Giải pháp nâng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ hỗ trợ phát triển TPHCM - Pdf 66


Trang 1 MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Danh mục từ viết tắt /Danh mục bảng/ Danh mục biểu đồ
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CỦA NHÀ NƯỚC ...........................................................................................1
1.1 Khái niệm về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước...............................1
1.2 Sự cần thiết của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước...........................1
1.3 Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước....................................3
1.4 Đặc điểm của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ..............................5
1.5 Phân biệt tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với các hình thức
tín dụng khác.......................................................................................................5
1.6 Yêu cầu đối với công tác quản lý tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước .............................................................................................................6
1.7 Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước................................8
1.7.1- Cho vay đầu tư ...................................................................................8
1.7.2 - Cho vay dự án theo hiệp đònh của Chính phủ..................................9
1.7.3 - Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.................................................................10
1.7.4 - Bảo lãnh tín dụng đầu tư..................................................................10
1.8 Bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước ở một số quốc gia trên thế giới............................................11
1.8.1 - Hàn Quốc.......................................................................................11
1.8.2 - Trung Quốc....................................................................................13
1.8.3 - Đài Loan........................................................................................14

Trang 2
1.8.4 - Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thực hiện tín


Trang 3
3.1.2 - Phương hướng, nhiệm vụ phát triển TPHCM đến năm 2010 ...........47
3.2 Chính sách kinh tế vó mô ..............................................................................49
3.2.1
-
Hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước .....49
3.1.2 - Hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng ..............................54
3.1.3 - Kiến nghò với Thành phố, Bộ ngành và doanh nghiệp.....................54
3.3 Giải pháp cho Quỹ TW
3.3.1- Cải thiện môi trường hoạt động tín dụng trong hệ thống Quỹ Hỗ trợ
Phát triển..............................................................................................................55
3.3.2 - Hoàn thiện quy chế, quy trình nghiệp vụ của hệ thống Quỹ Hỗ trợ
Phát triển ..............................................................................................................56
3.3.3 - Phân cấp mạnh hơn cho các Chi nhánh cấp dưới...........................58
3.3.4 - Phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền chính sách tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước...................................................................59
3.3.5 - Kiện toàn tổ chức bộ máy của toàn hệ thống ................................59
3.3.6 - Đầu tư mạnh mẽ cho năng lực công nghệ, từng bước hiện đại hóa,
tin học hóa công tác quản lý, điều hành của hệ thống Quỹ ................................59
3.4 Giải pháp cho Quỹ hỗ trợ phát triển TPHCM................................................60
3.4.1- Giải pháp tăng tính chủ động trong công tác huy động vốn ...........60
3.4.2 - Giải pháp đẩy nhanh tốc độ giải ngân của dự án...........................60
3.4.3 - Giải pháp đẩy mạnh kiểm tra, kiểm soát nội bộ............................61
3.4.4 - Giải pháp thắt chặt kỷ luật tín dụng, tăng cường giám sát ............61
3.4.5 - Giải pháp nâng cao năng lực thẩm đònh.........................................62
3.4.6 - Giải pháp hiện đại hóa các hoạt động nhờ ứng dụng công nghệ tin
học hiện đại..........................................................................................................63
3.4.7- Giải pháp mở rộng đối ngoại ..........................................................63
3.4.8 - Giải pháp cải tiến thủ tục hành chính ...........................................65

Biểu đồ 2.7 – Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân qua các năm ........38

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Quỹ TW : Quỹ Hỗ trợ Phát triển trung ương
GDP : tổng sản phẩm quốc nội
ODA : nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
HTLSSĐT : hỗ trợ lãi suất sau đầu tư


tổ chức thực thi đó là Quỹ hỗ trợ phát triển.
Từ những nhận đònh trên, qua nghiên cứu và tình hình công tác
thực tế của bản thân, tôi đã chọn đề tài cho luận văn thạc só là “Giải pháp
nâng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ hỗ trợ phát
triển TPHCM”. Qua luận văn, tôi xin mạnh dạn trình bày một số giải pháp

Trang 7
nhằm nâng cao hiệu hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh Quỹ
hỗ trợ phát triển TPHCM nói riêng và Quỹ hỗ trợ phát triển nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu:
Qua phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại chi
nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển TPHCM: những mặt mạnh, mặt còn tồn tại… từ đó
đưa ra các biện pháp phát huy các thế mạnh, hạn chế và khắc phục khó khăn,
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Quỹ nói riêng và hệ thống
Quỹ Hỗ trợ Phát triển nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là tình hình hoạt động tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước tại Quỹ Hỗ trợ Phát triển TPHCM. Trong đó, phần quan
trọng là đưa ra các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
đầu tư phát triển tại Chi nhánh.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng một số biện pháp nghiên cứu khoa học
như: phương pháp biện chứng, phương pháp thống kê, phương pháp diễn dòch,
quy nạp ….. để phân tích tình hình thực tiễn từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát
triển tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển TPHCM.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 66 trang gồm bảng, biểu đồ và 3 phần
phụ lục. Nội dung luận văn được cấu trúc gồm 3 chương lớn như sau:
Chương I : Tổng quan về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: 16

lónh vực mà tín dụng thương mại với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận có thể
không giải quyết được (do hiệu quả trực tiếp của nhà đầu tư không được đảm
bảo, hoặc qui mô nguồn vốn quá lớn, hay thời gian thu hồi vốn đầu tư quá dài)
để giải quyết các vấn đề xã hội của đất nước: việc làm cho người lao động, xóa
đói giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế vùng, ...
1.2 Sự cần thiết của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Cơ chế kinh tế thò trường luôn có những khuyết tật cố hữu: sự phân hóa
giàu nghèo, khai thác tài nguyên nguồn lực một cách bừa bãi, sự ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng đến sức khoẻ dân cư, tính chu kỳ trong phát triển kinh tế… đôi
khi dẫn đến sự lầm đường lạc lối như khủng hoảng, độc quyền, lạm phát và thất
nghiệp. Vì vậy, cơ chế thò trường, bản thân nó không thể đảm bảo phát triển
kinh tế bền vững, chính Samuelson đã viết : “Điều hành một nền kinh tế không
có cả Chính phủ lẫn thò trường cũng như đònh vỗ tay bằng một bàn tay”. Để đối
phó với những khuyết tật này, nền kinh tế hiện đại là nền kinh tế hỗn hợp giữa
thò trường - bàn tay vô hình và sự quản lý của Nhà nước - bàn tay hữu hình đang
ngày càng chiếm ưu thế, ở đây nền kinh tế thò trường gắn liền với vai trò điều
tiết kinh tế của Nhà nước.

Trang 9
Ở nước ta, hội nghò đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII đã nhấn
mạnh: “Tiếp tục xây dựng đồng bộ thể chế kinh tế mới, kiên trì quá trình chuyển
đổi sang cơ chế thò trường đi đôi với tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước”.
Thực hiện vai trò điều tiết kinh tế, Nhà nước thường sử dụng các công cụ tài
chính vốn có như thuế, phí, chi ngân sách Nhà nước... Ngoài ra, Nhà nước còn
thành lập các doanh nghiệp Nhà nước và thông qua đó thực hiện việc đầu tư
theo mục tiêu của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế. Hoạt động của các doanh
nghiệp này thường nằm trong các lónh vực trọng yếu, then chốt của nền kinh tế
hoặc những lónh vực hoạt động có tính chất xã hội. Đối với các doanh nghiệp
này, tùy theo điều kiện lòch sử, đặc điểm kinh tế từng thời kỳ và yêu cầu phát
triển kinh tế đất nước từng giai đoạn mà Nhà nước thường cung cấp vốn dưới

thể tham gia vào nền kinh tế thế giới, trong điều kiện các thể chế kinh tế - tài
chính của các nước đang phát triển chưa có thời gian tiếp cận khẳng đònh vò thế
trên thò trường quốc tế. Nhà nước của các nước đang phát triển luôn phải thực
hiện chức năng trung gian hoặc nhà bảo lãnh cho các hoạt động tài chính đối
ngoại. Thực tế, Nhà nước đã phải đứng ra thực hiện việc cho vay lại hoặc bảo
lãnh đối với các khoản tín dụng nước ngoài.
Như vậy, có thể khẳng đònh rằng, việc điều tiết kinh tế là một việc làm
thiết yếu của Nhà nước trong nền kinh tế hỗn hợp và tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước là một công cụ điều tiết kinh tế vó mô trong giai đoạn công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.3 Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là công cụ trong việc lành
mạnh hóa nền tài chính - tiền tệ quốc gia. Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước có tác dụng tích cực trong việc tạo dựng và phân bổ nguồn vốn một cách
hiệu quả cho các hoạt động đầu tư thuộc trách nhiệm của tài chính quốc gia, góp
phần làm lành mạnh hóa nền tài chính - tiền tệ. Tính chất đòn bẩy đi từ cơ chế
sử dụng nguồn vốn hiệu quả tới hoạt động huy động vốn. Việc tập trung và phân
bổ nguồn vốn luôn có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Nhà nước
có thể tập trung một cách nhanh chóng một khối lượng vốn theo nhu cầu với thời
gian dài và chi phí không cao. Khả năng này sẽ giúp Nhà nước chủ động trong
việc điều tiết vó mô thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kéo theo sự cải thiện tiềm lực
tài chính quốc gia.
Việc ra đời của cơ chế tín dụng Nhà nước còn là một tác nhân quan trọng
trên thò trường tài chính, đó là sự phát triển của thò trường chứng khoán và của
khu vực các thể chế tài chính phi ngân hàng. Trái phiếu Chính phủ với qui mô
lớn, tính thanh khoản cao đã trở thành một công cụ cơ bản trên thò trường chứng
khoán và lãi suất chứng khoán Chính phủ đã trở thành mức lãi suất chỉ đạo trên
thò trường tài chính.
Đối với lónh vực tiền tệ, vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước cũng hết sức quan trọng.Việc xóa bỏ cơ chế tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách

tính chất kinh doanh có ý nghóa ràng buộc về mặt kinh tế.
Trước hết, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước làm giảm đáng kể sự
bao cấp trực tiếp của Nhà nước đối với lónh vực đầu tư có khả năng hoàn vốn mà
trước đây vẫn được Nhà nước cấp không hoàn lại. Từ đó đã giảm đáng kể áp lực
về nguồn vốn đối với ngân sách Nhà nước. Đồng thời tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước cũng góp phần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư,
thúc đẩy huy động vốn đặc biệt là huy động vốn dài hạn trong mọi thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm thực hiện chủ trương phát huy nội lực cho phát
triển kinh tế.
Bên cạnh đó, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước còn góp phần nâng
cao hiệu quả trong đầu tư. Các cơ chế, chính sách quản lý tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước được đưa ra chặt chẽ nhằm kiểm tra, giám sát trước và trong
quá trình đầu tư một cách nghiêm ngặt. Dưới các áp lực này, chủ đầu tư buộc
phải tăng cường công tác hạch toán kế toán, phải chứng minh và chòu sự giám
sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước về khả năng tạo ra nguồn thu nhập cao hơn chi phí đầu tư để không chỉ bù
đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra mà phải trả lãi cho khoản tín dụng Nhà

Trang 12
nước. Đây cũng là động lực mạnh mẽ tạo nên tư duy làm ăn có hiệu quả, là yếu
tố quan trọng trong việc động viên trí tuệ, sức lực của toàn dân nhằm phát huy
nội lực cho công cuộc xây dựng đất nước.
Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giúp các doanh nghiệp mở
rộng đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh. Khi được tiếp
nhận nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc được bảo lãnh hay
hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, các doanh nghiệp thuộc đối tượng sẽ có cơ hội mở
rộng sản xuất kinh doanh dưới các hình thức đầu tư mới hoặc đổi mới thiết bò,
công nghệ, tăng qui mô phát triển sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước sẽ khuyến khích và lôi
kéo các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua việc tạo ra

nước, nằm trong kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước hàng năm.
+ Tổ chức quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Nhà
nước thành lập và chỉ đạo về cơ chế, nghiệp vụ cũng như tổ chức hành chính,
nhân sự.
+ Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ dành để cho vay
đầu tư dự án, không cho vay vốn lưu động.
1.5 Phân biệt tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với các hình thức tín
dụng khác:
So với các hình thức tín dụng khác (tín dụng thương mại, tín dụng ngân
hàng, tín dụng quốc tế) tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cũng hoạt động
với nguyên tắc vay - trả. Tuy nhiên, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với
bản chất riêng luôn có những đặc thù so với các loại hình tín dụng khác, cụ thể:
- Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước gắn với việc điều tiết kinh tế vó
mô và vấn đề quản lý hành chính theo chủ trương của Nhà nước.
- Tín dụng đầu tư của Nhà nước có tính lòch sử, thường tồn tại và phát
triển trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế đất nước. Khi nền kinh tế thò trường
phát triển, các nhà đầu tư đã quen với hoạt động cạnh tranh….thì vai trò can
thiệp, điều tiết kinh tế của Nhà nước giảm, nên phạm vi tín dụng đầu tư của Nhà
nước thu hẹp lại để chuyển sang tín dụng thương mại.
- Đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tập trung
vào các lónh vực then chốt, cần thiết, có tác động đến tăng trưởng kinh tế, nhưng
theo cơ chế thò trường các thành phần kinh tế khác không đảm nhận được vì các
lý do như mức độ sinh lời thấp, nhu cầu vốn lớn, thời hạn đầu tư dài ... nên
thường phải gắn với những ưu đãi nhất đònh. Chẳng hạn lãi suất thường thấp hơn
lãi suất thò trường cùng kỳ, qui mô cho vay lớn hơn, thời gian vay vốn dài hơn và
các điều kiện đảm bảo nợ vay ưu đãi hơn…
- Đối tượng cho vay của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Nhà
nước xác đònh và được bố trí thông qua kế hoạch đầu tư của Nhà nước.
1.6 Yêu cầu đối với công tác quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

với lãi suất, thời gian vay trả do thò trường quyết đònh.
Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hỗ trợ các dự án đúng đối
tượng, đúng mục đích và phù hợp với tiến độ đầu tư của dự án. Tín dụng đầu tư
phát triển chỉ hỗ trợ các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lónh vực, chương
trình kinh tế lớn và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư; đối tượng sử
dụng vốn vay phải do Nhà nước quy đònh.
Để duy trì mục tiêu điều tiết vó mô nền kinh tế và đảm bảo cho dự án đầu
tư có hiệu quả, cần sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và phù hợp với tiến độ
đầu tư của dự án. Ngoài ra, việc phân bổ nguồn vốn sai đối tượng sẽ làm mất cơ
hội đầu tư vào các lónh vực cần điều tiết của Nhà nước, và vì nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước là có hạn, việc phân bổ nguồn vốn không đúng
dự toán hoặc chậm so với tiến độ thực hiện sẽ gây lãng phí và ảnh hưởng xấu tới
kết quả đầu tư của dự án.

Trang 15
Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước phải đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư và bù đắp được chi phí quản lý. Bên
cạnh việc làm cần thiết bắt buộc là thẩm đònh hiệu quả kinh tế – xã hội thì việc
thẩm đònh phương án tài chính, phương án vay vốn và phương án trả nợ của dự
án được xem là điều kiện tiên quyết khi xem xét quyết đònh cho vay vốn đối với
một dự án. Trong quá trình đầu tư và sau đầu tư, thì việc kinh tế giám sát thường
xuyên là việc làm hết sức cần thiết, giúp tránh được thất thoát tiền vốn và tài
sản của Nhà nước.
1.7 Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Chính phủ thành lập Quỹ Hỗ trợ Phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ
đầu tư phát triển của Nhà nước. Hiện nay, hoạt động tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước được điều chỉnh bởi nghò đònh số 106/2004/NĐ-CP ngày
01/04/2004 của Thủ tướng Chính Phủ. Một số nội dung chính về tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước theo nghò đònh này là:
Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển là hỗ trợ các dự án đầu tư phát

- Đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bò chủ
đầu tư phải có tình hình tài chính đảm bảo khả năng thanh toán
- Có phương án sản xuất kinh doanh có lãi
- Được Quỹ Hỗ trợ Phát triển thẩm đònh phương án tài chính, phương án trả
nợ và chấp thuận cho vay trước khi quyết đònh đầu tư.
- Thực hiện các quy đònh về bảo đảm tiền vay của Quỹ Hỗ trợ Phát triển.
Đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc thì
chủ đầu tư phải cam kết mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn vay vốn tại
công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
+ Mức vốn cho vay đầu tư: mức vốn cho vay đối với từng dự án do Quỹ Hỗ trợ
Phát triển quyết đònh, tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư của dự án. Số vốn còn
lại, chủ đầu tư phải xác đònh được nguồn và các điều kiện tài chính cụ thể, bảo
đảm tính khả thi của dự án.
+ Thời hạn cho vay: tối đa 12 năm, một số dự án đặc thù tối đa 15 năm
+ Lãi suất cho vay: hiện tại là 6,6%/ năm. Khi lãi suất thò trường có sự biến động
từ 15% trở lên thì Bộ Tài Chính quyết đònh điều chỉnh lãi suất cho vay.

+ Đảm bảo tiền vay: tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản bảo đảm tiền vay.
1.7.2 - Cho vay dự án theo hiệp đònh của Chính phủ
+ Đối tượng: là các dự án đầu tư bằng nguồn viện trợ của Chính phủ Việt Nam
cho các nước đã có hiệp đònh được ký kết.
+ Điều kiện cho vay đầu tư:
- Các dự án phải mua các sản phẩm hoặc thiết bò của Việt Nam sản xuất,
sử dụng các chuyên gia hoặc lao động của Việt Nam để thực hiện dự án
- Các điều kiện vay khác thực hiện theo quy đònh cụ thể tại Hiệp đònh
được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam (hoặc người được uỷ quyền) với Chính
phủ (hoặc người được uỷ quyền) nước nhận vốn vay.

Trang 17
1.7.3 - Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

trường hợp bên đi vay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, Quỹ
Hỗ trợ Phát triển sẽ trả nợ thay cho bên đi vay.
+ Đối tượng: dự án thuộc đối tượng vay vốn đầu tư theo quy đònh nhưng mới
được vay một phần hoặc chưa vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Trang 18
Các dự án theo danh mục ngành nghề thuộc lónh vực và đòa bàn được
hưởng ưu đãi đầu tư theo quy đònh hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) nhưng không thuộc đối
tượng vay vốn đầu tư và không được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ Hỗ trợ
Phát triển.
+ Thời hạn bảo lãnh: được xác đònh phù hợp với thời hạn vay vốn theo thỏa
thuận của chủ đầu tư với tổ chức tín dụng cho vay.
+ Mức bảo lãnh: không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố đònh được
duyệt của dự án.
+ Phí bảo lãnh: chủ đầu tư được bảo lãnh nhưng không phải trả phí bảo lãnh cho
Quỹ Hỗ trợ Phát triển
+ Thực hiện hợp đồng bảo lãnh: trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay
cho tổ chức tín dụng thì Quỹ Hỗ trợ Phát triển chòu trách nhiệm trả nợ thay cho
phần vốn đã nhận bảo lãnh. Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ
Phát triển về số tiền Quỹ Hỗ trợ Phát triển trả nợ thay với lãi suất phạt bằng
150% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng.
1.8 Bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và sử dụng vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước ở một số quốc gia trên thế giới
1.8.1 - Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Hàn Quốc
Kinh tế Hàn Quốc bắt đầu cất cánh từ đầu thập kỷ 60 của thế kỷ trước.
Năm 1962, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm lần thứ nhất, nền kinh tế
Hàn Quốc đã duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh, bình quân mức tăng GDP hàng
năm khoảng 9%, cao hơn nhiều so với mức bình quân của thế giới cùng thời
gian. Công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, trong đó công nghiệp chế biến

Quốc gia để huy động vốn. Những khoản cho vay của Quỹ đầu tư quốc gia được
phân bổ cho ngành xuất nhập khẩu, điện lực, công nghiệp sơ cấp, cơ khí chế tạo,
các ngành công nghiệp quan trọng và chủ chốt như luyện thép, kim loại màu,
hóa chất, máy móc và công nghiệp đóng tàu.
Chính phủ đã hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu thông qua các biện pháp chủ
yếu như: cấp tín dụng xuất khẩu với lãi suất ưu đãi, trợ cấp trực tiếp cho xuất
khẩu một số sản phẩm quan trọng, cho vay với lãi suất ưu dãi với lãi suất ưu dãi
đẻ sản xuất hàng xuất khẩu, cấp tín dụng cho các nhà nhập khẩu khẩu nguyên
liệu thô và thiết bò để sản xuất hàng xuất khẩu, cho vay để chuyển đổi nhà máy
sang sản xuất hàng xuất khẩu,…..
Sự hỗ trợ của Chính phủ căn cứ vào kết quả xuất khẩu thực tế đạt được.
Các nhà xuất khẩu chỉ nhận được hỗ trợ khi kim ngạch xuất khẩu hàng năm của
họ đã vượt mức qui đònh. Do vậy, để nhận được ưu đãi lớn hơn các nhà xuất
khẩu phải nâng cao khả năng cạnh tranh với sản phẩm cùng loại trên thò trường
trong nước và Quốc tế. Bằng cách đó, Chính phủ đã phân bổ và sử dụng nguồn
lực có hiệu quả hơn.
Trong những năm 70, Hàn Quốc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và
công nghiệp hóa chất. Để thực hiện được mục đích đó, bên cạnh các biện pháp
ưu đãi về thuế, Chính phủ đã cấp tín dụng đầu tư ưu đãi từ quỹ đầu tư quốc gia
cho các ngành này để mua sắm máy móc, thiết bò. Tỷ lệ vốn từ quỹ đầu tư quốc
gia trong tổng số cho vay mua sắm thiết bò đã lên đến 70% vào cuối những năm
70. Quỹ này đã cung cấp tín dụng để mua sắm thiết bò phục vụ công nghiệp

Trang 20
điện, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của điện năng, phục vụ xây dựng ngành
công nghiệp nặng và công nghiệp hóa chất.
Trong giai đoạn cuối những năm 70, mức độ và qui mô ưu tiên tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước cho xuất khẩu có giảm xuống. Biện pháp trợ cấp
trực tiếp cho xuất khẩu đã bò bãi bỏ. Lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước phục vụ cho xuất khẩu đã tăng lên. Chính phủ đã đầu tư trực tiếp vào các

mạnh việc huy động nguồn vốn dưới hình thức trái phiếu trên thò trường trong

Trang 21
nước, Trung Quốc cũng đã tiến hành huy động vốn dưới hình thức phát hành trái
phiếu quốc tế.
Ngoài việc huy động vốn cho đầu tư nhà nước dưới hình thức phát hành
trái phiếu, hiện tại Trung Quốc cho phép ngân hàng kiến thiết phát triển Trung
Quốc mua bán vốn từ khu vực ngân hàng thương mại để tạo nguồn vốn hoạt
động. Nguồn vốn mua buôn này chiếm khoảng 85% nguồn vốn hoạt động của
Ngân hàng kiến thiết phát triển Trung Quốc.
Quản lý và sử dụng vốn: việc đổi mới quản lý và sử dụng vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước tại Trung Quốc tập trung chủ yếu trên các nội
dung:
Đối tượng đầu tư: một trong các nội dung của công cuộc cải cách cơ chế
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Trung quốc là xác đònh rõ phạm vi đầu
tư từ ngân sách và, phân biệt ranh giới danh mục các công trình dự án đầu tư
công cộng và các công trình dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn. Trung Quốc
chủ đònh thu hẹp dần quy mô đầu tư Nhà nước trên cơ sở chú trọng đầu tư vào
những danh mục các công trình, dự án công ích và đầu tư cơ bản, hạn chế dần
việc đầu tư nguồn vốn nhà nước vào danh mục các dự án có khả năng sinh lợi.
Danh mục những công trình dự án này nhường cho khu vực doanh nghiệp và khu
vực tư nhân đầu tư.
Các hình thức của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: cho vay đầu
tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, bảo hiểm tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

Đầu mối quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: v
iệc thực
hiện tín dụng đầu tư của Nhà nước do các ngân hàng chính sách của Trung Quốc
bao gồm: Ngân hàng kiến thiết phát triển Trung Quốc, Ngân hàng phát triển
nông nghiệp Trung Quốc và Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc. Việc phân

- Sự trợ giúp vốn của Nhà nước: Các công ty đáp ứng được tiêu thức trên
có thể đề nghò sự giúp đỡ từ phía Chính phủ khi tiêu thức xác đònh các công ty
được phân hạng và Chính phủ có thể trợ giúp khoảng 50% số vốn của toàn bộ
chương trình hỗ trợ;
- Cho vay với lãi suất thấp: Năm 1982, Chính phủ đã lập quỹ với số tiền
250 triệu USD để đảm bảo các khoản cho vay với lãi suất thấp đối với các công
ty trong ngành công nghiệp chiến lược. Tổng mức quỹ đã tăng lên cùng với thời
gian và đến năm 1997 đã lên tới 12,5 tỷ USD. Các khoản vay với lãi suất thấp
được các công ty dùng để mua máy móc, thiết bò là chủ yếu.
1.8.4 - Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thực hiện
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước ở các nước: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, chúng ta có
thể rút ra những bài học kinh nghiệm chủ yếu cho việc thực hiện tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước ở Việt Nam là:
- Thứ nhất, các biện pháp hỗ trợ tài chính cho đầu tư được thực hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau, trong đó bên cạnh hình thức cấp phát trực tiếp từ
ngân sách là cấp tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Để quản lý hiệu quả
nguồn vốn này, cần huy động các tổ chức tín dụng, ngân hàng tham gia vào việc
huy động vốn để cho vay theo các đối tượng được Nhà nước quy đònh hoặc Nhà

Trang 23
nước hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng đầu tư và quản lý thống nhất thông qua
một đầu mối.
Thứ hai, để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước, cần thành lập một tổ chức có đủ năng lực và thẩm quyền để điều
hòa vốn và quản lý chung.
Thứ ba, hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được áp dụng
rộng rãi và luôn được điều chỉnh theo nhu cầu phát triển trong mỗi thời kỳ.
Thứ tư, lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thấp hơn lãi suất

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI QUỸ HỖ TR PHÁT TRIỂN TPHCM
2.1 Quỹ Hỗ trợ Phát triển với vai trò là tổ chức tài chính thực hiện chính
sách đầu tư phát triển của Nhà nước
2.1.1 - Quá trình hình thành và phát triển
Đầu những năm 1990, đường lối cải cách kinh tế của Đảng và Nhà nước
ngày càng được khẳng đònh rõ nét và đi vào thực tiễn sâu rộng. Trong lónh vực
đầu tư và xây dựng đã từng bước có những thay đổi quan trọng theo hướng tiến
bộ. Nhiều chủ trương chính sách mới nhằm huy động tối đa các nguồn vốn thuộc
các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đã được ban hành để thu hút vốn đầu
tư phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Lúc này, vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản được
thực hiện thông qua hai kênh là: cấp phát trực tiếp cho dự án đầu tư theo hình
thức không hoàn lại và cho vay ưu đãi có hoàn trả theo kế hoạch Nhà nước. Thời
kỳ này đã huy động được nhiều nguồn lực tham gia đầu tư phát triển kinh tế - xã
hội. Do vậy, vốn đầu tư thực hiện thời kỳnày tăng cả về quy mô lẫn tốc độ, cơ
cấu nguồn vốn huy động theo xu hướng tiến bộ.
Trong thời gian này chỉ có một đầu mối cho vay tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đến năm 1994, khi
thành lập Tổng cục Đầu tư Phát triển thì có hai đầu mối cho vay cùng tồn tại.
Năm 1996 và 1997, có thêm 3 ngân hàng thương mại khác cũng được giao làm
đầu mối cho vay đầu tư: ngân hàng Công thương Việt Nam, ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngoài ra,
một số doanh nghiệp còn trực tiếp ký hợp đồng vay vốn với cơ quan tài chính đối
ngoại thuộc Bộ Tài Chính theo các dự án ODA. Như vậy, thực tế có 6 đầu mối
cho vay nguồn vốn tín dụng ưu đãi.
Thực hiện chương trình cải cách hệ thống tài chính - ngân hàng, ngày
08/07/1999, Chính phủ đã ban hành Nghò đònh số 50/1999/NĐ-CP về tổ chức
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ Phát triển (tên giao dòch quốc tế là The Development
Assistance Fund, viết tắt là DAF). Theo đó, Quỹ Hỗ trợ Phát triển là đầu mối

cuộc xóa đói giảm nghèo.
Với 2970 dự án (trong nước 2805 dự án và ODA là 165 dự án), dư nợ
20.082 tỷ đồng (trong nước 6.138 tỷ đồng; vốn ODA cho vay lại 13.944 tỷ đồng)
nhận bàn giao từ Tổng Cục đầu tư phát triển, sau 5 năm hoạt động, số dự án
được Quỹ hỗ trợ phát triển hỗ trợ từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước là 6.606 dự án (trong nước 6.354 dự án và ODA là 252 dự án), với
tổng số dư nợ trên 70.000 tỷ đồng (vốn trong nước trên 35.000 tỷ đồng, ODA
35.000 tỷ đồng), tăng 122 % về số dự án và 298% về số dư nợ so với 1/1/2000.
Có thể nói, Quỹ Hỗ trợ Phát triển là công cụ quan trọng của Chính phủ để
điều hành chính sách vó mô, hoạt động của Quỹ đã tác động lớn vào việc chuyển
dòch cơ cấu nền kinh tế và thực hiện được chính sách của Chính phủ vào các lónh
vực, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh, làm bật dậy tiềm năng của đất nước
để đuổi kòp trình độ các nước trong khu vực và thế giới.

Trích đoạn 7 Quản lý nguồn vốn cấp phát ủy thác Những tồn tại Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân khách quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status