Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN ĐÌNH QUỲNH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG
VỐN TẠI CHINH NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN HUYỆN CON CUÔNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG
VỐN TẠI CHINH NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN HUYỆN CON CUÔNG NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đậu Quang Thế
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đình Quỳnh
Lớp : 49B2 - TCNH
MSSV : 0854027489
Vinh, tháng 4 năm 2012 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 3
2.2. Đánh giá chung 21
2.2.1. Những kết quả đạt được. 21
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân. 22
2.2.2.1. Hạn chế 22
2.2.2.2. Nguyên nhân. 23
2.3 Giải pháp và kiến nghị để phát triển công tác huy động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Con Cuông . 25
2.3.1. Định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Con Cuông 25
2.3.1.1. Mục tiêu chung 25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 4
2.3.1.2 .Chỉ tiêu tăng trưởng 25
2.3.2 . Các giải pháp nhằm phát triển công tác huy động vốn tại
NHNo&PTNT huyện Con Cuông. 26
2.3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tăng nhanh nguồn vốn kinh
doanh 27
2.3.2.2.Quản lý nguồn vốn theo đúng phương pháp, mục tiêu. 30
2.3.2.3. Sử dụng chính sách lãi suất linh hoạt 31
2.3.2.4.Phát triển các dịch vụ đa dạng, cùng với nâng cao chất lượng dịch vụ.
32
2.3.2.5.Huy động vốn với cơ cấu một cách hợp lý 33
2.3.2.8. Đào tạo nâng cao trình độ và nghiệp vụ của cán bộ. 35
2.3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp tăng cường công tác huy
động vốn tại chi nhánh 36
2.3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 36
2.3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 37
2.3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 38
KẾT LUẬN 40
NHTƯ Ngân hàng trung ương
NH Ngân hàng
NQ Nghị quyết
TW Trung ương
HĐBT Hội đồng bộ trưởng
UBND Uỷ ban nhân dân
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 6
nền kinh tế. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà mở cửa,hội nhập là điều
kiện tất yếu của bất kì quốc gia nào muốn phát triển. Sự hội nhập sẽ làm phân
bổ nguồn vốn trong xã hội một cách hợp lý. Với sụ xuất hiện của các tổ chức
tài chính nước ngoài,các tổ chức tài chính mới trong nước,nguồn vốn chảy
vào các ngân hàng thương mại sẽ theo dó mà giảm dần. Chính vì thế,muốn
tồn tại và đứng vững trong môi trường mới,các ngân hàng luôn luôn cần có
nguồn vốn dồi dào. Khi đó huy động vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu
cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chiến lược của mình.
Chiến lược kinh tế của nhà nước chỉ rõ : “Tiếp tục đổi mới và lành
mạnh hoá hệ thống tài chính, tiền tệ nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế
xã hội. “
Vấn đề nổi bật trong hoạt động ngân hàng là công tác huy động vốn và
sử dụng vốn. Mục tiêu đặt ra là làm sao cho công tác huy động vốn và sử
dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
Trong thực tiễn hoạt động của NHNo&PTNT huyện Con Cuông hoạt
động huy động vốn đã được coi trọng đúng mức và đã đạt được một số kết
quả nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một số tồn tại do đó cần phải
nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm
phục vụ công tác công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước. Chính vì vậy, tôi
chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp phát triển huy động vốn tại chi nhánh
NHNo và PTNT huyện Con Cuông ” để làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Con Cuông để tìm ra nguyên nhân của những
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 2
tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 3
NỘI DUNG
Phần 1. TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT HUYỆN CON CUÔNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Sự nghiệp đổi mới nền kinh tế của đất nước đỏi hỏi ngành ngân hàng
phải đổi mới cả về tổ chức bộ máy, lẫn cơ chế hoạt động cả nội dung và
phương pháp, cả trong đối nội cũng như đối ngoại. Đó là yêu cầu khách quan
khi chuyển dịch nền kinh tế sang cơ chế thị trường. Chính phủ coi việc đổi
mới ngành ngân hàng là khâu đột phá để thục đẩy phát triển nền kinh tế. Ngày
26 tháng 3 năm 1988 Hội đồng bộ trưởng ( nay là chính phủ ) ra nghị định số
53/HĐBT về tổ chức bộ máy ngân hàng nhà nước là chuyển dịch hẳn hệ
thống ngân hàng sang kinh doanh.
Ngay sau nghị định số 53/HĐBT được ban hành, ngân hàng Việt Nam đã
bàn hành một loạt các văn bản, quy định về tổ chức bộ máy về thể lệ tín dụng,
chính sách lãi suất, chế độ thanh toán giữa các ngân hàng để tổ chức thực
hiện.Ngân hàng nhà nước các huyện để thành lập ngân hàng PTNT huyện, thị
xã theo quyết đinh số: 423/TCCB ngày 8/8/1988 của tổng giám đốc ngân
hàng nhà nước Trung ương.Ngân hàng nhà nước huyện Con Cuông được
chuyển thành ngân hàng PTNT huyện Con Cuông trực thuộc ngân hàng
PTNT Tỉnh Nghệ An
Ngày 1/10/1988, Ngân hàng PTNT Con Cuông chính thức hoạt động
Con Cuông nằm ở phía tây tỉnh Nghệ An, phía đông nam giáp huyện Anh
Sơn, phía đông bắc giáp huyện Quỳ Hợp và Tân Kỳ, phía tây bắc giáp huyện
Tương Dương, phía tây nam có đường biên giới nước Lào dài 55,5km. Là
huyện vùng cao, lợi thế về vị trí và có điều kiện thuận lợi để phát triển nông -
lâm nghiệp và du lịch thương mại. Với tổng số hộ 15.954, với 66.149 nhân
khẩu, bao gồm các dân tộc Thái, Kinh, Hoa, Nùng, Ê Đê và tộc người Đan
Lai. Diện tích tự nhiên 173.381 ha, diện tích sông suối và núi đá 8.446 ha, đất
nông nghiệp 4.035 ha, đất lâm nghiệp 104.663 ha, trong đó có 61.752 ha rừng
dày đặc dụng ( 55.928 ha thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia Pù
Mát và 5824 ha thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống ).
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 tăng 16,6% so với năm 2010.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 13,6 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch đúng hướng và có tiên bộ rõ rệt. Nông nghiệp tăng trưởng 12,2% so
với năm trước.Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2011 đạt 28.000
tấn. Tổng đàn trâu bò có trên 37.782 con, tăng 629 con so với năm 2010.
Đã trồng mới 2.513 ha rừng độ che phủ đạt 75,8%.Công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp - dịch vụ tăng trưởng 21,4% Các ngành nghề tiểu thụ công
nghiệp tiếp tục phát triển.Huyện đã phát huy thế mạnh trong việc khai
thác vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gỗ, đồ sắt và các dịch vụ sửa
chữa.Hoạt động dịch vụ vận tải, du lịch, thương mại có nhiều khởi sắc,
vừa tạo việc làm tại chỗ, tạo nguồn thu.
NHNo&PTNT huyện Con Cuông là ngân hàng cấp 3 trong hệ thống
NHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ trong địa
bàn và phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế địa
phương. Với những đặc điểm về kinh tế và xã hội nêu trên NHNo&PTNT
huyện Con Cuông có nhiều cơ hội để phát triển song cũng gặp rất nhiều khó
khăn, thử thách.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
nông thôn. Đã tạo hành lang pháp lý để NHNo huyện Con Cuông tăng trưởng
được dư nợ, đối tượng cho vay được mở rộng hơn thuận tiện cho khách hàng
vay vốn.
1.2.2 Khó khăn
- Là một huyện thuần nông, kinh tế có phát triển xong chủ yếu là tự sản,
tự tiêu, sản phẩm sản xuất ra khó tiêu thụ. Cụ thể như hiện nay ứ đọng khá
nhiều vì vậy việc đầu tư cho người nông dân vay vốn cũng gặp không ít khó
khăn.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 6
- Địa bàn nhỏ, diện tích đất tự nhiên có hạn, dân số ít, nghành nghề
không phát triển nên thị trường cho vay và huy động vốn bị hạn chế.
-Thời tiết đầu năm rét đậm, rét hại kéo dài, dịch bệnh gia súc gia cầm tái
bùng phát, bão lụt dài ngày gây thiệt hại cho SX và đời sống, thu nhập của
người dân còn thấp ảnh hưởng không ít đến công tác huy động vốn cũng như
hoạt động đầu tư tín dụng của Ngân hàng, khó khăn cho việc thu nợ và làm
phát sinh nợ quá hạn.
- Giá cả thực phẩm, nông sản thấp, ứ đọng nhiều không bán được làm
ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của dân khiến họ không giám mạnh dạn
vay vốn mở rộng nghành nghề .
- Người dân chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng, món vay nhỏ, lẻ
tẻ làm cho chi phí giao dịch cao
- Các hộ dân trong huyện còn thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật trong
việc thực hiện ứng dụng các giống mới, nắm bắt các thông tin về giá cả tiêu
thụ nông sản chưa kịp thời. Khoa học công nghệ trong sản xuất chưa phát
triển, trình độ dân trí giữa các vùng còn chưa đồng đều từ đó gây không ít khó
khăn thách thức cho hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Con
Cuông
+ Ban giám đốc
Ban giám đốc gồm: một Giám đốc và một phó giám đốc chịu trách
nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh.
Giám đốc là người trực tiếp ra quyết định kinh doanh, kí các văn bản và
các hợp đồng liên quan đến hoạt động của toàn đơn vị. Giám đốc uỷ quyền
cho phó giám đốc kí duyệt một số báo cáo, phê duyệt cho vay và kí các chứng
từ liên quan đến hoạt động của đơn vị trong phạm vi uỷ quyền và phân công.
+ Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chính:
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam.
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo Luật định.
- Thực hiện ngiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy dịnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
- Xây dựng chương trình công tác hàng quý, tháng của Chi nhánh và có
trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc
P.Giám đốc
Giám đốc
nhánh trực thuộc trên địa bàn.
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra theo quy định.
Các phòng ban có mối liện hệ phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành
nhiệm vụ tham mưu theo chức năng của từng phòng ban đã quy định. Trưởng
phòng chịu trách nhiệm chung trong phạm vi hoạt động của phòng mình, các
phòng ban trực tiếp làm nhiệm vụ tác nghiệp kinh doanh đồng thời thực hiện
chức năng quản lý điều hành chỉ đạo nghiệp vụ và tham mưu cho ban giám
đốc về hoạt động kinh doanh của ngân hàng do phòng mình phụ trách cho ban
Giám đốc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 9
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Con
Cuông
1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một nghiệp vụ không thể thiếu của các NHTM, đó
chính là nguồn cung cấp cho hoạt động tín dụng và giúp ngân hàng hoàn
thành các chức năng của mình trong nền kinh tế. Một nguồn vốn có cơ cấu
hợp lý, chi phí huy động thấp, khả năng huy động vốn lớn sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
NHNo & PTNT huyện Con Cuông nhận thức được vai trò của nguồn
vốn kinh doanh, nguồn vốn chính là tiền đề cho hoạt động kinh doanh, là
động lực chính, là cơ sở để mở rộng hoạt động kinh doanh. Chính vì thế mà
NHNo & PTNT Huyện Con Cuông đã tập trung khai thác mọi nguồn, coi
công tác huy động vốn là của mọi người, mọi thành viên. Đáp ứng đầy đủ, kịp
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tăng
trưởng
(%)
Tổng huy động 81.257
100 98.319 100 20.99 115.986 100 17.97
Theo đối tượng
- Tiền gửi dân cư 61.043
75.12 79.215 80.57 29.77 84.322 72.70 6.45
- Tiền gửi TCKT 8.704 10,71 18.482 18.80 112.34 21.339 18.39 15.46
giấy tờ có giá ) đạt 84.322 triệu đồng, tăng 6,45% so với năm 2010; tăng
38,13% so với năm 2009.
- Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế năm 2011 là 21.339 triệu đồng,
tăng 15,46% so với năm 2010; tăng 145,16% so với năm 2009.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 11
Vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn, chủ
yếu là tiền gửi có kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn dài hạn tạo điều kiện thuận lợi
để Ngân hàng cho vay trung và dài hạn.
Nguồn vốn huy động từ các tầng lớp dân cư là một trong những yếu tố
quyết định mở rộng hay thu hẹp đầu tư của Ngân hàng. Do vậy Ngân hàng đã
huy động bằng nhiều hình thức phù hợp với từng thời kỳ.
Có được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do ngân
hàng đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động, ngân hàng đã tổ
chức, triển khai nhiều biện pháp huy động vốn như : tuyên truyền, quảng cáo
để nhân dân biết, khai thác được những điều kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừa
trong dân, trưng bày các biển quảng cáo ở trụ sở ngân hàng trung tâm và các
ngân hàng khu vực, ở một số tuyến đường xã tập trung đông dân cư, huy động
qua tổ vay vốn, vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo dựng thói
quen tiết kiệm trong nhân dân, tạo điều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở
tài khoản tiền gửi cá nhân và thanh toán giao dịch qua ngân hàng. Có thể nói
công tác huy động vốn trong những năm gần đây đạt được kết quả đáng khích
lệ góp phần vào ổn định lưu thông tiền tệ trên địa bàn, tạo lập được đủ nguồn
vốn đáp ứng mở rộng đầu tư cho các thàng phần kinh tế trên địa bàn và tăng
trưởng tín dụng.
1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn đầu
tư tín dụng là yếu tố quyết định mở rộng hay thu hẹp đầu tư, là công việc
(Nguồn báo cáo của NHNo & PTNT huyện Con Cuông 3 năm
Từ 2009 -2011)
* Về doanh số cho vay:
- Doanh số cho vay năm 2009 là 228.623 triệu đồng.
- Doanh số cho vay năm 2010 đạt 254.800 triệu đồng, tăng so với năm
2009 là 26.117 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 11,45%.
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỷ
trọn
g %
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Tăng
trưởng
(%)
NHNo & PTNT huyện Con Cuông rất tích cực, liên tục qua các thời điểm đều
tăng mạnh.
- Dư nợ năm 2009 là 159.442 triệu đồng
- Dư nợ năm 2010 là 204797 triệu đồng, tăng 28,45% so với năm 2009,
ứng với số tiền là 45.355 triệu đồng.
- Dư nợ 2011 đạt 269.452 triệu đồng, tăng là 31,57% so với năm 2010,
ứng với số tiền là 64.655 triệu đồng.
1.4.3. Hoạt động kinh doanh khác.
- Thực hiện mục tiêu mở rộng kinh doanh đa dạng hóa sản phẩm trong
hoạt động Ngân hàng nhằm thu hút nguồn vốn, làm tốt công tác tuyên truyền
mở tài khoản giao dịch thanh toán ngoại tệ, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán
ngoại tệ đến 31/12/2011 là 565 khách hàng, đã nhận thanh toán chi trả kiểu
hối 941 món với số tiền 979.717 USD tăng 18,30 % so với cùng kỳ.
- Doanh số mua ngoại tệ: 431.110 USD giảm 30,71% so cùng kỳ.
- Doanh số bán ngoại tệ: 435.755 USD giảm 30,43% so cùng kỳ.
- Thực hiện tốt dịch vụ chuyển nhanh WESTERN - UNION tạo điều
kiện cho khách hàng nhận tiền từ nước ngoài chuyển về đảm bảo, nhanh
chóng, chính xác .
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 14
1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Chi nhánh đã thực hiện mục tiêu kinh doanh trên cơ sở định hướng của
NHNo&PTNT Việt Nam các chương trình phát triển kinh tế của địa phương,
phát triển tín dụng bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả, đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, năng động sáng tạo
chấp hành kỷ cương trong chỉ đạo điều hành, khắc phục những hạn chế khó
khăn, quyết đoán nhưng mềm dẻo, linh hoạt trong điều hành kinh doanh, thực
50.19
Chênh lệch thu chi 5985 7011 17.14 8295 18.31
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh 3 năm 2009, 2010, 2011)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 15
Phần 2 : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG
VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CON CUÔNG. 2.1 Thực trạng về công tác huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Con
Cuông.
2.1.1 Các biện pháp huy động vốn mà Ngân hàng áp dụng.
Nguồn vốn huy động đóng một vai trò quan trọng và luôn luôn chiếm
một tỷ trọng tương đối đáng kể trong tổng số nguồn vốn trong hoạt động của
SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 16
Đứng trước sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, đặc
biệt là cuộc cách mạng trong ngành công nghệ thông tin, Chi nhánh đã sớm
nhận ra vai trò của công nghệ thông tin trong việc phát triển công nghệ Ngân
hàng. Do vậy, Chi nhánh đã tiến hành lắp đắt mạng máy tính nội bộ cho tất cả
các phòng ban và ban Giám đốc, và nối mạng Internet , tạo điều kiện thuận lợi
cho việc trao đổi thông tin với các đơn vị ngoài Chi nhánh. Ngoài ra Chi
nhánh còn quan tâm tới việc mở rộng mạng lưới giao dịch trên cở sở mạng
Internet như tư vấn, chuyển tiền điện tử liên Ngân hàng với các Ngân hàng
trong và ngoài hệ thống. Đặc biệt, Chi nhánh còn hợp tác với các đơn vị khác
trong việc cung cấp dịch vụ rút tiền tự động (dùng thẻ rút tiền qua mạng
ATM), chính điều này đã giúp cho tính hấp dẫn của Chi nhánh tăng mạnh.
Chính sách thu hút khách hàng :
Ngay từ khi mới thành lập Chi nhánh đã có rất nhiều nỗ lực trong việc
thu hút khách hàng. Chi nhánh luôn rất quan tâm đến việc tạo dựng mối quan
hệ với khách hàng tiềm năng, cũng như các khách hàng truyền thống, các
doanh nghiệp lớn, các công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và
thương mại quốc tế. Và phương thức thu hút chủ yếu với các khách hàng loại
này là Chi nhánh luôn tạo những ưu đãi trong giao dịch tại Ngân hàng như ưu
đãi về mức lãi suất đầu vào, lãi suất đầu ra được tính toán một cách hợp lý, và
khi khách hàng có nhu cầu thì Ngân hàng sẵn sàng ưu tiên phục vụ. Hoặc
trong một số trường hợp Ngân hàng khuyến khích khách hàng sử dụng các
tiện ích các dịch vụ mà mình cung cấp nhằm thu hút khách hàng. Ngoài ra,
Chi nhánh còn thiết lập các mối quan hệ với các đơn vị trong và ngoài hệ
thống, để từ đó nâng cao khả năng và giảm thiểu chi phí.
Chính sách về mở rộng mạng lưới giao dịch:
Với đặc trưng là Ngân hàng phục vụ cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp
và nông thôn, Chi nhánh cũng như NHNo&PTNT Việt Nam luôn luôn đề cao
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh 3 năm 2009, 2010, 2011)
Nguồn vốn huy động tại địa phương: 115.986 triệu đồng, tăng 17.667
triệu đồng, tăng 17,97% so cùng kỳ.
Nguồn vốn các dự án ủy thác đầu tư: 25.412 triệu đồng, tăng 5.030
triệu đồng, tăng 24,68% so cùng kỳ.
Sử dụng vốn nội tệ của Ngân hàng cấp trên: 133.975 triệu đồng , tăng
34.156 triệu đồng, tăng 34,22 % so cùng kỳ.
Từ năm 2009- 2011 công tác huy động vốn có nhiều chuyển biến tích cực,
tập trung mở mang mạng lưới giao dịch, đổi mới tác phong thái độ giao dịch,
thay đổi phương thức hoạt động chi nhánh NHNo&PTNT huyện Con Cuông
đã sử dụng tốt công cụ lãi suất theo cơ chế thị trường nên đã thu hút ngày
càng nhiều nguồn vốn tại địa phương đến 31/12/2011 tổng nguồn vốn huy
động đạt 115986 triệu đồng tăng so với năm 2009 là 34.729 triệu đồng trung
bình mỗi năm tăng 11.500 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn huy động được điều
chỉnh tăng dần tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn để giảm chi phí huy động vốn,
đồng thời chi nhánh cũng chú ý khai thác tốt nguồn vốn trung dài hạn để đáp
ứng tốt nhu cầu đầu tư phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn. Lãi suất huy động bình quân đầu vào thực tế 0.763% đặc biệt từ
năm 2009 đến nay NHNo&PTNT huyện Con Cuông đã có những giải pháp
tích cực trong công tác hoạt động thực hiện đa dạng các hình thức huy động.
Và thường xuyên chú trọng đến nguồn vốn từ 12 tháng trở lên, tranh thủ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 18
nguồn vốn uỷ thác đầu tư để tạo nguồn cho vay trung và dài hạn. Vì vậy
nguồn vốn hàng năm có tốc độ tăng trưởng ổn định từ 15% đến 20%, quy mô
phát triển nhanh qua các năm đã tự cân đối được trên 60% nhu cầu vốn do mở
17,97
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh 3 năm 2009, 2010, 2011)
Năm 2011 kinh tế của huyện tăng trưởng với nhịp độ 16,6%/năm , tổng
giá trị sản xuất tăng 11,4%.Trong năm, lãi suất huy động trên địa bàn luôn
thay đổi và thay đổi nhiều nhất vào quý IV năm 2011, đặc biệt là trong giai
đoạn cuối năm do áp lực về tính thanh khoản của toàn hệ thống ngân hàng nên
lãi suất biến động liên tục. Chi nhánh đã thực hiện nghiêm chỉnh lãi suất đồng
thuận của NHNN và hội sở chính. Tuy nhiên trước sức ép cạnh tranh về huy
động vốn từ các NHTM trên địa bàn và áp lực đảm bảo các chỉ tiêu an toàn
trong thông tư 13, 19 của NHNN nên ngoài vận dụng lãi suất linh hoạt, sản
phẩm huy động vốn phong phú, bám sát diễn biến lãi suất của thị trường, nhất
là trên địa bàn thì Chi nhánh đã thực hiện chính sách khách hàng và luôn nêu
cao phong cách phục vụ tận tình, chu đáo. Do vậy, nguồn vốn huy động của
Chi nhánh vẫn luôn tăng trưởng qua các năm.Năm 2009, tổng nguồn vốn huy
động của Chi nhánh là 81.257 triệu đồng, năm 2010 là 98.319 triệu đồng, tăng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Đình Quỳnh Lớp: 49B2 - TCNH 19
20,99% so với năm 2009 và tới năm 2011 con số này là 115986 triệu đồng,
tăng 17,97% so với năm 2010, hoàn thành kế hoạch đề ra.
2.1.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động.
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Chi nhánh 3 năm
2009 – 2011
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
22.25
19.15 32.414 27.95
48.16
- Kỳ hạn < 12
tháng
24.284
29.88
30,035
30.55
23.68 35.011 30.18
16.57
- Kỳ hạn từ 12
đến 24 tháng
12.670
15.59
18,027
18.34
42.28 18.835 16.24
với Ngân hàng huy động được nhiều thì cần phát huy vai trò thanh toán,