Tài liệu Đề tài: Các giải pháp tối ưu hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng dành cho người nghèo - Pdf 10



Đề tài tham dự cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2008

Các giải pháp tối ưu hóa hoạt động tín dụng
của các ngân hàng dành cho người nghèo
i

i
Mục lục:
Mở đầu: 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: 1
2. Đối tượng nghiên cứu 1
3. Mục tiêu nghiên cứu: 1
4. Phương pháp nghiên cứu: 2
5. Phạm vi nghiên cứu: 2
6. Kết quả nghiên cứu (dự kiến): 2
7. Kết cấu của đề tài: 2

4.1. Ngân hàng Grameen – Bangladesh 12
4.1.1. Mục tiêu 13
4.1.2. Đối tượng khách hàng và phương thức tiếp cận 13
4.1.3. Các chương trình cải thiện xã hội 14
4.1.3.1. Chương trình các thành viên xóa đói giảm nghèo 14
4.1.3.2. Chương trình điện thoại nông thôn 15
4.1.4. Thành tựu và kết quả đạt được 15
4.1.5. Phân tích SWOT 16
4.2. Mô hình ngân hàng Rakyat – Indonesia 17
4.2.1 Mục tiêu 17
4.2.2. Đối tượng khách hàng và phương thức tiếp cận 17
4.2.3. Các chương trình cải thiện xã hội 18
4.2.4. Thành tựu và kết quả đạt được 19
4.2.5. Phân tích SWOT 19
4.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 21
Chương 2: Thực trạng hoạt động của ngân hàng cho vay tín dụng dành cho
người nghèo ở Việt Nam 24
I. Vấn đề người nghèo ở Việt Nam: 24
1.1 Đặc điểm, nguyên nhân nghèo đói ở Việt Nam: 24
1.1.1. Đặc điểm đói nghèo ở Việt Nam: 24
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo: 24
a. Nguyên nhân khách quan: 24
b. Nguyên nhân chủ quan: 24
1.2 Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam 25
a. Thành tựu về giảm nghèo trong thời gian qua: 25
b. Những hạn chế còn tồn tại trong việc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam:
27
1.3 Phương hướng giảm nghèo trong giai đoạn 2006 – 2010 29
37
3.1.4 Về nợ quá hạn và nợ khó đòi của ngân hàng: 38
3.2 Thực trạng hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội (VBSP) 38
3.2.1 Về mạng lưới hoạt động và tổ chức quản lý của ngân hàng. 38 iv

iv
3.2.2 Về nguồn vốn tín dụng người nghèo của ngân hàng. 39
3.2.3 Chương trình tín dụng chính sách: 41
3.2.4 Nợ quá hạn và nợ tồn đọng của ngân hàng. 42
3.2.5 Phương thức tiếp cận vốn vay của ngân hàng: 43
3.2.6 Về công tác giáo dục và đào tạo: 44
3.3. Đánh giá về vấn đề rủi ro và giải ngân của ngân hàng Việt Nam: 45
3.3.1. Đánh giá về rủi ro của ngân hàng cho vay người nghèo ở Việt Nam:
45
3.3.2. Đánh giá về thực trạng giải ngân của ngân hàng dành cho người
nghèo ở Việt Nam: 47
Chương 3: Các giải pháp tối ưu hóa hoạt động của ngân hàng 49
3.1 Mục tiêu xóa đói giảm nghèo của chính phủ 49
3.2 Những biện pháp giảm thiểu rủi ro khi cung cấp tín dụng vi mô cho
người nghèo của ngân hàng: 50
3.2.1 Các giải pháp về tín dụng khoản vay: 50
3.2.2 Đa dạng hóa tín dụng: 51
3.2.3 Chương trình đào tạo nghề cho người nghèo: 53
3.2.4. Giải pháp để giám sát, kiểm tra hoạt động tín dụng dành cho người
nghèo 54
3.2.5. Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp khác 54
3.3 Những biện pháp nâng cao hiệu quả giải ngân trong tín dụng vi mô

hoạt động của ngân hàng.
Nhóm tác giả mong muốn đề tài của mình sẽ đóng góp một số giải pháp tích
cực cho thực trạng trước mắt, góp phần phát huy hiệu quả của ngân hàng dành
cho người nghèo. Rất mong được thày cô và các bạn đóng góp ý kiến. Nhóm tác
giả xin chân thành cảm ơn!
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài của chúng nghiên cứu về hoạt động cho vay tín dụng của ngân hàng
dành cho người nghèo. Từ đó nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp tối ưu hóa
hoạt động vay tín dụng của ngân hàng này.
3. Mục tiêu nghiên cứu: 2

2
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động của ngân hàng dành cho người
nghèo (đặc biệt là Ngân hàng Chính sách Xã hội) ở Việt Nam để đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn vay tín dụng của các ngân hàng này trong thời gian vừa qua.
- Tìm hiểu và phân tích một số hoạt động của ngân hàng cho vay tín dụng
dành cho người nghèo trên thế giới và rút ra các bài học kinh nghiệm.
- Xây dựng và định hướng một số giải pháp của các khoản vay tín dụng
người nghèo phù hợp với kinh tế - chính trị - xã hội của Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích lí luận
- Phương pháp điều tra, thực nghiệm
5. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là ngân hàng cho vay tín dụng cho người nghèo trong
những năm gần đây.
6. Kết quả nghiên cứu (dự kiến):
- Đánh giá được tình hình Việt Nam, xây dựng, đề xuất các giải pháp phù

mô (Micro Finance). Tài chính vi mô là cách tiếp cận cơ bản mang dịch vụ tài
chính cho hộ nghèo, tạo điều kiện xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững.
1.1 . Tài chính.
1.1.1. Định nghĩa:
Tín dụng phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử
dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả
vốn gốc lẫn lợi tức.
1

1.1.2. Các hình thức của tín dụng:
- Tín dụng thương mại: là việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ bằng
cách cho chịu tiền với kỳ hạn nhất định và lợi tức nhất định.
- Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng chủ yếu giữa ngân hàng và các
doanh nghiệp. Nó là hình thức mà các quan hệ của tín dụng được thực hiện
thông qua vai trò trung tâm của ngân hàng.
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi sau một
thời gian nhất định giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế trong nước, giữa Nhà
nước với các tầng lớp dân cư, giữa Nhà nước với chính phủ các nước khác…
- Tín dụng tập thể: là hình thức tự nguyện góp vốn của các thành viên cho
nhau vay hoặc để cùng nhau kinh doanh tín dụng. Nó tồn tại dưới các hình thức
tổ chức như: Hội tín dụng, Hợp tác xã tín dụng…
1.1.3. Chức năng và vai trò của tín dụng:
Tín dụng có 2 chức năng chủ yếu: Chức năng phân phối và chức năng giám
sát. Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua phân phối lại
vốn, trên cơ sở tự nguyện theo nguyên tắc hoàn trả và có hiệu quả. Chức năng 1
Trích: Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin, trang 266


Tín dụng ngân hàng là một hình thức rất quan trọng và là quan hệ chủ yếu
giữa ngân hàng và các doanh nghiệp. Nó đáp ứng phần lớn nhu cầu tín dụng cho
các doanh nghiệp và cá nhân. 6

6
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa
bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể
khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong
một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Bản chất của tín dụng ngân hàng là một giao dịch có hoàn trả.
1.2.2. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng có hai hình thức: cho
vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng
hạn.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay người đi
vay phải trả thêm phần lãi.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết
hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín
dụng: hợp đồng tín dụng, khế ước…
1.2.3. Các loại tín dụng ngân hàng:
Tuỳ theo cách phân chia khác nhau, tín dụng ngân hàng có các loại khác
nhau:
- Phân chia theo thời gian: tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Phân chia theo đối tượng đầu tư của tín dụng: tín dụng vốn lưu động, tín

- Góp phần hỗ trợ vốn cho người nghèo, giúp họ cải thiện đời sống.
- Góp phần làm tăng chất lượng giáo dục và đào tạo, y tế ở những vùng
miền khó khăn.
- Thông qua các khoản viện trợ, một hình thức khác của tín dụng vi mô,
chất lượng cơ sở hạ tầng: đường xá, trường học, bệnh viện,… được nâng cao.
- Tín dụng vi mô cũng đóng vai trò quan trọng đối với việc thu hẹp khoảng
cách giàu – nghèo.
- Bên cạnh đó, tín dụng vi mô còn là công cụ hiệu quả để xoá bỏ bất bình
đẳng giới, giảm tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS.
II. Đói Nghèo
2.1. Định nghĩa
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các
nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận, 3
PPP: Sức mua tương đương ( purchasing power parity) là một kiểu tính tỷ giá hối đoái giữa
đơn vị tiền tệ của hai nước. Các nhà kinh tế học tính xem cùng một lượng hàng của cùng một
thứ hàng hóa khi bán ở hai nước khác nhau bằng đơn vị tiền tệ của hai nước đó thì số tiền phải
bỏ ra ra sao, rồi từ đó so sánh lượng hai đơn vị tiền tệ. 8

8
tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế – xã hội và phong tục tập quán của địa
phương.
4

2.2. Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo quốc tế

4
Định nghĩa chung về đói nghèo tại hội nghị Châu Á – Thái bình dương tháng 9/1993 – Băng
Cốc, Thái Lan
5
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997
6
Ngân hàng thế giới (WB) 9

9
tế (phân bổ thu nhập không cân bằng, tham nhũng, nợ quá nhiều, nền kinh tế
hoạt động không có hiệu quả), tụt hậu về công nghệ, tụt hậu về giáo dục, thiên
tai, dịch bệnh, dân số phát triển quá nhanh và không có bình đẳng nam nữ…
Yếu tố nguy hiểm chính cho sự nghèo tương đối
7
là thất nghiệp và thiếu
việc làm. Ngoài ra những yếu tố nguy hiểm khác là phân bổ thu nhập quá mất
cân bằng, thiếu giáo dục và bệnh tật mãn tính.
III.Ứng dụng của tài chính vi mô trong hoạt động của các ngân
hàng:
3.1 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của ngân hàng lĩnh vực tài chính vi
mô:
Tài chính vi mô là một lĩnh vực xuất hiện từ sớm nhưng đến ngày nay mô
hình này mới thực sự được chú trọng và phát triển một cách rộng rãi, đặc biệt là
với các nước đang phát triển mà tỷ lệ đói nghèo còn chiếm phần lớn dân số.
Nhìn chung, các ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô thường tuân
thủ theo bốn nguyên tắc hoạt động chính sau:
- Hoạt động nhóm:

- Xây dựng các tổ chức cố định và các hệ thống bền vững:
+ Các tổ chức tài chính vi mô luôn bắt đầu với mục tiêu rõ ràng là hình thành
tổ chức cố định, lâu dài, các hệ thống cung cấp dịch vụ tài chính bền vững. Mục
tiêu bao hàm các điểm: sản phẩm, dịch vụ tài chính có chất lượng tốt do một tổ
chức thích hợp cung cấp dựa trên cơ sở lợi ích khách hàng sử dụng nó.
+ Các dịch vụ tài chính có chất lượng: Phản ánh nhu cầu cộng đồng mà
không phải của tổ chức cung cấp tài chính. Các dịch vụ tài chính bao gồm không
chỉ tín dụng mà cả tiết kiệm, bảo hiểm, các khoản tiền gửi…
+ Với khách hàng không phải người hưởng lợi: Tổ chức tài chính vi mô được
ủy thác phục vụ bền vững khách hàng không phải là người hưởng lợi từ khoản
vay bao cấp.
+ Các hoạt động thử nghiệm, thí điểm: Việc này cho phép tổ chức và tạo ra
cơ hội học tập cách làm việc cho các nhân viên tài chính vi mô, đồng thời cũng
là cơ hội khai thác phương pháp thực hiện tối ưu và hệ thống quản lý giám sát
hiệu quả với hoạt động của ngân hàng. Nhờ đó, ta có thể xây dựng được một
ngân hàng vững chắc và hoạt động ổn định.
- Tiết kiệm đi đôi với tín dụng:
Ngày nay, tiết kiệm với tín dụng chuyển từ bắt buộc (lấy một phần khoản vay
không thể rút ra) sang tiết kiệm tự nguyện mở ( tiết kiệm do ý muốn của các
thành viên và họ muốn rút ra bất cứ lúc nào theo nhu cầu) 11

11
+ Tiết kiệm lần đầu tiên: Các thành viên trong nhóm phải tiết kiệm một
vài tháng trước khi được quyền vay nợ. Điều này cho phép các thành viên phát
triển trên nguyên tắc gắp gỡ và để dành một số tiền nhỏ thường xuyên. Yêu cầu
tiết kiệm đầu tiên sẽ dẫn đến sự đầu tư vào tài chính để cho họ vay lâu dài. Tiết
kiệm có thể giảm nhu cầu vốn bên ngoài và phát triển chương trình cho vay linh

viên của nhóm sẽ thỏa thuận trả nợ thay bất cứ ai trong nhóm nên họ không trả
được, tạo áp lực ngang nhau, buộc họ phải hỗ trợ nhau.
+ Số tiền trả ít, thường xuyên: Hình thức này khác với hình thức tín dụng
nông thôn và các loại khác vì nó cắt giảm dần dần số nợ qua mỗi mùa nên có thể
quản lý và tiết kiệm dòng chi tiêu, dễ hơn cho người dân khi phải chi trả một
khoản lớn.
+ Cho vay với mục đích linh hoạt: Các dự án tín dụng thường hay chênh
lệch hướng đi – người vay dùng tiền với mục đích khác với mục đích ghi trên
đơn vay vốn do có những việc phát sinh cấp bách hơn. Các tổ chức tài chính vi
mô không trói buộc các khoản nợ vào dự án đặc biệt mà cho người vay sử dụng
đồng tiền vay một cách linh hoạt cho nhiều mục đích.
+ Thời gian cho vay ngắn: Khoản vay dài hạn thường trả nợ kém, khi thu nợ
không thường xuyên. Còn khoản vay ngắn hạn sẽ buộc người vay nhận ra trách
nhiệm trả nợ của mình. Như vậy, cách tiếp cận vốn này làm giảm rủi ro dài hạn,
tránh tình trạng vay thế chấp.
IV. Mô hình ngân hàng dành cho người nghèo ở một số nước trên
thế giới
4.1. Ngân hàng Grameen – Bangladesh
Ngân hàng Grameen là một tổ chức tài chính vi mô khởi đầu tại Bangladesh
với mục đích cho vay vốn nhỏ (được gọi tín dụng vi mô: microcredit) cho người
nghèo mà không cần điều kiện bảo đảm. Hệ thống dựa trên ý tưởng người nghèo
có các kỹ năng mà không được tận dụng hết. Ngân hàng cũng nhận ký quỹ, cung
cấp các dịch vụ khác và kinh doanh trên các lĩnh vực hướng-phát triển bao gồm
các công ty sản xuất, điện thoại và năng lượng. Tổ chức này và người thành lập,
Muhammad Yunus, được nhận giải thưởng Nobel Hòa bình năm 2006.
Qua nạn đói khủng khiếp tại Bangladesh năm 1977 Yunus được tiếp cảm
hứng cho vay một khoản nhỏ 27 đôla Mỹ cho một nhóm 43 hộ gia đình để họ có 13

tiếp. Trong thời gian này, nhân viên ngân hàng tiếp tục bàn về quy định của 14

14
Grameen, và giải đáp thắc mắc. Các thành viên mù chữ cũng được dạy cách ký
tên. Các thành viên không cần phải đến trụ sở ngân hàng để giao dịch. Nhân
viên ngân hàng đến với họ tại những buổi họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền
trả nợ, và vào sổ sách ngay tại trung tâm. Có cả các nhân viên nữ để làm việc
với khách hàng nữ.
Tại mỗi cuộc họp hàng tuần, mỗi thành viên đóng góp một taka (Đơn vị tiền
tệ của Bangladesh) vào quỹ nhóm. Ban đầu chỉ có hai thành viên được vay tiền.
Thêm hai người nữa được vay nếu hai người vay đầu tiên trả nợ đúng hạn trong
hai tháng đầu tiên. Người cuối cùng (thường là trưởng nhóm) phải đợi thêm hai
tháng nữa cho đến khi những người vay tiền trước mình chứng tỏ là đáng tin
cậy.
Mỗi khoản vay phải được trả dần hàng tuần trong vòng một năm. Nếu một
người vỡ nợ, những người khác trong nhóm sẽ không được vay. Do đó, áp lực
của các thành viên trong nhóm là một yếu tố quan trọng bảo đảm mỗi thành viên
sẽ trả nợ đầy đủ. Ngoài việc đóng góp 1 taka mỗi tuần, mỗi thành viên khi vay
được tiền phải đóng góp 5% tiền vay vào quỹ nhóm. Các thành viên có thể vay
mượn từ quỹ này với bất cứ mục đích gì, kể cả trả nợ ngân hàng hay tiêu dùng.
Nhờ đó, họ có thể hỗ trợ nhau trả nợ ngay cả lúc gặp hoàn cảnh khó khăn, và
tránh dùng khoản vay ban đầu để tiêu dùng. Tiền vay từ quỹ nhóm cũng phải
được trả hàng tuần. Mỗi nhóm còn lập quỹ khẩn cấp với mức đóng góp bằng
4% tiền vay ngân hàng. Quỹ này chỉ dùng để giúp thành viên trả nợ trong trường
hợp cấp bách như có tử vong, bị mất cắp hay thiên tai; do vậy, quỹ này giống
như một khoản bảo hiểm.
4.1.3. Các chương trình cải thiện xã hội

4.1.4. Thành tựu và kết quả đạt được
Một đặc điểm đáng ngạc nhiên của Ngân hàng Grameen là ngân hàng được
sở hữu bởi những người nghèo vay vốn từ ngân hàng mà phần lớn trong số họ là
phụ nữ. Trong tổng số cổ phiếu của ngân hàng, người vay sở hữu 94%, và 6%
còn lại thuộc sở hữu của Chính Phủ Bangladesh.
Hơn một nửa những người vay vốn của Grameen tại Bangladesh (gần tới 50
triệu) đã thoát khỏi nghèo đối nhờ khoản vay của ngân hàng, được đánh giá 16

16
bằng các tiêu chuẩn như có tất cả con trong tuổi đến trường được đi học, tất các
các thành viên gia đình được ăn ba bữa một ngày, một nhà vệ sinh, một nhà có
mái tránh dột, nước uống sạch và khả năng hoàn vốn một khoản 300 taka (8
USD) một tuần.
Ngày 13 tháng 10 năm 2006 Ủy ban Nobel đã trao cho Ngân hàng Grameen
Bank và người sáng lập Muhammad Yunus Giải thưởng Hòa bình Nobel năm
2006, "vì những nỗ lực của họ trong việc tạo ra sự phát triển kinh tế và xã hội từ
dưới lên."
4.1.5. Phân tích SWOT
+ Điểm mạnh
- Một mục đích rõ ràng, với một sự nỗ lực lớn là XĐGN thông qua hoạt
động cho vay nhỏ (vi tín dụng).
- Các chính sách được đề ra rất đúng lúc, hợp lý thể hiện sự linh hoạt trong
quản lý và am hiểu xã hội. Các tiêu chuẩn đánh giá hoạt động được xác định rõ
ràng.
- Khả năng phục vụ khách hàng rất lớn với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và
có trình độ kinh doanh. Khả năng tiếp cận tín dụng nhanh chóng và kinh nghiệm
trong quản lý tài chính.

chi nhánh cơ sở nằm tại các thôn, xã với 43.000 nhân viên. Việc bố trí màng
lưới của BRI được căn cứ vào điều kiện và nhu cầu kinh doanh, không phụ
thuộc vào địa giới hành chính.
4.2.1 Mục tiêu
BRI hoạt động với phương châm vì người nghèo để đạt được mục tiêu là
xoá đói giảm nghèo một cách hiệu quả nhất.
4.2.2. Đối tượng khách hàng và phương thức tiếp cận
Các khách hàng được cung cấp dịch vụ tín dụng nhỏ phải có tài sản dưới
320 USD.
Lãi suất cho vay: BRI áp dụng các mức lãi suất cho vay khác nhau cho từng
loại dịch vụ căn cứ vào mức phí tổn của từng loại dịch vụ.
- Lãi suất cho vay các doanh nghiệp lớn và vừa: 9- 12%/năm.
- Lãi suất cho vay nông thôn (Kupedes): 24%/năm.
Theo họ, do thực hiện tín dụng nhỏ ở nông thôn chi phí cao nên lãi suất cho
vay nông thôn phải cao hơn mức lãi suất cho vay đối với khách hàng lớn. Hoạt 8
Ngân hàng thương mại: NHTM 18

18
động tín dụng ở nông thôn, chi phí quản lý ngân hàng ít nhất là 10%/năm, lập
quỹ bù đắp rủi ro khoảng 4%/năm, lợi nhuận tích luỹ 2%/năm để mở rộng các
hoạt động ngân hàng. Vì vậy, lãi suất cho vay nông thôn của Kupedes được quy
định sao cho có thể bù đắp được mọi chi phí (không bao cấp) hoạt động, chi phí
rủi ro và lợi nhuận.
Ngân hàng chú trọng huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư, coi tiết kiệm là

không tăng. Đến năm 1999, UD có 2,5 triệu khách vay tiền, và khoảng 20 triệu
tài khoản tiết kiệm. Hiện nay, UD có mặt trên toàn quốc với khoảng 3.700 ngân
hàng làng xã.
4.2.4. Thành tựu và kết quả đạt được
BRI với 3.608 chi nhánh, đã cho vay những nguồn vốn nhỏ, thường là vài
trăm USD cho những nông dân nghèo và những nhà buôn nhỏ. Mỗi chi nhánh
nhỏ được uỷ quyền hoạt động độc lập với trách nhiệm cân đối tài sản và lợi
nhuận độc lập. Tiền vốn cho vay tại các chi nhánh nhỏ của Ngân hàng BRI tạo
lợi nhuận tới 7% hàng năm.
Theo đánh giá của các nhà tài trợ và các tổ chức tài chính quốc tế như WB,
ADB
9
, UNDP
10
thì BRI là một mô hình ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính
vi mô cho nông nghiệp, nông thôn (gồm cả dịch vụ tín dụng cho hộ nghèo)
thành công nhất trong số những nước có nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm
phần chủ yếu.
4.2.5. Phân tích SWOT
+ Điểm mạnh
- Mục tiêu rõ ràng: góp phần XĐGN thông qua tín dụng của ngân hàng
dành cho người nghèo. 9
Ngân hàng Phát triển châu Á (The Asian Development Bank; viết tắt: ADB) là một thể chế
tài chính đa phương, cung cấp các khoản tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật nhằm giúp các nước
Châu Á XĐGN phát triển kinh tế -xã hội. ADB được thành lập vào năm 1966, có trụ sở chính
tại Manila.
10

Nước là chưa cao.
+ Cơ hội
- môi trường pháp lý thuận lợi.
- Nền kinh tê, chính trị Indonesia tương đối ổn định.
- BRI có được sư tin cậy và có uy tín lớn đối với khách hàng và các nhà tài
trợ.
+ Thách thức
- Indonesia mang một nền văn hoá đa dạng và lâu đời, do đó muốn hỗ trợ
vốn cũng như hướng dẫn nông dân làm ăn một cách hiệu quả thì cần phải am
hiểu phong tục tập quán cũng như địa lý vùng quê đó.

Trích đoạn Đánh giá về rủi ro của ngân hàng cho vay người nghèo ở Việt Nam: Các giải pháp về tín dụng khoản vay: Đa dạng hóa tín dụng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status