Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Giầy Cẩm Bình - Pdf 45

Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Lời nói đầu
Hoà vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế thế giới trong thế kỷ
21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nâng cao trình độ quản lý,
hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm nhằm
nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế,
tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh
doanh. Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng. Sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp đ-
ợc chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lợi nhuận hay
không. Vì vậy kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là việc làm cần
thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng nhất là trong nền kinh tế thị trờng
hiện nay. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lợng tổng hợp
phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật t, lao động, cũng nh trình độ tổ chức
sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp là thớc đo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc kế toán chi phí sản xuất kinh doanh không
chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ, mà còn phải tính đến việc cung cấp thông tin
cho công tác quản trị doanh nghiệp. Mặt khác việc quản lý chi phí và giá thành một
cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm các nguồn lực cho doanh nghiệp, giúp hạ giá
thành sản phẩm tạo điều kiện để cho doanh nghiệp tích luỹ, góp phần cải thiện đời
sống công nhân viên. Chính vì thế để phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức
tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cần phải đợc cải tiến và
hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp.
Nhận thức tầm quan trọng và vai trò tích cực của công tác tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm. Em đã chọn đề tài: Tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Giầy Cẩm
Bình . Làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của em.
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp của em có 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

tập hợp chi phí sản xuất phải tuyệt đối chính xác, đầy đủ sao cho chi phí bỏ ra là tối
thiểu, giá thành sản phẩm thấp nhất nhng sản phẩm vẫn đảm bảo chất lợng. Để làm
tốt đợc công việc đó, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đúng chế độ nhà nớc quy định và phù hợp
với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Công tác này không chỉ có ý nghĩa đối
với riêng từng doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với Nhà nớc và các bên liên
quan.
Nh vậy, trong nền kinh tế thị trờng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp quyền lợi của các bên liên quan.
1.1.2. Khái niệm, kết cấu và phân loại chi phí sản xuất .
1.1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất, sản xuất
chính là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao
động. Quá trình sản xuất cũng chính là quá trình dịch chuyển của 3 yếu tố nói trên
để cấu thành nên sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Nh vậy, để tiến hành sản xuất hàng
hoá ngời ta phải bỏ ra những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá, các yếu
tố cấu thành nên giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá.
Trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp là một công ty sản xuất độc lập, tự chủ
trong hoạt động kinh tế. Điều này buộc các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh
thực sự và phải chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đồng
thời thúc đẩy các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và tăng
lợi nhuận. Để việc hạch toán chi phí kinh doanh đạt đợc hiệu quả, các doanh nghiệp
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
3
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
cần nắm bắt rõ và sâu sắc bản chất của kế toán chi phí sản xuất kinh doanh cũng nh
phân loại nó theo những cách thức và mục đích nhất định.
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các hao phí vế lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chỉ ra

phẩm doanh nghiệp
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
4
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Do hoạt động chính của doanh nghiệp là sản xuất sản phẩm hàng hoá nên chi
phí sản xuất sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
Kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên tỷ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổng
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không giống nhau và ngay cả trong
bản thân doanh nghiệp. Sở dĩ có sự khác nhau này là do đặc điểm sản xuất kinh
doanh từng doanh nghiệp và của cả ngay trong doanh nghiệp đó, trong các giai đoạn
sản xuất khác nhau thì kết cấu chi phí cũng thay đổi, tỷ trọng chi phí này còn phụ
thuộc vào trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp, điều kiện tự nhiên, loại hình sản xuất,
trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp.
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có nội
dung kinh tế, mục đích, công dụng khác nhau. Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý ngời
ta tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức thích hợp.
Ta có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo một số tiêu thức phân
loại chủ yếu sau đây:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung và tính chất của chi phí để chia ra
thành các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân
biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực nào, ở đâu, mục đích, tác dụng của chi phí nh
thế nào. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lao
động cũng nh lập kế hoạch và phân tích dự đoán chi phí.
Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất đợc phân thành 5 yếu tố sau :
- Chi phí nguyên vật liệu: Là tất cả nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, doanh nghiệp dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm tất cả chi phí tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích

từng phân xởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp bao gồm
các khoản : Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
sản xuất ở phân xởng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xởng, chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác dùng ở phân xởng.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng có tác dụng phục vụ cho
việc quản lý chi phí theo định mức. Là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện
giá thành và định mức cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lợng sản
phẩm sản xuất ra.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lợng hoạt động
(tính theo sản lợng hàng hoá) ngời ta chia chi phí ra thành ba loại.
- Chi phí khả biến (biến phí) : Là các khoản chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối l-
ợng sản xuất ra. Sự thay đổi này chỉ đúng khi ta xét về tổng thể chi phí trên khối l-
ợng tổng sản phẩm hàng hoá sản xuất ra nhng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm
hàng hoá thì lại không đổi. Thuộc loại chi phí này có:
Chi phí nguyên vật liệu thực tế, chi phí lao động thực tế, chi phí hoa hồng đại lý.
- Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức hoạt
động thay đổi. Tuy nhiên khi tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí này lại thay
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
6
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
đổi, chi phí bất biến tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm đi khối lợng sản phẩm
sản xuất ra tăng lên và ngợc lại. Chi phí bất biến trong doanh nghiệp gồm: Chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dỡng máy móc, tiền lơng bộ phận quản lý
doanh nghiệp, tiền thuê nhà xởng
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố của định phí
và biến phí, ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm
của định phí, nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính biến phí. Thuộc loại chi phí này
bao gồm: chi phí về tiên điện, điện thoại, fax

Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất bao
gồm hai mặt đối lập nhau nhng có liên quan mật thiết với nhau, đó là chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra và kết quả sản xuất mà doanh nghiệp thu đợc. Chi phí sản xuất
chỉ thể hiện hao phí vật chất nó cha nói lên đợc kết quả kinh doanh của đơn vị. Vì
vậy, phải xem xét chi phí trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất. Quan hệ
so sánh này hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm là biểu
hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên
quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ (tháng, quý,
năm). Những khoản chi phí nào phát sinh (bao gồm cả kỳ trớc chuyển sang và phát
sinh trong kỳ) và chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ
trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm. Hay nói cách khác bản chất của giá thành
sản phẩm là tập hợp các chi phí sản xuất nhng đợc kết chuyển tính trong sản phẩm
đã hoàn thành.
Nh vậy giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho
một khối lợng của một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp có ý nghĩa quan trọng đối
với công tác quản lý doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Tính tổng
hợp của chỉ tiêu này biểu hiện ở chỗ thông qua nó ngời ta có thể đánh giá đợc hiệu
quả của quá trình sản xuất, chứng minh đợc khả năng phát triển và các yếu tố vật
chất đã thực sự tiết kiệm và hợp lý cha.
Tính tổng hợp còn đợc biểu hiện ở chỗ thông qua nó ngời ta có thể đánh giá
đợc tất cả các biện pháp kế toán, tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đầu t trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Do tính chất quan trọng nh vậy nên chỉ tiêu giá thành luôn đợc xem là một
trong những chỉ tiêu cần đợc xác định một cách chính xác, trong thực tế để giúp các
doanh nghiệp có căn cứ xem xét, đánh giá, kiểm tra và đề xuất các biện pháp thích
ứng đối với hoạt động kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể. Những tính chất đó
của giá thành đợc biểu hiện thông qua các chức năng vốn có của nó:
- Chức năng thớc đo bù đắp chi phí

* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào số liệu và thời điểm tính giá thành sản phẩm đợc chia làm ba loại:
- Giá thành kế hoạch: Giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lợng kế hoạch, việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận của doanh
nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất. Giá thành kế
hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành và chỉ tính cho đủ sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng đợc
thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất. Giá thành định mức là công cụ quản lý định
mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật
t, lao động sản xuất, giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kế toán
kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Giá thành sẩn phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế
đã sản xuất trong kỳ. Chỉ tiêu này đợc xác định khi kết thúc quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kế toán tổng hợp phản ánh kết
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
9
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng và tổ chức các giải pháp kế toán
kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của
doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi và chi phí cấu thành.
Để phục vụ cho quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành tính toán theo phạm vi chi phí
khác nhau, theo tiêu thức này có các loại giá thành sau.
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi

Trong đó : Z : Tổng giá thành sản phẩm
Dđk : Trị giá chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
C : Chi phí sản xuất phat sinh trong kỳ.
Dck : Trị giá chi phí sản xuất dở cuối kỳ.
Nh vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với
nhau, vì chúng đều biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để
tính sản phẩm hoàn thành. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
hai bớc liên tiếp và gắn bó chặt chẽ với chất lợng sản phẩm cao hay thấp. Do đó
quản lý giá thành phải luôn gắn liền với quản lý chi phí, đây cũng là vấn đề cần
quan tâm hơn để đảm bảo việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.3.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ yêu cầu quản lý và tầm quan trọng của quản lý, hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã
chọn.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo từng đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản
mục giá thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài
chính ) định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa
học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản
xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.
1.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

vào đặc điểm sản phẩm, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán
nội bộ của doanh nghiệp, khả năng trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói
riêng. Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phơng pháp hạch toán
chi phí tơng ứng.
1.2.2. Trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, và
mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, và trình
độ công tác quản lý và hạch toán và trình tự kế toán chi phí ở các doanh nghiệp
khác nhau thì không giống nhau. Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp
chi phí sản xuất qua các bớc sau :
- Bớc 1 : Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng
- Bớc 2 : Tính toán và phân bổ lao vụ vào các nganh sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp cho từng đối tợng trên cơ sở khối l ợng lao vụ phục vụ và giá
thành đơn vị lao vụ.
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
12
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Bớc 3 : Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có
liên quan.
- Bớc 4 : Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Tuỳ theo phơng pháp hạch
toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội dung, cách thức hạch toán
chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.
1.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm. Tr ờng hợp
doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để chế tạo, lắp ráp, gia công thêm thì nửa thành
phẩm đó cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến
nhiều đối tợng khác nhau thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ chi phí cho các đối

khối lợng sản phẩm sản xuất
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - chi phí
nhân công trực tiếp
Trích trớc tiền lơng nghỉ chi phí nhân công sản xuất
cho công nhân sản xuất trực tiếp
trực tiếp
TK 338 (2,3,4)
Các khoản trích theo lơng
Kế toán dùng bảng phân bổ số 1 bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã
hội để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn, phải trích lập trong tháng cho các đối tợng dùng lao động. Căn
cứ vào bảng phân bổ số 1 kế toán chi phí ghi vào bảng kê số 4 và các sổ có liên
quan làm cơ sở để lập bảng phân bổ số 1 là bảng thanh toán lơng, thanh toán làm
đêm, làm thêm giờ và tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí có liên quan đến việc phục vụ
quản lý sản xuất trong phạm vi phân xởng, tổ đội sản xuất.
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán dùng tài khoản 627
chi phí sản xuất chung.
TK 627 đợc mở thành sáu tài khoản cấp hai:
+ TK 627(1) chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 627(2) - chi phí vật liệu
+ TK 627(3) - chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 627(4) - khấu hao tài sản cố định
+ TK 627(5) chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627(6) chi phí bằng tiền khác
Trong trờng hợp mỗi đơn vị, mỗi bộ phận sản xuất chỉ tiến hành sản xuất một
loại sản phẩm, một loại công việc hay lao vụ nhất định. Chi phí sản xuất chung của
mỗi bộ phận đơn vị đó là chi phí trực tiếp và đợc kết chuyển trực tiếp cho loại sản
phẩm, công việc hay lao vụ đó.

* TK 142 chi tiết làm hai tiểu khoản:
+ TK 142 (1) chi phí trả trớc
+ TK 142 (2) chi phí chờ kết chuyển
* Sổ sách : kế toán sử dụng bảng kê số 6 dùng để phản ánh chi phí phải trả và
chi phí trả trớc. Cơ sở để ghi bảng kê số 6 là các bảng phân bổ tiền lơng, các chứng
từ liên quan và kế toán phân bổ chi phí cuối tháng.
1.2.3.5. Kế toán chi phí phải trả.
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
15
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Chi phí phải trả: Là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc ghi
nhận là chi phí của kỳ hạch toán.
Chi phí phải trả trong doanh nghiệp thờng bao gồm:
- Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kỳ kế hoạch
- Thiệt hại ngừng sản xuất trong kỳ kế hoạch
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Lãi tiền vay cha đến hạn trả
- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp Các chi phí phải trả sẽ đ ợc theo dõi,
phản ánh lên tài khoản 335 chi phí phải trả
* Kết cấu tài khoản 335 chi phí phải trả
Bên nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh
Bên có: Các khoản phải trả đợc ghi nhận (đã tính trớc) vào chi phí trong kỳ
theo kế hoạch
D có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhng thực tế
cha phát sinh
Về nguyên tắc tài khoản 335 cuối năm không có số d (trừ trờng hợp một số khoản
chi phí phải trả có liên quan đến nhiều mức độ kế toán nh chi phí sửa chữa TSCĐ,
tiền lãi vay đ ợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền chấp nhận)
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng
và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắp

Có TK 632: hàng đã bán bị trả lại
+ Căn cứ vào phế liệu thu hồi đợc
Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi
Có TK 154: sản phẩm hỏng
+ Căn cứ vào kết quả xử lý thiệt hại
Nợ TK152 : phế liệu thu hồi
Nợ TK 138(8): bắt bồi thờng
Nợ TK 811 : tính vào chi phí
Có TK 154 : sản phẩm hỏng
B. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
Thiệt hại ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh trong thời gian ngừng
sản xuất do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mang lại.
* Trờng hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời.
- Doang nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất, kế toán căn cứ
vào dự toán để tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh .
Nợ TK 622, 627
Có TK335
- Khi chi phí phát sinh thực tế
Nợ TK 335
Có TK 334, 338, 152
* Trờng hợp ngừng phát sinh bất thờng ngoài dự kiến
- Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất, kế toán ghi.
Nợ TK 811
Có TK 334, 338,152
- Các khoản thu đợc do bồi thờng thiệt hại
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
17
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Nợ TK 111, 112,138(8)
Có TK 711

hợp trên các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627
Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ, TK 154 chi phí sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ,
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
18
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành đợc thực hiện trên tài
khoản 631 giá thành sản xuất .
1.3. Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
* Khái niệm:
Đối tợng tính giá thành là thành phẩm, nửa thành phẩm, công việc lao vụ do
doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để tổ chức công
tác ghi chép ban đầu để mở các sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối t-
ợng giúp cho việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp .
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thể hiện số liệu về chi phí sản xuất theo từng
đối tợng là cơ sở và là căn cứ để tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành.
1.3.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm
* Khái niệm:
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành
công việc tính giá thành cho đối tợng tính giá thành.
* Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành:
Dựa vào đặc điểm tổ chức sản phẩm .
Nếu tổ chức sản phẩm nhiều, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn
xen kẽ và liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng (ngày cuối tháng).
Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng thì chỉ khi
nào sản phẩm hoàn thành ta mới tính giá thành.
1.3.3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm

Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, may mặc,
cơ khí
c) Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ
phức tạp, kiểu liên tục, sản phẩm sản xuất ra phải trải qua nhiều giai đoạn liên tiếp
nhau.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng quy trình sản xuất của các giai đoạn.
Đối tợng tính giá thành là thành phẩm của giai đoạn cuối hoặc nửa thành phẩm ở
các giai đoạn công nghệ khác nhau.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm (hay còn
gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự).
Theo phơng pháp này để tính giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối kế toán phải
lần lợt tính tổng của nửa thành phẩm giai đoạn trớc và giai đoạn sau một cách tuần
tự để tính tiếp giá thành lần sau và cứ thế cho đến giai đoạn cuối cùng.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm
(phơng pháp kết chuyển song song).
Nội dung: theo phơng pháp này kế toán chỉ tính giá thành và giá thành của giai
đoạn cuối cùng.
Trình tự : Căn cứ vào chi phí đã tập hợp đợc trong kỳ cho từng giai đoạn sản xuất
và tính toán phần chi phí sản xuất của giai đoạn đó nằm trong giá thành của thành
phẩm theo từng khoản mục chi phí
Công thức: Chi phí sản D
đk gđi
+ C
gđi
xuất trong
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
20
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
thành phẩm = x Q

thành sản phẩm gốc và gía thành từng loại sản phẩm .
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
=
Tổng số sản phẩm quy đổi
= x
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
21
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
Giá thành
đơn vị sản
phẩm từng
loại
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
Hệ số quy đổi
sản phẩm từng
loại
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Trong đó:
= ĩix x
= + x - -
e) Phơng pháp tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loài sản phẩm có quy cách, phẩm chất
khác nhau nh may mặc, dệt, đóng giầy, cơ khí chế tạo để giảm bớt khối l ợng hạch
toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế
hoạch để tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm của từng loại.
f) Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

sản phẩm loại i
Tổng giá
thành sản
phẩm của
các loại sản
phẩm
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
Chi phí
phát sinh
trong kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Giá thành thực
tế của sản
phẩm
Giá thành
định mức
Chên lệch
do thoát ly
định mức
Chênh lệch do
thay đổi định
mức
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Việc tính toán giá thành định mức đợc tiến hành trên cơ sở định mức ngay
đầu kỳ (thờng là đầu tháng). Tuỳ theo tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp dụng các phơng pháp tính giá thành định mức
khác nhau.

d
+ Q
ht
Trong đó: D
ck
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
D
dk
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
C : Chi phí sản xuất trong kỳ
Q
ht
: Sản lợng hoàn thành
Phạm Thị Duân KT4- K5 Luận văn tốt nghiệp
23
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Q
d
: Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp có tính liên tục, sản
phẩm làm ra phải trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau thì việc đánh giá sản phẩm
làm dở cuối kỳ của các giai đoạn sau đợc đánh giá theo giá thành nửa thành phẩm b-
ớc chuyển sang
( D
dk
+ Z
NTP
)
n-1
D

ợng sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
Chi phí của
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
chi phí của sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
Chi phí NVL
chính trong kỳ
Khối lượng
sản phẩm
hoàn thành
Khối lượng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Chi phí của sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Chi phí sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
Chi phí NVL
phát sinh trong
kỳ
Khối l-
ợng sản

phẩm hoàn thành
trong kỳ
Khối lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đ-
ơng
Khối lợng
sản phẩm hoàn
thành tơng đơng
Khối lợng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn
thành sản
phẩm
Chi phí sản
phẩm làm dở
cuối kỳ
Chi phí định mức
ở từng công đoạn
Số lợng sản phẩm
làm dở ở công
đoạn đó

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Giầy Cẩm Bình Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cơ cấu tổ chức phòng kế toán Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status