i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016
Người cam đoan
Ngô Anh Đức
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo phòng Đào tạo
Sau đại học những người đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS.Ngô Văn Hải - người đã
dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Hội Nông dân Việt Nam, Hội Nông dân tỉnh
Nam Định, đặc biệt là 9 xã Yên Phong, Yên Phú, Yên Xá, Xuân Thủy, Xuân
Tân, Xuân Thành, Hải Long, Hải Châu, Hải Minh đã tạo nhiều điều kiện, cung
cấp những số liệu, thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu
NHNN&PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
TW
Trung ương
TKV
Trước khi vay
UBND
Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................... iii
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 46
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................. 46
2.2.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ................................................ 47
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................ 48
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 49
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 52
3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay Quỹ HTND tại Nam Định ..... 52
3.1.1. Tình hình tăng trưởng vốn Quỹ HTND........................................... 52
3.1.2. Thực trạng cho vay của Quỹ HTND tỉnh Nam Định ...................... 54
3.1.3. Tình hình thu nợ của Quỹ HTND ................................................... 56
3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của Quỹ HTND tại Nam Định ........... 58
3.2.1.Thực trạng việc bảo toàn và tăng trưởng của quỹ ............................ 58
3.2.2. Thực trạng trích lập Quỹ dự phòng rủi ro ....................................... 59
3.2.3. Đánh giá kết quả theo hệ thống chỉ tiêu .......................................... 60
3.2.4. Đánh giá chất lượng tín dụng thông qua cho hộ nông dân vay. ...... 61
3.2.5 Đánh giá kết quả cho hộ nông dân vay của Quỹ HTND.................. 69
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại
Quỹ HTND tỉnh Nam Định .......................................................................... 83
3.3.1. Nhóm nhân tố khách quan ............................................................... 83
3.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan................................................................... 84
3.4. Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại
Quỹ HTND tỉnh Nam Định .......................................................................... 87
vi
3.4.1. Phương hướng hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân ....................... 87
3.4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Quỹ HTND Nam Định 89
3.5. Một số kiến nghị .................................................................................... 95
3.5.1. Kiến nghị với Quỹ HTND TW........................................................ 95
53
3.2
Tỷ lệ tăng vốn từ các nguồn
54
3.3
Tình hình dư nợ cho vay của Quỹ HTND tỉnh
55
3.4
Tình hình thu nợ cho nông dân vay của Quỹ HTND
57
3.5
Tình hình thu nợ
58
3.6
Vốn bổ sung quỹ hàng năm
3.14 Kết quả phỏng vấn đánh giávề thời gian giải quyết cho vay
3.15 Kết quả đánh giá của hộ vay về một số nội dung hoạt động
cho vay của Quỹ HTND
3.16 Kết quả sản xuất và thu nhập bình quân của 1 hộ nông dân
vay vốn Năm 2015
3.17 Kết quả sản xuất của hộ nông dân trước và sau khi vay vốn
3.18 So sánh giá trị sản xuất trồng trọt trước vào sau khi vay
67
3.19 So sánh giá trị sản xuất chăn nuôi trước và sau khi vay
3.20 So sánh giá trị sản xuất thủy sản trước và sau khi vay
73
3.21 So sánh giá trị ngành nghề và dịch vụtrước và sau khi vay
76
64
67
68
69
71
72
74
2.1
Mô hình cơ cấu tổ chức của Quỹ HTND tỉnh Nam Định
43
2.2
Mô hình bộ máy tổ chức Quỹ HTND tỉnh Nam Định
43
3.1
Tổng nguồn vốn Quỹ HTND qua các năm
53
3.2
Giá trị trồng trọt của xã điều tra trước và sau khi vay vốn
78
3.3
Giá trị chăn nuôi của các xã điều tra trước và sau khi vay vốn
79
thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân…, còn có các tổ
chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội tự nguyện, các tổ chức phi chính
phủ thông qua hệ thống ngân hàng hoặc qua các hiệp hội cũng đã tham gia rất
hiệu quả vào quá trình cung ứng vốn, chuyển tải vốn tín dụng nhanh chóng,
thuận lợi cho nông dân, đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân. Tuy nhiên, hiện nay
vốn đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn vẫn còn hạn chế, mới đáp ứng hơn 1/2
nhu cầu về vốn vay cho các doanh nghiệp và hộ nông dân trên địa bàn nông
thôn. Vốn vay từ các tổ chức tính dụng chỉ đảm bảo được phần nào nhu cầu
vay vốn phát triển sản xuất của nông dân.
Thực hiện Nghị quyết số 26 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của
BCHTWĐ khóa X, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XV,
Hô ̣i Nông dân tỉnh Nam Định đã triển khai, thực hiện nhiều chương trình, dự
án nhằm hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất như: cho vay vốn bằng tiền, vật
tư nông nghiệp, mua máy nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ
2
bao tiêu sản phẩm hàng hoá nông sản cho nông dân. Một trong những yếu tố
quan trọng là việc tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn tín dụng cho nông
dân phát triển sản xuất, kinh doanh.
Được sự đồng ý của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, năm 1997 Hội Nông dân
tỉnh Nam Định đã thành lập Quỹ HTND. Quỹ HTND Nam Định qua 19 năm
hoạt động và tăng trưởng đã hỗ trợ hàng chục ngàn lượt nông dân vay vốn,
giúp nông dân sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, giúp hàng ngàn nông dân
thoát nghèo. Tuy nhiên trong quá trình quản lý, sử dụng vốn Quỹ HTND vẫn
còn tồn tại một số vấn đề đặt ra cần giải quyết, đòi hỏi Quỹ HTND Nam Định
phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động trong đó có chất
lượng hoạt động tín dụng cho vay. Từ thực tế đó đặt ra yêu cầu cần nghiên
- Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng cho vay tại Quỹ
HTND Hội Nông dân tỉnh Nam Định, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng cho vay vốn Quỹ HTND Hội Nông dân tỉnh Nam Định.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay
của Quỹ HTND tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cho vay tại Quỹ HTND
tỉnh Nam Định.
- Đối tượng khảo sát: Quỹ HTND và 144 hộ nông dân vay vốn tại Quỹ
HTND trên địa bàn.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá về chất lượng hoạt động
cho vay vốn Quỹ HTND. Kết quả hộ nông dân sử dụng vốn vay từ Quỹ
HTND.
- Thời gian: Vì Quỹ HTND hiện nay cho vay theo chu kỳ, mỗi chu kỳ
vay vốn là 2 năm (24 tháng), trong khuôn khổ luận văn sẽ tiến hành điều tra ở 2
chu kỳ để đánh giá kết quả các hộ được hỗ trợ vốn: chu kỳ thứ nhất từ năm 2012
đến hết năm 2013, chu kỳ thứ hai từ năm 2014 đến hết 2015.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
1.1.Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng Quỹ HTND
1.1.1. Tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá và
là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển lên giai đoạn
hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà vốn tín dụng còn được
tăng thêm dưới hình thức lợi tức. Ở đây, quá trình vận động mang tính chất
hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng chỉ rõ được sự khác biệt giữa
quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh tế khác.
1.1.1.2. Đặc trưng của tín dụng
Có thể nói trong hoạt động kinh doanh, đặc trưng của tín dụng đều dựa
trên 3 đặc tính chủ yếu là: lòng tin, tính thời hạn và tính hoàn trả.
- Yếu tố lòng tin:
Bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la tinh “credittum” có nghĩa là “sự
giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Nghiên cứu khái niệm tín dụng cũng cho ta
thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu
hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay.
Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây
là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín
dụng phát sinh.
6
Lòng tin trong quan hệ tín dụng được biểu hiện chủ yếu từ phía người
cho vay đối với người đi vay bởi lẽ người cho vay là người giao phó tiền bạc
hoặc tài sản của họ cho người khác sử dụng.
- Tính thời hạn và tính hoàn trả:
Khác với các quan hệ mua bán thông thường khác (sau khi trả tiền
người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn gọi là “mua đứt bán
đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ
không trao đổi quyền sở hữu khoản vay. Người cho vay giao giá trị khoản vay
dưới dạng hàng hóa hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian
nhất định. Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay, người đi vay phải
trả đầy đủ giá trị của khoản vay đó cộng thêm khoản lợi tức hợp lí kèm theo
- Căn cứ vào đối tượng vay:
+ Tín dụng đối với người vay là hộ gia đình hội viên nông dân: có nhu
cầu vay đa dạng với những món vay nhỏ lẻ, chủ yếu cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh.
+ Tín dụng đối với người vay là Tổ hợp tác, Hợp tác xã có nhu cầu vay
vốn cao, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1.4. Nguyên tắc cho vay
Để đảm bảo cho Quỹ HTND có thể duy trì an toàn hiệu quả và phát
triển bền vững, đòi hỏi hoạt động cho vay của Quỹ HTND phải tuân thủ các
nguyên tắc nhất định đã được cụ thể hóa trong các quy định.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng vay
vốn giữa Quỹ HTND và người vay.
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích xin vay do hai bên, Quỹ HTND và
người vay thỏa thuận và được ghi vào trong hợp đồng vay vốn trên cơ sở giấy
đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn của người vay. Đảm bảo sử
dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn
vay và khả năng thu hồi nợ khi đến hạn. Nguyên tắc này nhằm hạn chế khả
năng người vay sử dụng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm.
8
Do vậy, trước khi giải ngân cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn
của người vay, đồng thời sau khi giải ngân phải tiến hành kiểm tra xem người
vay có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không? Điều này
rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng thu hồi nợ vay sau này.
Về phía người vay vốn, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp người vay đảm bảo khả
năng hoàn trả nợ cho Quỹ HTND.
- Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí. Người tiêu dùng
không dễ gì mua một sản phẩm với bất kì giá nào.
- Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể
của từng người, từng địa phương… Phong tục tập quán của một cộng đồng có thể
phủ định hoàn toàn những thứ mà ta có thể cho là “có chất lượng”.
Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu chất lượng của hoạt động tín
dụng là tổng hợp những chỉ tiêu, đặc trưng đáp ứng theo yêu cầu của khách
hàng (người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của bên cho vay.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (có thể đo lường qua
các chỉ tiêu định lượng như kết quả cho vay, nợ quá hạn…), vừa trừu tượng
(có thể xem xét thông qua những chỉ tiêu định tính như khả năng thu hút
khách hàng, tác động đến nền kinh tế…).
Chất lượng tín dụng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của một quá
trình kết hợp hoạt động giữa những con người trong một tổ chức, giữa các tổ
chức với nhau vì mục đích chung. Để đạt được chất lượng tốt cần có sự quản
lý khoa học và chặt chẽ. Đặc biệt phải có chính sách tín dụng đúng đắn, phù
hợp với điều kiện của thị trường trong từng thời kì nhất định.
Chúng ta có thể hiểu chất lượng tín dụng dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Đối với bên cho vay:
10
Chất lượng tín dụng trước hết phải nói đến tính an toàn của các khoản
vay, việc đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của người vay, sau
đó mang lại lợi nhuận cho chính bản thân bên cho vay. Điều đó có nghĩa là
chất lượng tín dụng phải được thể hiện ở sự gia tăng lợi nhuận, sự tăng trưởng
dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng mức quy định và ngày càng giảm, sự
cân đối giữa nguồn vốn với dư nợ của ngân hàng, sự hợp lý của cơ cấu tín
1.1.3.1. Sự hình thành và phát triển
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt
Nam lần thứ II (tháng 3/1993) về đổi mới nội dung và phương thức hoạt động
của Hội, Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (khóa II) đã
xây dựng Đề án thành lập Quỹ HTND thuộc Hội Nông dân Việt Nam nhằm
tạo thêm nguồn lực hỗ trợ nông dân nhất là nông dân nghèo có vốn phát triển
sản xuất, đồng thời xây dựng Quỹ HTND cũng là điều kiện để thu hút hội
viên, củng cố tổ chức Hội Nông dân Việt Nam ngày càng vững mạnh.
Quỹ HTND TW được thành lập ngày 2/3/1996 trên cơ sở văn bản
4035/KTTH ngày 26/7/1995 về việc tán thành chủ trương thành lập Quỹ Hỗ
trợ nông dân theo đề nghị của Hội Nông dân Việt Nam tại tờ trình số 121CV/HND ngày 25/3/1995.
Được sự quan tâm của Chính phủ, sự hỗ trợ tạo điều kiện của các bộ,
ngành TW, cấp uỷ, chính quyền các địa phương, sau 20 năm thành lập và hoạt
động, Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam đã được xây dựng,
hình thành ở 3 cấp, bao gồm: Quỹ HTND TW; Quỹ cấp tỉnh và Quỹ cấp
huyện. Từ nguồn vốn ban đầu chỉ có 40 tỷ đồng do ngân sách Nhà nước cấp,
thông qua các hình thức vận động sự ủng hộ, đóng góp của hội viên nông dân,
các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng, sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước…đến
nay, nguồn vốn Quỹ HTND trong toàn hệ thống Hội đã đạt gần 1.700 tỷ đồng,
12
đang hỗ trợ cho trên 100 ngàn hộ nông dân xây dựng các mô hình trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông sản, dịch vụ, khôi phục nghề
truyền thống… với hàng ngàn dự án vay vốn ở 63 tỉnh, thành Hội.
1.1.3.2. Bản chất, đặc điểm của Quỹ HTND
a. Bản chất:
Quỹ HTND thuộc Hội Nông dân Việt Nam, đặt dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của Ban Thường vụ Trung ương Hội. Quỹ HTND Việt Nam là một tổ
- Hoạt động thu, chi tài chính của Quỹ HTND đặt dưới sự chỉ đạo,
quản lý của Ban Thường vụ TW Hội Nông dân Việt Nam.
Thực hiện thu, chi, hạch toán và quyết toán thu chi tài chính theo Pháp
lệnh kế toán, thống kê; chế độ tài chính chung của Nhà nước và Bộ tài chính
quy định.
Năm tài chính của Quỹ được tính từ 1/1 đến 31/12 hàng năm.
1.1.3.3. Hệ thống tổ chức của Quỹ HTND
Cơ cấu tổ chức của Quỹ HTND được chia thành 3 cấp trong hệ thống
tổ chức của Hội Nông dân Việt Nam là:
+ Quỹ HTND Trung ương, trực thuộc Trung ương Hội Nông dân Việt
Nam.
+ Quỹ HTND cấp tỉnh, trực thuộc Hội Nông dân cấp tỉnh.
+ Quỹ HTND cấp huyện, trực thuộc Hội Nông dân cấp huyện.
+ Cấp xã không thành lập Quỹ HTND, Hội Nông dân cấp xã chịu trách
nhiệm vận động tạo nguồn vốn; trực tiếp tổ chức các hoạt động hỗ trợ vốn, các
hoạt động dịch vụ trợ giúp nông dân khác theo sự chỉ đạo của Hội Nông dân cấp
trên và theo Hợp đồng đã ký với các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác.
14
Ban thường vụ trung ương
Hội Nông dân Việt Nam
Quỹ Hỗ trợ nông
dân trung ương
Ban thường vụ Hội
Nông dân cấp tỉnh
nghiệp vụ
Phó ban phụ trách
tài chính, kế toán
Phòng tài
chính
Phòng kế
toán
Hình 1.2: Mô hình cơ cấu tổ chức Ban điều hành Quỹ HTND TW
1.1.3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ HTND
a. Nhiệm vụ:
- Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương giao;
huy động vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước với các hình thức ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp.
- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn tài trợ, viện trợ, vốn ủy thác (toàn
phần hoặc từng phần) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ
cho các hoạt động xây dựng và nhân rộng các mô hình hỗ trợ nông dân phát
triển kinh tế, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống.
- Tổ chức thẩm định, tái thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của người
vay và thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định.
- Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tải vốn, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ hỗ
trợ vốn khác do Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp giao.
16
- Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của
Quỹ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào nếu những yêu cầu đó trái với quy định
của pháp luật.
- Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để
thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ.
1.1.3.5. Các hoạt động cơ bản của Quỹ HTND
- Vận động tạo vốn:
Nguồn vốn của Quỹ được tạo lập từ các nguồn sau:
+ Từ Ngân sách Nhà nước (bao gồm Ngân sách Trung ương và Ngân
sách địa phương).
+ Vận động cán bộ, hội viên nông dân, cán bộ công nhân viên chức,
cán bộ, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang, các hộ
phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp.
+ Chủ động mở rộng quan hệ, xây dựng dự án để tiếp nhận vốn từ các
nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức và người nước ngoài giúp
đỡ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam.
+ Nhận vốn ủy thác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước
tài trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
+ Trích bổ sung nguồn hàng năm từ kết quả hoạt động.
+ Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Cho vay vốn:
Quỹ HTND các cấp thực hiện việc cho vay vốn theo quy định của Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ HTND, các quy định của Ban Thường vụ
Trung ương Hội; hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Điều hành Quỹ HTND TW.
- Thực hiện các hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật:
+ Thực hiện các dịch vụ chuyển tải vốn.