Tổ chức công tác kiểm toán Chuẩn bị kiểm toán - Pdf 10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Bài thuyết trình nhóm 8.1,2:

CHỦ ĐỀ:
Tổ chức công tác kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán Hà Nội, năm 2012
Kiểm toán
căn bản

Nhóm 8.1 Lp Kim toán căn bn


- Mức độ của mối liên hệ: xác định qua biên độ giao động từ 0 → 1
+ Ở mức độ 0: các yếu tố trong hệ thống không tồn tại bất kỳ mối liên hệ nào
 Hệ thống rơi vào tình trạng tan rã hay vô tổ chức
+ Ở mức độ 1: ngược lại, các yếu tố quan hệ chặt chẽ, khoa học
 Hệ thống hoạt động ở mức tối ưu
II. Tổ chức công tác kiểm toán
1. Khái niệm:
Tổ chức công tác kiểm toán là mối liên hệ giữa các yếu tố của kiểm toán theo
một trật tự xác định.
Kiểm toán là một hệ thống có chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về thực
trạng tài chính. Các yếu tố của xác minh và bày tỏ ý kiến là kiểm toán cân đối, đối
chiếu logic, đối chiếu trực tiếp, kiểm kê, thực nghiệm và điều tra… Các yếu tố này
cần được kết hợp theo một trình tự khoa học phù hợp với đối tượng cụ thể ở một
khách thể xác định.Mỗi cách kết hợp khác nhau mang lại một hiệu quả khác nhau,
đó là nghệ thuật của tổ chức. Mặt khác, là một khoa học, tổ chức kiểm toán cũng
cần và có thể khái quát các cách kết hợp theo các trình tự khoa học chung giữa các
yếu tố trong thực tiễn kiểm toán.
Nhóm 8.1 Lp Kim toán căn bn

3

Như vậy, tổ chức công tác kiểm toán vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật :
+ Tính khoa học : quy trình kỹ thuật được thực hiện một cách tuần tự và lô gíc
+ Tính nghệ thuật : tính linh hoạt và sáng tạo trong thực hiện kiểm toán tức là
các cách kết hợp các yếu tố khác nhau và mang lại hiệu quả khác nhau .
2. Mục tiêu của tổ chức công tác kiểm toán
Mục tiêu của tổ chức công tác kiểm toán hướng tới việc tạo ra mối liên hệ
khoa học và nghệ thuật các phương pháp kỹ thuật kiểm toán dùng để xác minh và
bày tỏ ý kiến về đối tượng kiểm toán.

ng

hoạt động
tài chính
CÁC PHÂN HÀNH

Bảng
khai
tài
chính
Nghiệp vụ két
Quan h


thanh toán

V

t tư

Nghi

p v


kinh doanh

Nghi

p v

c

Hi

u qu


Hi

u năng

CH

C NĂNG

KIỂM TOÁN
Xác
minh
Bày t


ý ki
ế
n

(Tư vấn phán
xét)
CÁC LO

I D


n
chứng
Toán
học
Chứng
Từ
Cân đ

i

Phân tích

Ngoài
chứng
từ
Thực nghiệm
Ki

m kê

Đi

u tra

ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN
Ngân
sách

Công


p tư nhân

Các cá nhân

BỘ MÁY KIỂM
TOÁN
Tuân
thủ
N

i b


Ngoại
kiểm
Độc lập
Nhà nước
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

5

- Phân tích các mối liên hệ trong kiểm toán:
 Xuất phát từ yêu cầu của quản lý và phục vụ cho nhu cầu quản lý, kiểm toán
được hình thành với 2 chức năng cơ bản là xác minh và bày tỏ ý kiến. Với
từng chức năng của mình, kiểm toán có thể thực hiện các loại dịch vụ khác
nhau như với chức năng xác minh -khẳng định mức độ trung thực của tài
liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng
khai tài chính- các công ty kiểm toán có thể cung cấp các dịch vụ khác nhau
như tư vấn tài chính, tư vấn quản lý…. Cơ sở để thực hiện các chức năng

trường hợp cụ thể. Ví dụ như với các loại bằng chứng kiểm toán nằm trên
chứng từ thì kiểm toán viên có thể sử dụng phương pháp cân đối và phân
tích,…
 Tùy thuộc vào đơn vị kiểm toán khác nhau mà có các loại hình kiểm toán
khác nhau, đơn vị đó có thể thuê một công ty kiểm toán bên ngoài tiến hành
kiểm toán trong đơn vị của mình (ngoại kiểm) hay họ có thể sử dụng ngay
nguồn lực của mình để tiến hành kiểm toán (nội kiểm).
 Tùy thuộc vào việc lựa chọn loại hình kiểm toán là nội kiểm hay ngoại kiểm
mà chủ thể kiểm toán có thể cung cấp cho các đơn vị kiểm toán những dịch
vụ khác nhau:
- Nếu tiến hành nội kiểm thì nhằm phục vụ nhu cầu quản lý nội bộ đơn vị, chủ
thể kiểm toán có thể cung cấp các dịch vụ kế toán hay thuế, tư vấn quản lý
doanh nghiệp.
- Nếu là ngoại kiểm thì chủ thể kiểm toán có thể cung cấp dịch vụ tư vấn tài
chính hay tư vấn quản lý…
4. Các yếu tố quyết định đến trình tự kiểm toán
+ Tính quy luật chung: Tùy theo đối tượng cụ thể như là các nghiệp vụ cụ thể
hay các bảng khai tài chính mà trình tự kiểm toán khác nhau.
Nếu đối tượng là các nghiệp vụ, kiểm toán đi từ cụ thể đến tổng quát nên
phương thức kết hợp các phương pháp kiểm toán thường bắt đầu từ đối chiếu đến
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

7

điều tra… kiểm tra cân đối tổng hợp.Nếu các nghiệp vụ đã được phản ánh trong
chứng từ và tài liệu kế toán thì trình tự kiểm toán theo trình tự kế toán.
Nếu đối tượng là các bảng khai tài chính, kiểm toán thường bắt đầu bằng kiểm
toán cân đối tổng quát, qua đối chiếu các khoản mục có liên quan đến điều tra hoặc
kiểm kê hay thử nghiệm khi cần thiết. Nếu giới hạn ở kiểm toán chứng từ thì kiểm
toán các bảng khai tài chính có trình tự ngược với trình tự kế toán.

trình tự kế toán.
5. Quy trình tổ chức công tác kiểm toán
Tuy trình tự của bản thân công tác kiểm toán khác nhau song trong mọi trường
hợp, tổ chức kiểm toán đều phải được thực hiện theo một quy trình chung với 3
bước cơ bản:
Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạo
được cơ sở pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chất cho công
tác kiểm toán.
Bước 2: Thực hành kiểm toán bao gồm tất cả các công việc thực hiện chức
năng xác minh của kiểm toán để khẳng định được thực chất của đối tượng và
khách thể kiểm toán cụ thể.
Bước 3: Kết thúc kiểm toán bao gồm các công việc đưa ra kết luận kiểm toán,
lập báo cáo kiểm toán và giải quyết các công việc phát sinh sau khi lập báo cáo
kiểm toán.
Để thực hiện quy trình kiểm toán với 3 bước cơ bản nêu trên, khái niệm “ Cuộc
kiểm toán” phải bao hàm đầy đủ các yếu tố sau:
Đối tượng kiểm toán
Mục tiêu và phạm vi kiểm toán
Chủ thể kiểm toán
Khách thể kiểm toán
Phương pháp áp dụng trong kiểm toán và cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

9

Thời hạn kiểm toán

Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

10

11

chương trình đã lập với các chi phí ở mức hợp lý, tăng cường sức cạnh
tranh cho công ty kiểm toán và giữ uy tín với khách hàng.
 Chuẩn bị với kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để Công ty kiểm toán
tránh xảy ra những bất đồng đối với khách hàng. Trên cơ sở kế hoạch kiểm
toán đã lập, kiểm toán viên thống nhất với các khách hàng về nội dung công
việc sẽ thực hiện, thời gian tiến hành kiểm toán cũng như là trách nhiệm của
mỗi bên… Điều này tránh xảy ra những hiểm lầm đáng tiếc giữa hai bên.
Việc tránh xảy ra những bất đồng với khách hàng có tầm quan trọng với
việc duy trì quan hệ tốt với khách hàng và tạo điều kiện thực hiện cuộc
kiểm toán có chất lượng.
Thí dụ, giả sử kiểm toán viên thông báo cho khách hàng là cuộc kiểm toán
hoàn tất trước ngày 31/8 những sẽ không hoàn thành trước tháng 9 do sự bố trí
không đầy đủ nhân viên. Khách hàng có khả năng bị vỡ kế hoạch vì công ty kiểm
toán và thậm chí có thể kiện công ty kiểm toán vì vi phạm hợp đồng.
II. Các công việc chủ yếu
Các công việc chủ yếu cần thực hiện khi chuẩn bị kiểm toán là:

Xây dựng chương trình kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin
Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện
vật chất cơ bản
Xác định mục tiêu phạm vi kiểm toán
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

12

1. Xác định mục tiêu phạm vi kiểm toán

pháp của Nhà nước hoặc nội quy của đơn vị được kiểm toán.
Ví dụ: Chuẩn mực 200 – Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định:
“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp
luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay
không?
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán
thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài
chính của đơn vị.”
Trong khi đó, quan hệ giữa chủ thể và khách thể của kiểm toán thì lại phụ
thuộc trước hết vào bộ máy kiểm toán (chủ thể kiểm toán): kiểm toán Nhà nước,
kiểm toán độc lập hay kiểm toán nội bộ.
Ngược lại, với các khách thể kiểm toán khác nhau (khách thể trực tiếp hay gián
tiếp, bắt buộc hay tự nguyện, cũ hay mới….) cũng dẫn đến các mối quan hệ giữa
chủ thể và khách thể kiểm toán riêng biệt.Tùy thuộc vào mối quan hệ này mà đặt ra
những yêu cầu quản lý riêng, từ đó ta có được mục tiêu của cuộc kiểm toán.
Ex: Khi chủ thể kiểm toán là kiểm toán Nhà nước với các khách thể kiểm toán
là các đơn vị sự nghiêp thì mục tiêu cuộc kiểm toán nghiêng về tính hiệu năng hơn
cả:
- Xác nhận về tính đúng đắn, trung thực của các báo cáo quyết toán, báo cáo tài
chính trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà
đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

14

- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân
sách, tiền và tài sản nhà nước.

khi kết thúc của chương trình, dự án hay công trình xây dựng cơ bản.
Tại sao lại cần xác định mục tiêu phạm vi kiểm toán khi bắt đầu chuẩn bị kiểm
toán? Chuẩn bị kiểm toán là bước tạo tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực
hành kiểm toán. Chỉ khi xác định được mục tiêu và phạm vi kiểm toán chủ thể
kiểm toán mới có cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm toán và tiến hành thực hiện
kiểm toán.
2. Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều
kiện vật chất cơ bản
Tùy vào mục tiêu và phạm vi kiểm toán, cần chỉ định người chủ trì cuộc kiểm
toán. Ngoài việc phụ thuộc và mục tiêu và phạm vi kiểm toán, người phụ trách còn
phải tương xứng với vị trí, yêu cầu, nội dung và tinh thần của cuộc kiểm toán cũng
như phù hợp với tính chất hoạt động của dơn vị được kiểm toán.Việc chỉ định
người phụ trách cũng có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành
công của cuộc kiểm toán.Chính vì vậy, đã được ghi trong nhóm chuẩn mực chung-
chuẩn mực đầu tiên trong 10 chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến
GAAS. Cụ thể:
1. Việc kiểm toán phải do một người hay một nhóm người được đào tạo nghiệp
vụ tương xứng và thành thạo chuyên môn như một kiểm toán viên thực thụ
2. Trong tất cả các vấn đề liên quan tới cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải
giữ một thái độ độc lập
3. Kiểm toán viên phải duy trì sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong suốt
cuộc kiểm toán.
Các điều kiện vật chất cơ bản: Để thực hiện thành công một cuộc kiểm toán,
trưởng đoàn kiểm toán phải chuẩn bị tương đối đầy đủđiều kiện vật chất cho các
tổ, các kiểm toán viên như đối với từng tổ kiểm toán phải có:
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

16

 Các tài liệu gồm: quyết định thành lập đoàn kiểm toán, quy chế làm

 Xác định mức độ trọng yếu và đánh giá sự phù hợp của mức độ trọng yếu
đó trong quá trình kiểm toán;
 Đánh giá về sự đầy đủ và tính thích hợp của các bằng chứng kiểm toán;
Thí dụ, giả sử bạn đang thực hiện kiểm toán một quỹ tương trợ đang có những
khoản đầu tư đáng kể vào kĩ nghệ dầu hỏa và chất đốt. Để thực hiện một cuộc
kiểm toán đầy đủ thì điều quan trọng là bạn phải có môt hiểu biết đầy đủ về các
quỹ tương trợ lẫn về kỹ nghệ dầu hỏa và khí đốt. một sự hiểu biết hợp lý về ngành
kinh doanh của khách hàng đã được quy định trong SAS 22 (AU 311) )(chuẩn mực
kiểm toán quốc tế)( SAS 22 Planning and Supervision AU 311A Related
Interpretations)
Các thông tin sơ bộ về đơn vị
Loại thông tin này cho phép kiểm toán viên có cái nhìn sơ bộ về khách thể
kiểm toán giúp cho việc đánh giá rủi ro trong kiểm toán và các vấn đề trọng yếu
cần cân nhắc khi lập kế hoạch.
 Quá trình hình thành và những thay đổi về tổ chức, mô hình, tính chất hoạt
động của đơn vị.
 Mục tiêu hoạt động chủ yếu, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
 Đặc thù và phương thức hoạt động: Phạm vi, nhiệm vụ được phép hoạt
động; những nghiệp vụ kinh doanh chính, các dịch vụ; quy trình nghiệp vụ;
chế độ kế toán và phương pháp xử lý thông tin kế toán
 Điều lệ tổ chức và hoạt động; Quy chế quản lý tài chính, tín dụng, các văn
bản pháp quy khác có liên quan đến quản lý và phân cấp quản lý tài chính,
kế toán, tín dụng, hoạt động
 Những thay đổi hiện tại hoặc sắp tới về công nghệ, loại hình, quy trình hoạt
động: tình hình triển khai và dự định (kế hoạch, chiến lược) triển khai của
tổ chức trong việc cải tiến công nghệ, quy trình hoạt động, dịch vụ, sản
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

18



+ Rủi ro kinh doanh (Công nghệ cao, thị hiếu thị trường, cạnh tranh, );
+ Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh;
+ Các điều kiện bất lợi (Cung, cầu tăng hoặc giảm, chiến tranh, giá cả, );
+ Các tỷ suất quan trọng và các số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh hàng
năm;
+ Chuẩn mực, chế độ kế toán và các vấn đề liên quan;
+ Các quy định pháp luật và các chính sách, chế độ cụ thể có liên quan;
+ Các nguồn cung cấp (Ví dụ: Hàng hóa, dịch vụ, lao động, ) và giá cả.
- Nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán
+ Các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý:
 hội đồng quản trị; giám đốc và bộ máy điều hành;
 loại hình doanh nghiệp
 Lĩnh vực, phạm vi và đối tượng được phép kinh doanh;
 Thời hạn được phép hoạt động;
 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất, kinh doanh; bộ máy quản lý;
 Các mục tiêu quản lý và kế hoạch chiến lược;
+ Tình hình kinh doanh của đơn vị:
- Đặc điểm và qui mô hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các điều kiện sản xuất, kho bãi, văn phòng;
- Các vấn đề về nhân lực
- Sản phẩm, dịch vụ và thị trường
- Các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ
- Cơ cấu nợ vay, các điều khoản thu hẹp và giới hạn nợ.
+ Khả năng tài chính,…
b. Tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ:
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

20


cũng như việc thiết lập các thủ tục kiểm tra cần thiết.
Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán,
các thủ tục kiểm soát và bộ phận kiểm toán nội bộ nếu có.
Kiểm toán viên phải thu thập thông tin, đảm bảo sự hiểu biết về hệ thống kiểm
soát nội bộ của khách hàng:
* Môi trường kiểm soát:Bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn
vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lí dữ liệu cùa các
loại hình kiểm soát nội bộ, chủ yếu liên quan đến quan điểm, thái độ, nhận thức
cũng như hành động của các nhà quản lí trong doanh nghiệp.
Để đánh giá môi trường kiểm soát, kiểm toán viên cần thu thập những yếu tố
về môi trường kiểm soát:
- Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban
chức năng của đơn vị;
- Tư duy quản lý, phong cách điều hành của thành viên Hội đồng quản trị và
Ban Giám đốc;
- Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận trong cơ cấu đó;
- Hệ thống kiểm soát của Ban quản lý bao gồm tất cả các bộ phận quản lý,
kiểm soát, chức năng của kiểm toán nội bộ, chính sách và thủ tục liên quan đến
nhân sự và sự phân định trách nhiệm;
- Ảnh hưởng từ bên ngoài đơn vị như chính sách của Nhà nước, chỉ đạo của
cấp trên hoặc cơ quan quản lý chuyên môn;
-
* Hệ thống kế toán: Là các qui định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn
vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài
chính.Hệ thống kế toán bao gồm hệ thống chứng từ và kế hoạch luân chuyển
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

22

chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống bảng tổng

được đơn vị thiết lập và những thủ tục còn thiếu, cần thiết phải bổ sung thêm.
Ví dụ: Khi tìm hiểu về quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên sẽ
kết hợp xem xét thủ tục đối chiếu với ngân hàng có được thiết lập và thực hiện
không?
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:
- Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị;
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán;
- Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học;
- Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;
- Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán;
- Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;
- So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán;
- Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và tài liệu kế toán;
- Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch.
*Tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ (nếu có)
 Các quy định về tổ chức, nhân sự, các quy định, quy chế, quy trình,
hướng dẫn, thủ tục (cẩm nang) hoạt động của kiểm toán nội bộ.
 Các kết quả (báo cáo, biên bản, phát hiện,…) của kiểm toán nội bộ trong
niên độ được kiểm toán và những năm gần nhất.
KTV có thể dựa vào kết quả nghiên cứu các tài liệu trên để xác định vai trò, vị
trí của kiểm toán nội bộ trong cơ cấu tổ chức của đơn vị; đánh giá sự quan tâm của
người đứng đầu đơn vị đối với bộ phận kiểm toán nội bộ; xác định tính độc lập,
khách quan của kiểm toán nội bộ; chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ; tìm
Nhóm 8.1 Lớp Kiểm toán căn bản

24

hiểu năng lực chuyên môn của kiểm toán viên nội bộ cũng như những hoạt động và
hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ,…
c. Tìm hiểu về các bên hữu quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status