Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu - Pdf 52

Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Lời Nói Đầu
ở nền kinh tế thị trờng hiện nay lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực
của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp
muốn đảm bảo có lợi nhuận và phát triển thì cần phải tìm đợc cách tiết kiệm chi
phí thấp nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Muốn vậy các doanh nghiệp
cần có một hệ thống tài chính cung cấp thông tin chính xác, giúp đỡ lãnh đạo đa
ra những quyết định đúng đắn trong quá trình hoat động, đầu t. Trong các công
cụ quản lý tài chính thì hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu để thực hiện
kiểm tra, xử lý thông tin. Trên thực tế, ở các doanh nghiệp kế toán đã phản ánh,
tính toán sao cho doanh nghiệp giảm chi phí, hạ đợc giá thành từ đó nâng cao
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất
Khẩu với nhận thức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu
quan trọng trong công tác kế toán và tài chính tại Công ty nên em đã chọn vấn
đề này cho chuyên đề của mình.
Đề tài Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu .
Ngoài phần mở đầu nội dụng báo cáo tổng hợp gồm 3 phần:
Phần I. Lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu
Phần II. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu
Phần III. Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Sản Xuất Bao Bì &Hàng Xuất Khẩu
Mục đích bài viết của em là xem xét toàn bộ nội dung Tổ chức công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sản Xuất
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu nhằm tìm ra những tồn tại, từ đó đa ra các giải pháp

ợc thanh toán, các khoản trích theo quy định thống nhất nh : BHXH, BHYT,
CĐ (hao phí về lao động sống). Qua quá trình biến đổi sẽ tạo ra các sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ Để đo l ờng hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng thời
kỳ trực tiếp phục vụ sản xuất là bao nhiêu nhằm tổng hợp, cung cấp thông tin
đảm bảo thống nhất tức là tôn trọng nguyên tắc nhất quán thì mọi chi phí sản
xuất cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ. Vậy chi phí sản xuất đợc
biểu hiện bằng tiền của cả toàn bộ những hao phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất của mình trong một thời gian nhất
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
3
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
định. Thực chất chi phí sản xuất là sự biến đổi vốn, chuyển dịch giá trị của các
yếu tố sản xuất vào giá thành sản phẩm. Do đó, chỉ đợc tính vào chi
phí sản xuất của kỳ hạch toán những chi phí có liên quan đến khối lợng sản
phẩm sản xuất ra trong kỳ, chứ không thống nhất phải tất cả các khoản chi ra
trong kỳ.
2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Trong đơn vị sản xuất kinh doanh thì chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có
nội dung kinh tế và công dụng khác nhau nên yêu cầu quản lý đối với từng loại
chi phí cũng khác nhau. Việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào số liệu phản
ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng
loại chi phí riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích chi phí
phát sinh theo từng thời kỳ(đối với Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu).
Do đó phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không
những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm mà còn là cơ sở cho việc kiểm tra, phân tích chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.

Tác dụng của cách làm là căn cứ để tính giá thành sản phẩm theo các khoản
mục và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu
chính (gỗ, hoá chất, ), vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ngâm
tẩm,sấy ), bán thành phẩm cần thiết để tạo nên sản phẩm .
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công,
phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất kể cả công nhân phụ Chi phí
nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
KPCĐ theo tỷ lệ qui định tính trên tiền lơng phải trả. Khoản này đợc tính
vào chi phí sản xuất chung.
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động
sản xuất chung ở các phân xởng sản xuất và các chi phí ngoài chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao
gồm: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng
chịu chi phí.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng chịu chi phí sản xuất đợc
chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trc tiếp đến hoạt động sản
xuất kinh doanh nh một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động và hoàn thành có
kế hạch toán, quy nạp trực tiếp vào lao vụ đó.
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí liên quan đến nhiều hoạt động có thể tập
hợp , quy nạp cho từng đối tợng chịu chi phí bằng phơng pháp phân bổ gián
tiếp.
2.1.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng sản phẩm.

công trực tiếp, giá vốn hàng mua về để bán.
- Chi phí bất biến ( định phí ): Là các chi phí mà tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động thực hiện.
Trong quản trị doanh nghiệp cần phân biệt các định phí sau:
+/ Định phí tuyệt đối: Là các chi phí mà tổng số lợng thay đổi khi có sự
thay đổi khối lợng hoạt động, còn chi phí trung bình của đơn vị khối lợng
hoạt động thì giảm đi.
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Ví dụ: chi phí khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng, tiền lơng trả
theo thời gian
+/ Định phí tơng đối: trờng hợp trừ lợng ( khả năng) của các yếu tố sản xuất
tiềm tàng đợc khai thác hết, muốn tăng đợc khối lợng hoạt động phải bổ sung,
đầu t khả năng tiềm tàng mới.
+/ Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi đợc nhanh chóng vì
chúng thờng liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức cơ bản của doanh nghiệp.
Định phí này không thể tuỳ tiện cắt giảm vì nó ảnh hởng tới quá trình sinh lời
và mục đích lâu dài của doanh nghiệp .
+/ Định phí tuỳ ý: Là định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng các quyết
định của nhà quản lý doanh nghiệp, kế hoạch của định phí này thờng ngắn, th-
ờng là một năm. Chi phí này có thể cắt giảm trong trờng hợp đặc biệt, cần thiết.
Ví dụ: Định phí tuỳ ý nh chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, chi phí nghiên cứu
phát triển
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố định phí và
biến phí mức độ hoạt động nhất định. Chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm
của định phí, nếu quá mức độ nó thể hiện là đặc tính của biến phí.
3. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
3.1. Khái niệm và chức năng của giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao

trọng bởi doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc trực
tiếp vào giá thành sản phẩm. Hạ thấp giá thành, nâng cao chất lơng sản phẩm là
biện pháp cơ bản để tăng cờng doanh thu, tạo tính tích cực để tái sản xuất và mở
rộng sản xuất. Bằng các phơng pháp cải tiến, tổ chức sản xuất, quản lý, hoàn
thiện công nghệ kỹ thuật, tiết kiệm chi phí sản xuất là hớng cơ bản để các
doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện kinh tế cạnh tranh, đồng
thời thúc đẩy rõ nét và tích cực công tác hạch toán kinh tế nội bộ.
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Tính chất này đặt ra các yêu cầu cụ thể đối với bộ phận sản xuất của Công
ty phải có biện pháp hữu hiện vừa tiết kiệm, vừa sử dụng chi phí một cách hợp
lý nhất với từng hoạt động, từng khoản chi phí cụ thể.
3.2. Các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Để đáp ứng các yêu cầu của công tác nghiên cứu và quản lý thì giá thành đ-
ợc xem dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau.
Do vậy giá thành đợc phân theo các tiêu thức sau:
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí hiện
hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch của Công ty.
Giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp tự phấn đấu để thực
hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
phát sinh và tập hợp thực tế trong kỳ và sản lợng sản phẩm đã sản xuất ra.
So sánh các loại giá thành trên với nhau, ta sẽ đánh giá đợc chất lợng sản
xuất và công tác quản lý chi phí, quản lý giá thành của Công ty.
Nh vậy giá thành định mức và giá thành kế hoạch đợc lập trớc khi quá trình
sản xuất đợc tiến hành, còn giá thành thực tế chỉ xác định đợc khi quá trình sản
xuất đã kết thúc. Mặc dù cũng đợc xác định trớc quá trình sản xuất nhng giá

Vì vậy, chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong quản trị doanh nghiệp .
+/ Giá thành sản xuất theo biến phí.
Giá thành sản xuất theo biến phí sản xuất, kể cả biến phí trực tiếp và biến
phí gián tiếp. Do giá thành sản xuất chỉ bao gồm biến phí sản xuất nên gọi là
giá thành sản xuất bộ phận, trên cơ sở giá thành sản xuất bộ phận, doanh nghiệp
sẽ xác định đợc lãi gộp trên biến phí. Chỉ tiêu giá thành sản xuất theo biến phí
chủ yếu đợc sử dụng trong môi trờng kiểm soát hoạt động, trong đó nhà quản lý
phải đa ra các quyết định thuần tuý chi phí mang tính tơng đối. Hơn nữa, chỉ
tiêu này thòng hớng các nhà quản lý vào các mục đích ngắn hạn, bỏ qua chi phí
cố định do đó các chi phí này không nằm trong sự kiểm soát của nhà quản lý.
+/ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định:
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định, bao gồm toàn bộ biến
phí sản xuất và phần định phí đợc phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so
vơí mức hoạt động chuẩn (theo công suất thiết kế và định mức). Chỉ tiêu giá
thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định khắc phục đợc nhợc điểm và
đợc sử dụng trong kiểm soát, quản lý của doanh nghiệp.
+/ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ:
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng).
Do đó giá thành sản phẩm toàn bộ còn đợc gọi là giá thành đầy đủ.
Công thức tính:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí
quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng
II. Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Kế toán hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp phát sinh luôn gắn với nơi diễn ra hoạt

tới từng đối tợng đuợc theo dõi. Tuy nhiên, không thể lúc nào cũng sử dụng ph-
ơng pháp này đợc bởi có đối tợng không thể theo dõi riêng, mặt khác sử dụng
phơng pháp này còn mất nhiêu thời gian, công sức.
+/ Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Để đáp ứng yêu cầu cho những đối tợng không thể theo dõi riêng thì áp
dụng phơng pháp này khi chi phí liên quan đến nhiều đối tợng mà kế toán
không hạch toán riêng đợc cần phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý cho đối t-
ợng.
Vì vậy, tính chính xác của phơng pháp này phụ thuộc vào sự lựa chọn tiêu
thức phân bổ. Phơng pháp này tiến hành qua 2 bớc sau:
B ớc 1 : Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Hệ số = Error!
B ớc 2 : Tính chi phí phân bổ cho từng đối tợng theo công thức:
Chi phí phân bổ cho đối tợng X = Hệ số phân bổ + Tiêu thức phân bổ
cho đối tợng X
Theo phơng pháp này thì tính chính xác không cao do phụ thuộc vào sự
lựa chọn tiêu thức phân bổ song nếu xác định hợp lý thì độ chính xác này
đáng tin cậy.
Trên cơ sở các phơng pháp đó việc xác định, quy nạp các khoản mục chi
phí cho đối tợng đợc tiến hành theo chi phí thực tế, chi phí định mức. Có nghĩa
là có những chi phí không thể biết ngay đợc thực tế phát sinh trong kỳ
là bao nhiêu khi đến kỳ hạn báo cáo mà chỉ có thể ớc tính đợc theo tình hình sử
dụng nh chi phí điện , nớc, điện thoại phải trờ sang tháng sau có hoá đơn mới
tổng hợp. Do vậy, xác định, quy nạp chi phí này theo một định mức rồi sau có
chứng từ cụ thể tiến hành điều chỉnh thì sẽ đảm bảo chi phí đựoc quy nạp một
cách chính xác.
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

Nợ TK 152
Có TK 621 (chi tiết cho từng đối tợng )
+/ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154 không
bao gồm chi phí nguyên vật liệu thừa, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng)
Có TK 621
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
15
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
2.1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
* Hạch toán ban đầu:
- Bảng thanh toán lơng.
- Phiếu xuất kho.
- Bảng chấm công.
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ.
- Bảng trích khấu hao TSCĐ.
- Phiếu chi.
* Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết:
Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lơng của nhân viên quản lý, các
khoản trích theo lơng của toàn công nhân viên trong danh sách Công ty, chi phí
khấu hao TSCĐ, dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác.
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí sản xuất chung phục vụ cho toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh kế toán sử dụng TK 627.
* Trình tự hạch toán.
- Khi có phát sinh tiền lơng, các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý, tiền
ăn ca của công nhân căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 334

*Tài khoản sử dụng:
Để tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng TK 154 CPSXKD
dở dang. Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ áp dụng theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên trong hoạt động hàng tồn kho.
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
17
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp
S¬ ®å 1
KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm
(Theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn)
NguyÔn ViÕt Cêng Líp KT 1 K34–
18
TK 152TK 111,112 TK 621 TK 154 TK 632
TK 334
TK 622
TK 335
TK 138,821
(1) (2)
(13)
(16)
(3)
(4)
(5) (6)
(14)
(17)
(18)
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp
NguyÔn ViÕt Cêng Líp KT 1 K34–
19

(18). Thiệt hại do bên chủ đầu t chịu.
(19). Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng ).
Có TK 621
- Kết chuyển nhân công trực tiếp.
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 622
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 627
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
20
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Tổng giá thành thực tế khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Nợ TK 632
Có TK 154
Toàn bộ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
sản xuất, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc
khái quát trong sơ đồ 1.
III. Tính giá thành sản phẩm sản xuất tại đơn vị sản xuất bao bì và hàng
xuất khẩu.
1. Kỳ tính giá thành sản phẩm trong đơn vị sản xuất.
Để phục vụ cho việc tính giá thành thì toàn bộ phận kế toán phải xác định
kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá
cho đối tợng đợc tính giá thành.
Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác
tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, trung thực. Việc xác định kỳ tính
giá thành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và chu kỳ sản
xuất.

I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán
của công ty.
A. Khái quát chung về công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu:
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
22
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu:
1.1. Lịch sử phát triển:
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc
Bộ Thơng Mại, tiền thân Công ty là Xí nghiệp Bao Bì II thuộc Bộ Ngoại Giao
cũ. Trong thời kỳ còn bao cấp Xí nghiệp chuyên tiếp nhận và nhập khẩu khối l-
ợng lớn gỗ thông Liên Xô về sản xuất hàng, bao bì, gỗ cung cấp cho cả nớc. Xí
nghiệp đã lập đợc rất nhiều thành tích đợc Đảng, Chính phủ tặng thởng huân
chơng lao động hạng 3. Năm 1990 đợc Bộ Ngoai Thơng cho đổi tên thành Xí
nghiệp Liên hợp Sản Xuất Bao Bì & Hàng Xuất Khẩu.
Trong những năm đầu của thế kỷ 80, Xí nghiệp cũng nh nhiều doanh
nghiệp khác của cả nớc chuyển đổi từ sản xuất mang tính đặc thù bao cấp sang
kinh doanh theo cơ chế thị trờng, gặp rất nhiều khó khăn bỡ ngỡ. Nguồn hàng
bao bì tiêu thụ ngày một ít Xí nghiệp phải chuyển hớng kinh doanh sang sản
xuất kinh doanh xuất khẩu. Do bỏ ngỏ và quản lý yếu kém của cán bộ lãnh đạo
Xí nghiệp cùng với đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề thấp kém, máy móc
thiết bị lại cũ kỹ lạc hậu. Sản xuất kinh doanh thua lỗ lớn, nợ ngân hàng tính
đến hết năm 1992 trên 40 tỷ đồng, 1000 công nhân không có công ăn việc làm.
Mặc khác một phần vốn còn lại nằm trong hàng tồn kho ứ đọng Công ty lại
rất thiếu vốn để mua sắm đổi mới thiết bị, đầu t vào quy trình công nghệ nhằm
đổi mới dây chuyền sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nghiên cứ mẫu mã và
nâng cao chất lợng sản phẩm. Để có thể tiếp tục duy trì hoạt động, Xí nghiệp
buộc phải vay vốn từ Ngân hàng và các chủ nợ khác. Đồng thời với việc Xí

lại vị thế trên thị trờng.
- Về nhân sự Công ty cũng thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp hợp lý hoá
cơ cấu lao động từ gián tiếp tới trực tiếp, tạo điều kiện cho các cán bộ trẻ có
năng lực theo học các khoá đại học và sau đại học nhằm đảm đơng đợc trọng
trách lớn lao của Công ty.
Mặt khác, ban lãnh đạo Công ty cũng chú trong đến việc xây dựng hệ thống
qui chế làm việc chặt chẽ từ văn phòng Công ty xuống các Xí nghiệp thành viên
và chi nhánh, xoá bỏ thói làm ăn quan liêu bao cấp, gắn trách nhiệm tới từng
CBCNV, có thởng phạt nghiêm minh. Bởi vậy đã tạo đợc tâm lý thoải mái cho
Nguyễn Viết Cờng Lớp KT 1 K34
24
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
ngời lao động có tinh thần tự giác, nhiệt tình, sáng tạo có hiệu quả lao động
ngày càng cao.
1.2. Ngành nghề kinh doanh:
Hiện nay Công ty đang tham gia vào hoạt động kinh doanh trong 3 linh
vực: sản xuất, kinh doanh thơng mại và dịch vụ. Trong đó kinh doanh thơng mại
là chủ yếu.
Ngành nghề kinh doanh cửa Công ty là: sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm
bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty sản xuất, nhập khẩu vật t,
nguyên liệu, máy móc thiết bị hàng tiêu dùng, gia công hợp tác đầu t liên
doanh để sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, kinh doanh nhà hàng, nhà khách,
kho bãi mở cửa hàng bán buôn, bán lẻ, hàng sản xuất trong nớc và hàng xuất
khẩu.
Ngoài ra để phù hợp với tinh hình phát triển kinh tế mới, đồng thời tạo công
ăn việc làm nâng cao đời sống CBCNV đa Công ty ngày một phát triển tạo thế
đứng vữ chắc trong nền kinh tế thị trờng, Công ty đã xin bổ xung thêm các
ngành nghề kinh doanh nh: kinh doanh các mặt hàng nông sản, hải sản, phơng
tiện vận tải, vật liệu xây dựng, dịch vụ trông giữ xe qua đểm trong phạm vi kho
bãi của doanh nghiệp, kinh doanh khách sạn, lữ hàng nội địa, xây dựng công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status