Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
Cho đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua những bước ngoặc
quan trọng, ảnh hưởng sâu sắc đến toàn bộ bộ mặt của nền kinh tế. Đó là, sự
kiện đại hội VI của Đảng diễn ra vào tháng 12/1986, đã quyết định chuyển
đổi cơ chế nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cùng với việc
Mỹ xoá bỏ lệnh cấm vận đối với nước ta năm 1991, như được chắp thêm
cánh, kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhảy vọt, từng bước hoàn
thành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Đến năm 2006, lại
là một mốc son ghi nhận sự cố gắng của toàn thể dân tộc ta, khi nước ta
chính thức được gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Đây vừa là
niềm vui, niềm tự hào của đất nước chúng ta và cũng là thách thức rất lớn
khi chúng ta hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Vì vậy, hiện nay, nền kinh tế
nước ta đang chịu tác động mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sau
sự kiện khủng hoảng kinh tế Mỹ vào cuối năm 2008, đã tạo ra một cuộc
khủng hoảng tài chính bao trùm toàn thế giới, nó có sức công phá dữ dội.
Do đó, để tồn tại và phát triển được thì cần phải đòi hỏi sự nhanh nhạy, linh
hoạt và thích ứng kịp thời của các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và
doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.
Trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương
mại thì hoạt động chính là hoạt động bán hàng và mục tiêu lớn nhất là thu
được nhiều lợi nhuận. Để làm được điều đó, thì các doanh nghiệp phải đẩy
mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá của mình. Có thể nói, tiêu thụ hàng hóa
mang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp, nó có tính chất quyết định
tới sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh và chỉ giải quyết tốt
được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng
của mình là làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Chính vì lẽ đó, gắn liền
với công tác tiêu thụ hàng hoá, thì hạch toán doanh thu bán hàng và xác định
kết quả bán hàng cũng giữ một vị trí hết sức quan trọng góp phần nâng cao
Lê Thị Hồng Anh_KTA/K8 1
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH VIỆT BÌNH
Công ty TNHH Việt Bình là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách
pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng, hoạt động dưới
sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước, được phòng đăng ký
kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 1802000695 ngày 26/09/2001, và doanh nghiệp
chính thức đi vào hoạt động ngày 01/10/2001
•Khi mới thành lập Công ty có 2 sáng lập viên là ông Kiều Đức Thuận
và ông Kiều Văn Thanh, với số vốn điều lệ là:
Ông Thuận: 1.000 triệu đồng
Ông Thanh: 500 triệu đồng
• Tên giao dịch: công ty TNHH VIỆT BÌNH
• Tên giao dịch quốc tế : VIET BINH Company Limited
• Trụ sở đặt tại: Số nhà 1807, đại lộ Hùng Vương – thành phố Việt Trì -
Phú Thọ
• Điện thoại: (0210) 2240 466 – (0210) 2240246
• Fax: (0210) 2581829
• Mã số thuế: 2600363665
• Ngành nghề kinh doanh:
− Chuyên mua vào và bán ra các loại mô tô, xe máy của
các hãng SYM, Suzuki, Honda…
− Làm đại lý mua, đại lý bán ký gửi hàng hoá
− Bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô, mô tô, xe máy (kể cả
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ cử xe ô to, xe máy).
Lê Thị Hồng Anh_KTA/K8 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty TNHH VIỆT BÌNH
- Ngay từ khi mới thành lập, Công ty TNHH Việt Bình đã xác định
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là mua vào và bán ra xe máy (chủ yếu là của
các hãng SYM và Suzuki). Nhờ có các yếu tố thuận lợi về địa bàn và dân cư
(Đơn vị tính: VND)
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
1.Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
8.594.657.000
11.238.176.00
0
14.305.912.000
2.Giá vốn hàng bán 6.669.156.000 9.041.892.000 12.034.444.000
3.Lợi nhuận gộp 1.925.501.000 2.196.284.000 2.271.468.000
4.Chi phí bán hàng 585.390.000 627.451.000 649.830.000
5.Chi phí quản lý DN 240.753.000 265.548.000 282.159.000
6.Lợi nhận trước thuế 1.099.358.000 1.303.285.000 1.339.479.000
7.Thuế TNDN 307.820.300 364.919.800 375.054.200
8.Lợi nhận sau thuế 791.537.700 938.365.200 964.424.800
9.Số lượng lao động
(người)
20 28 37
10.Thu nhập bình quân
(VNĐ/1 LĐ)
1.350.000 1.500.000 1.850.000
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH VIỆT
BÌNH
1.2.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh
thương mại và dịch vụ... theo đúng pháp luật của Nhà nước và theo đúng
hướng dẫn cụ thể của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng.
thủ kho giữ, liên 3 dùng để lưu hành nội bộ không có giá trị thanh toán và đi
đường.
- Trong phương thức bán buôn có 2 hình thức:
Bán buôn qua kho: Theo hình thức này, Công ty xuất hàng trực
tiếp từ kho giao cho người mua. Người mua cầm hoá đơn GTGT và phiếu
Lê Thị Hồng Anh_KTA/K8 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất kho do phòng kế toán lập đến kho để nhận hàng. Hàng hoá được coi là
bán hàng khi người mua đã nhận và ký xác nhận hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này Công ty sau
khi thủ tục nhận hàng đã xong và phòng kế toán lập hoá đơn GTGt gồm 3
liên sau đó xé liên 2 và 3 giao cho phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh cử
người mang hoá đơn tới người mua hàng đồng thời vận chuyển thẳng số
hàng hoá đã có hoá đơn GTGT cho người mua (không qua kho). Hàng hoá
được coi là bán hàng khi người mua nhận đủ hàng ký xác nhận trên chứng
từ bán hàng của Công ty, việc thanh toán tiền mặt bằng tiền mặt.
1.2.2.2. Phương thức bán lẻ
- Hình thức bán lẻ được áp dụng tại văn phòng Công ty và tại kho .
Công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền tập trung tức là khi phát
sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT.
Trường hợp nếu bán lẻ tại Công ty thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT
lấy đầy đủ chữ ký của người mua, thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng sau đó
dựa vào hoá đơn GTGT kế toán thu chi sẽ viết phiếu thu chi với số tiền đủ
theo hoá đơn (nếu khách hàng trả hết một lần). Trường hợp bán lẻ nhưng
khách hàng yêu cầu mang hàng tới tận nhà thì kế toán hàng hoá cũng lập
hoá đơn GTGT sau đó giao cho người mang hàng 2 liên: liên 2 (liên đỏ)
giao cho khách hàng, liên 3 (liên xanh) có giá trị để thanh toán. Sau khi đã
giao hàng và thu tiền xong, người được phân công đi giao hàng có trách
nhiệm nộp số tiền đó cho phòng kế toán kèm theo hoá đơn GTGT (liên 3 -
phẩm, hàng hóa
Tổ chức quảng
cáovà giới thiệu
sản phẩm mới
Đưa sản phẩm ra
thị trường tiêu thụ
Chính sách
chăm sóc khách
hàng sau mua
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH VIỆT BÌNH
1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý
- Là một công ty có quy mô nhỏ, nên để đảm bảo việc sử dụng đồng
vốn có hiệu quả thì trước tiên đòi hỏi bộ máy quản lý của Công ty phải thực
sự gọn nhẹ, không cồng kềnh chồng chéo, nhằm giảm bớt chi phí quản lý và
tạo điều kiện cho ban giám đốc quản lý chỉ đạo công việc một cách tốt nhất.
- Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung từ
trên xuống, phân chia thành các phòng ban theo chức năng chuyên môn và
có sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau nhằm tạo dựng môi trường làm việc thân
thiện, hoà đồng và hiệu quả làm việc cao. Cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm:
+ Ban giám đốc
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng kế toán
+ Phòng kỹ thuật - bảo hành
+ Kho vật tư
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó giám đốc
Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, có chức năng:
•Quyết định chủ trương chính sách, chiến lược kinh doanh, lựa
chọn các hàng hoá, quyết định hoạt động mở rộng Công ty.
- Thiết lập các văn bản, biểu mẫu báo cáo kế toán tài chính, quy định
thống nhất các ghi chép kế toán để báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và
hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ban giám đốc theo định kỳ hoặc bất cứ khi
nào yêu cầu.
- Tham mưu cho ban Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, các
chiến lược kinh doanh.
- Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng
năm theo yêu cầu của cơ quan quản lí nhà nước.
Phòng kỹ thuật - bảo hành:
Lê Thị Hồng Anh_KTA/K8 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phối hợp với phòng kế toán và phòng kinh doanh trong việc điều
động nhân viên kỹ thuật đi giao nhận hàng.
- Có nhiệm vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị, phụ
tùng xe máy của công ty, của khách hàng…
- Tổ chức nghiên cứu công nghệ sản phẩm, bảo hành các sản phẩm
hỏng do khách hồi về.
Kho vật tư:
- Có trách nhiệm bảo quản, cất trữ xe máy, phụ tùng, thiết bị.
- Quản lý hàng hoá nhập - xuất - tồn cả về số lượng, chất lượng,
chủng loại…
Sơ đồ 1-3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH
VIỆT BÌNH
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1. Đặc điểm
- Công ty TNHH VIỆT BÌNH là một doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ, nên để đáp ứng được yêu cầu quản ký kinh doanh và đảm bảo phản ánh
đầy đủ một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
thì công ty đã lựa chọn tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung.
toán kiêm thủ quỹ có thể chấp nhận được nhưng hiện nay để phù hợp với
tình hình phát triển của Công ty thì nên tách thủ quỹ và kế toán tiền mặt
riêng để tránh việc xảy ra gian lận và sai sót.
1.4.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
* Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
- Quản lý điều hành phòng kế toán, chỉ đạo thực hiện triển khai công
tác tài chính kế toán của Công ty; chỉ đạo và quản lý về hoạt động sử dụng
vốn, giao vốn cho các cửa hàng, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc sử dụng
vốn của các cửa hàng.
Lê Thị Hồng Anh_KTA/K8 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và trực tiếp báo cáo các thông
tin kinh tế- tài chính với nhà nước, với giám đốc và với các cơ quan chức
năng khi họ yêu cầu.
- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, chiến
lược kinh doanh, kế hoạch chi phí kinh doanh.
Kế toán hàng hoá, tiêu thụ:
- Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn hàng hoá.
- Theo dõi vấn đề tiêu thụ hàng hoá sao cho tiền và hàng vận động
khớp nhau, theo dõi và xác định doanh thu, giá vốn, thuế,chi phí bán hàng,
kết quả kinh doanh của công ty.
Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi , tính toán mọi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ và cung cấp thông tin về tình hình
tài chính của Công ty một cách nhanh chóng và chính xác.
Kế toán TSCĐ, vật tư: Theo dõi tình hình biến động tăng giảm của
vật tư, tình hình trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp. Tính
toán phân bổ các khoản chi phí hợp lý liên quan làm cơ sở cho việc tính giá
thành.
Kế toán tiền lương: Theo dõi đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan, chấm công cho các nhân viên trong toàn công ty.
Kế toán
công nợ
Kế toán
TSCĐ, vật
tư
Kế toán
tiền lương
Kế toán
kiêm thủ
quỹ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra
+ Tờ kê khai thuế GTGT
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
+ Sổ tài sản cố định
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
1.4.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Hiện nay, Công ty đang vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính ban
hành.
- Do lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là lưu thông hàng hoá
hay nói cách khác là mua hàng về rồi bán ra. Vì vậy doanh nghiệp không sử
dụng các tài khoản :TK 621, TK 622, TK 627, TK154…
- Danh mục hệ thống tài khoản kế toán công ty đang sử dụng:
* Loại 1, gồm:
• TK 111: chi tiết 1111, 1112
• TK 112 (chi tiết cho ngân hàng VIBank, ngân hàng cổ
phần quốc tế Việt Nam – CN Vĩnh Phúc, ngân hàng
Công Thương - Đền Hùng- Phú Thọ, ngân hàng BIDV
tỉnh Phú Thọ)
- Hình thức sổ kế toán hiện nay Công ty đang vận dụng là hình thức
“nhật ký chung” và sử dụng 2 loại sổ tổng hợp và sổ chi tiết phù hợp với tổ
chức kế toán trong điều kiện đưa tin học vào phục vụ công tác kế toán.
1.4.4.2. Danh mục sổ kế toán Công ty đang vận dụng
* Sổ kế toán tổng hợp, gồm:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái: tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vật tư hàng
hoá, doanh thu, giá vốn, chi phí, xác định KQKD…
Lê Thị Hồng Anh_KTA/K8 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Sổ chi tiết, bao gồm:
+ Sổ chi tiết tiền mặt
+ Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa
+ Sổ tài sản cố định
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)
+ Sổ chi tiết tiền vay
+ sổ chi tiết doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp
1.4.4.3. Trình tự ghi sổ kế toán
- Căn cứ vào quy mô của Công ty gắn liền với khối lượng mức độ
phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà Công ty sử dụng kế toán
máy với hình thức sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung.
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp lệ,
hợp pháp và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật
ký chung theo trình tự thời gian. Các đối tượng kế toán cần quản lý hạch
toán chi tiết được theo dõi trên các sổ chi tiết như Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi
tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán. Căn cứ vào
sổ nhật ký chung, hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được
phản ánh vào sổ cái tài khoản liên quan. Cuối tháng, từ các sổ chi tiết, kế
khon
Chng t gc
ó x lý
Báo cáo k toỏn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
1.4.5.1. Báo cáo kế toán do nhà nước quy định
- Công ty vận dụng hệ thống báo cáo kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam
ban hành theo Quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính:
Mẫu số B01 - DN: Bảng cân đối kế toán
Mẫu số B02 - DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Mẫu số B03 - DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Mẫu số B09 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo này được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng quý để phản ánh tình hình công nợ, tài sản,
vốn chủ sở hữu, kết quả lãi lỗ của công ty qua một niên độ kế toán. Đến cuối
năm, kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gửi tới
ban lãnh đạo công ty, các ngân hàng có liên quan, cục thuế tỉnh Phú Thọ,
cục tài chính doanh nghiệp - Bộ tài chính.
1.4.5.2. Báo cáo nội bộ doanh nghiệp
* Nội dung, báo cáo kế toán quản trị và tác dụng của kế toán quản trị
trong quản lý:
- Theo dõi chi tiết các khoản mục về tài sản (tiền quỹ, tiền gửi, tạm
ứng, công nợ...) và nguồn vốn (chi tiết vay ngắn hạn, dài hạn, nợ phải trả...)
theo nhiều cấp và đến từng đối tượng và có thể theo dõi theo nhiều loại tiền
tệ mà người sử dụng đăng ký, thống kê các khoản vay theo hạn trả (đến hạn,
quá hạn...)
- Theo dõi chi tiết (dư nợ và lượng hàng hoá) của khách hàng, thống
kê nợ phải thu theo thời gian (đến hạn, quá hạn...). Nợ phải thu có thể theo
* Hàng hoá mang hình thái phi vật chất, đó là:
+ Các dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng
+ Các dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa xe máy
+ Dịch vụ bán bảo hiểm xe máy…
2.2. Các phương thức bán hàng trong Công ty
2.2.1. Phương thức bán buôn:
- Thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng
công ty lập kế hoạch bán hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị mình.
Phương thức bán buôn chủ yếu mà Công ty TNHH VIỆT BÌNH đang
áp dụng bao gồm:
+ Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty
+ Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng) có tham gia thanh
toán
Lê Thị Hồng Anh_KTA/K8 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty
Kho của công ty đặt tại thành phố Việt Trì – Phú Thọ. Đây là kho để
dự trữ toàn bộ nguồn hàng của công ty. Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán
bán hàng của công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại kho,
thủ kho lập phiếu xuất kho, sau đó nhân viên kỹ thuật kiểm tra các chi tiết
của xe máy xuất bán đảm bảo yêu cầu rồi cho công nhân xếp hàng lên xe tải,
và ngày giao hàng theo như đơn đặt hàng đã ký. Khi giao xong, cuối ngày
thủ kho nộp bản kê xuất hàng hàng ngày lên cho phòng kế toán.
* Bán buôn không qua kho của công ty.
- Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho, công ty điều chuyển thẳng
hàng hoá đi đến các đại lý xe máy của tỉnh lận cận, căn cứ vào hợp đồng
kinh tế đã ký của các đại lý và đơn đặt hàng, kế toán bán hàng của công ty
lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho.
2.2.2. Phương thức bán lẻ:
-TK 156: Hàng hoá
-TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK111,
TK112,TK334, TK 338, TK 1331, TK 3331.
* Chứng từ, sổ sách sử dụng hạch toán:
- Chứng từ là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế thực sự
phát sinh, với các nghiệp vụ kinh tế khác nhau sẽ được lập các chứng từ
khác nhau. Mọi số liệu ghi chép vào sổ kế toán phải có chứng từ hợp lệ, hợp
pháp.
Lê Thị Hồng Anh_KTA/K8 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hiện nay Công ty TNHH VIỆT BÌNH đang sử dụng những loại
chứng từ, sổ sách sau để thuận tiện cho việc theo dõi cũng như quản lý việc
tiêu thụ hàng hoá:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi
- Sổ chi tiết TK131, 511, 632, 641,642, 911
- Sổ cái TK511, 632, 641,642, 911
- Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn kho hàng hoá
2.4. Các phương thức hạch toán: các phần hành kế toán liên quan đến
bán hàng và xác định kết quả
* Hạch toán tổng hợp
* Hạch toán chi tiết
2.4.1. Hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty
- Khi có hợp đồng mua bán phòng kinh doanh lập hoá đơn bán hàng
trong đó ghi rõ số lượng, đơn giá, thành tiền và tổng hợp giá thanh toán
trong đó có con dấu của Công ty và chữ ký của trưởng phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh lập chứng từ thống kê chi tiết theo khách hàng và chuyển
chứng từ cho phòng tài chính kế toán. Kế toán tiêu thụ trực tiếp kiểm tra các