BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
----------
TRẦN THỊ LAN ANH
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI QUỸ HỖ TR PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦM XUÂN HƯƠNG
TP. HỒ CHI MINH - NĂM 2005
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là số liệu thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Người cam đoan
Trần Thò Lan Anh
II
1.4.1. Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển được điều chỉnh theo Nghò đònh
106/2004/NĐ-CP ngày 01/04/2004 của Chính phủ .....................................7
1.4.2. Hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo Quyết đònh 133/2001/QĐ-TTg
ngày 10/09/2001 của Thủ tướng Chính phủ ..............................................13
1.5. Bài học rút ra cho Việt Nam từ những kinh nghiệm của một số nước về hoạt
động tín dụng đầu tư phát triển ............................................................................13
Chương 2: Thực trạng tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ hỗ trợ phát triển
Chi nhánh An Giang............................................................................................. 16
2.1. Khái quát về Quỹ hỗ trợ phát triển...............................................................16
2.1.1. Quá trình hình thành Quỹ hỗ trợ phát triển ...............................................16
2.1.2. Kết quả thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển (2000-2004).......17
2.2. Quỹ hỗ trợ phát triển - Chi nhánh An Giang ................................................19
2.2.1. Khái quát về kinh tế – xã hội tỉnh An Giang............................................19
2.2.2. Giới thiệu sơ lược về Chi nhánh Quỹ........................................................21
2.2.3. Đóng góp của tín dụng đầu tư phát triển đối với sự phát triển kinh tế – xã
hội tỉnh An Giang ......................................................................................22
2.3. Tình hình thực hiện hoạt động tín dụng tại Quỹ hỗ trợ phát triển - Chi nhánh
An Giang......................................................................................................23
2.3.1. Về công tác huy động vốn .........................................................................23
2.3.2. Về hoạt động tín dụng của Chi nhánh Quỹ................................................25
2.4. Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ hỗ trợ phát triển Chi nhánh An Giang ....................................................................................28
2.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................................28
2.4.2. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh
Quỹ ............................................................................................................38
III
3.5. Các giải pháp đối với Quỹ hỗ trợ phát triển .................................................65
3.5.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng đầu tư phát triển ..........................65
3.5.2. Đẩy mạnh quản trò nguồn nhân lực ............................................................72
3.5.3. Chuyển đổi Quỹ hỗ trợ phát triển thành Ngân hàng hỗ trợ phát triển ......73
Kết luận ................................................................................................................A
Tài liệu tham khảo .................................................................................................a
Phụ lục ...................................................................................................................1
V
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
: Ngân hàng phát triển Châu Á
Chi nhánh Quỹ
: Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển An Giang
ĐTPT
: Đầu tư phát triển
GDP
: Thu nhập quốc dân
HTXK
WB
: Ngân hàng thế giới
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
VI
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn trong giai đoạn 2002 - 2004...........................24
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động theo thời gian (2002 - 2004) ..............................24
Bảng 2.3 Lãi suất huy động qua các năm ...........................................................25
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện tín dụng của Chi nhánh Quỹ (2000 - 2004) ..........26
Bảng 2.5 Tình hình thu nợ và thu lãi (2000 - 2004) .............................................27
Bảng 2.6 Tình hình nợ quá hạn (2000 - 2004) .....................................................28
Bảng 2.7 Tình hình cho vay đầu tư phát triển (2000 - 2004) ...............................29
Bảng 2.8 Tỷ trọng cho vay đầu tư phát triển theo lónh vực (2000 -2004)............30
Bảng 2.9 Cơ cấu các ngành của tỉnh An Giang (1995-2004)...............................33
Bảng 2.10 Tình hình cho vay hỗ trợ xuất khẩu (2001-2004) ...............................33
Bảng 2.11 Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh An Giang (2000-2004).......................35
Bảng 2.12 Tỷ lệ vốn huy động/dư nợ của Chi nhánh Quỹ ..................................38
Bảng 2.13 Cơ cấu vốn huy động theo khách hàng (2002-2004)..........................39
Bảng 2.14 Thò phần huy động vốn của Chi nhánh Quỹ(2002-2004) ...................40
Bảng 2.15 Tình hình lãi quá hạn của các dự án ..................................................41
đại hóa.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển
tại Quỹ hỗ trợ phát triển - Chi nhánh An Giang, đã và đang có những tồn tại cần
nghiên cứu và khắc phục. Việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm giúp
cho công tác tín dụng đầu tư phát triển ngày càng được phát huy và có những
đóng góp cho hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển nói chung, và phát triển kinh tế xã hội trên đòa bàn tỉnh An Giang nói riêng, là điều hết sức cần thiết.
Và đây là lý do tôi chọn đề tài:
“HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI QUỸ HỖ TR PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH AN GIANG”
ii
II. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Mục đích nghiên cứu:
-
Làm rõ cơ sở lý luận của tín dụng đầu tư phát triển.
-
Thông qua việc phân tích tình hình hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại
Quỹ hỗ trợ phát triển - Chi nhánh An Giang nhằm tìm ra những tồn tại, vướng
mắc trong cơ chế quản lý và đưa ra những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện
hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Quỹ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong đề tài là hoạt động tín dụng đầu tư
phát triển trung và dài hạn tại Quỹ hỗ trợ phát triển - Chi nhánh An Giang từ
01/01/2000 đến 31/12/2004 và những nhân tố tác động đến tín dụng đầu tư phát
tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Trang 1
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1. Sự cần thiết của tín dụng đầu tư phát triển:
Bất kỳ một nền kinh tế nào trên thế giới đều đòi hỏi sự đầu tư của Nhà
nước để tạo nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc cho sự phát triển đất nước.
Để thực hiện vai trò điều tiết kinh tế, Nhà nước sử dụng các công cụ tài
chính hiện có như thuế, phí để tạo nguồn thu cho ngân sách. Vấn đề đặt ra là
phải sử dụng nguồn thu như thế nào để việc đầu tư đáp ứng mục tiêu yêu cầu
phát triển kinh tế. Tùy theo đặc điểm kinh tế từng thời kỳ và yêu cầu phát triển
kinh tế đất nước từng giai đoạn mà Nhà nước cấp vốn đầu tư vào những ngành
nghề then chốt dưới dạng cấp phát trực tiếp không hoàn lại, hoặc tín dụng với lãi
suất ưu đãi cho các lónh vực hoạt động có khả năng thu hồi vốn mà hình thức này
còn gọi là tín dụng đầu tư phát triển.
Như vậy, tín dụng đầu tư phát triển là một đòi hỏi khách quan, tất yếu
trong từng giai đoạn lòch sử nhất đònh của quá trình phát triển kinh tế mỗi nước,
riêng ở Việt Nam có thể xuất phát từ những lý do sau:
- Ngân sách nhà nước có hạn nên khó có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu
vốn cho đầu tư phát triển:
Đối với nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang
nền kinh tế thò trường đòi hỏi khu vực sản xuất phải có khả năng cạnh tranh cao
trong khi tiềm lực tài chính của các đơn vò kinh tế còn hạn chế về vốn và hạ tầng
cơ sở lạc hậu. Vì vậy, vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước lúc này cần phải tập
trung xây dựng các nền tảng hạ tầng cơ sở cần thiết cho nền kinh tế và hỗ trợ
cho các đơn vò kinh tế để đổi mới, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ giá thành,
Trang 3
1.2. Đặc điểm của tín dụng đầu tư phát triển:
1.2.1. Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển:
Tín dụng đầu tư phát triển là một hình thức tín dụng Nhà nước nhằm thực
hiện mục tiêu đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội; thể hiện quan hệ vay – trả
giữa một bên là Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền
kinh tế, được Nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi cho những đối tượng cụ thể,
nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nền kinh tế – xã hội theo đònh hướng của
Nhà nước.
Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển chỉ ra đời khi mục đích của tín dụng
Nhà nước chuyển từ chi tiêu sang đầu tư dưới dạng cho vay có hoàn trả. Giống
như các hình thức tín dụng khác, cơ chế tín dụng Nhà nước cho đầu tư phát triển
không chỉ giúp tập trung được vốn cần thiết mà còn có tác dụng nâng cao hiệu
quả sử dụng, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển.
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng đầu tư phát triển:
Tín dụng đầu tư phát triển có các đặc điểm chính sau:
Là hình thức tín dụng trung và dài hạn để hướng đến việc xây dựng cơ sở
vật chất cho nền kinh tế.
Tổ chức tín dụng làm nhiệm vụ quản lý và cho vay đầu tư là hệ thống các
đơn vò, cơ quan chuyên môn của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng này được Nhà
nước cấp vốn pháp đònh, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải
đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư và theo điều lệ được Nhà nước phê duyệt (hiện
tại ở Việt Nam là Quỹ hỗ trợ phát triển)
Cơ chế và các chính sách ưu đãi trong hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng Nhà nước do Nhà nước quy đònh, cụ thể:
Lãi suất cho vay do Nhà nước quy đònh, phù hợp với yêu cầu, mục tiêu
và đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát
Trang 5
điều kiện đảm bảo nợ vay ưu đãi hơn…
Tín dụng đầu tư phát triển có tính lòch sử, thường tồn tại và phát triển
trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế đất nước, khi nền kinh tế thò trường phát
triển, các nhà đầu tư đã quen với hoạt động cạnh tranh….thì phạm vi tín dụng đầu
tư của Nhà nước thu hẹp lại để chuyển sang các hình thức tín dụng khác.
Đối tượng cho vay của tín dụng đầu tư phát triển do Nhà nước xác đònh và
phải tuân thủ theo kế hoạch đầu tư của Nhà nước.
1.3. Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển:
1.3.1. Tín dụng đầu tư phát triển góp phần thực hiện chủ trương của Đảng về
xóa bao cấp trong đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội đất nước:
Tín dụng đầu tư phát triển là công cụ hữu hiệu để thực hiện chủ trương
xóa dần bao cấp trong đầu tư, được thể hiện:
Thứ nhất, làm giảm đáng kể sự bao cấp trực tiếp của Nhà nước.
Trước năm 1996, khi Luật ngân sách Nhà nước chưa ra đời, việc đầu tư
trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực
tiếp là một trong những hình thức bao cấp trong đầu tư. Do việc cấp phát không
hoàn lại trực tiếp, các chủ đầu tư thường trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, không
chú trọng tìm kiếm giải pháp kinh doanh hữu hiệu làm cho hiệu quả sử dụng vốn
thấp. Sự bao cấp trong đầu tư là một trong những nguyên nhân của sự trì trệ và
gây ra các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
Tuy nhiên sau năm 1996, khi Luật ngân sách Nhà nước ra đời, vốn tín
dụng đầu tư phát triển thì không cho không, mà các chủ đầu tư sử dụng phải đảm
bảo hoàn trả được vốn vay (cả gốc và lãi). Chủ đầu tư phải tính toán kỹ hiệu
quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm vì phải hoàn trả lại cho Nhà nước vốn vay
trong thời hạn vay vốn.
Thứ hai, tạo lập tư duy kinh doanh và phát huy nội lực. Chính việc phải
Trang 7
cải thiện đời sống, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước, bảo đảm không
tụt hậu hoặc đi chệch xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, khu
vực.
1.3.3. Tín dụng đầu tư phát triển giúp các doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đãi
mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh:
Cơ chế thò trường luôn tạo ra sự lệch pha giữa cầu và khả năng thanh toán
của các tổ chức, đơn vò kinh tế. Khi được tiếp nhận nguồn vốn tín dụng đầu tư
phát triển hoặc được bảo lãnh hay hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, các doanh nghiệp
thuộc đối tượng sẽ có cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh dưới các hình thức đầu
tư mới hoặc đổi mới thiết bò công nghệ, tăng qui mô phát triển sản xuất kinh
doanh.
1.4. Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển:
Hiện nay, hoạt động tín dụng đầu tư phát triển do Quỹ HTPT thực hiện
được qui đònh bởi Nghò đònh 106/2004/NĐ-CP ngày 01/04/2004 của Chính phủ và
Quyết đònh 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
1.4.1. Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển được điều chỉnh theo Nghò đònh
106/2004/NĐ-CP ngày 01/04/2004 của Chính phủ:
Những nội dung chính về tín dụng đầu tư phát triển được qui đònh theo
Nghò đònh này như sau:
Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển là hỗ trợ các dự án đầu tư phát
triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lónh vực quan trọng,
chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dòch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, theo các nguyên tắc sau:
• Hỗ trợ cho những dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc
một số ngành, lónh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế –
xã hội, bảo đảm hoàn trả được vốn vay.
Trang 9
Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi;
Được Quỹ HTPT thẩm đònh phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp
thuận cho vay trước khi quyết đònh đầu tư.
Thực hiện các quy đònh về bảo đảm tiền vay của Quỹ HTPT. Đối với tài
sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc, thì chủ
đầu tư phải cam kết mua bảo hiểm tài sản tại công ty bảo hiểm hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam trong suốt thời hạn vay vốn.
Mức vốn cho vay đầu tư: Mức vốn cho vay do Quỹ HTPT quyết đònh, tối đa
bằng 70% tổng số vốn đầu tư của dự án. Số vốn còn lại, chủ đầu tư phải xác đònh
được nguồn và các điều kiện tài chính cụ thể, bảo đảm tính khả thi của dự án.
Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác đònh theo khả năng thu hồi
vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án và khả năng trả nợ
của chủ đầu tư nhưng tối đa không quá 12 năm. Một số dự án đặc thù như trồng
rừng có thời gian thu hồi vốn dài, thời hạn vay tối đa không quá 15 năm.
Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay đầu tư được xác đònh tương đương 70% lãi suất cho vay
trung và dài hạn bình quân của các ngân hàng thương mại Nhà nước (hiện
tại tháng 10/2005 là 6,6%/ năm).
Khi lãi suất thò trường có sự biến động từ 15% trở lên, Bộ trưởng Bộ Tài
Chính quyết đònh điều chỉnh lãi suất cho vay. Số lần điều chỉnh lãi suất mỗi
năm tối đa 2 lần.
Lãi suất cho vay đối với một dự án được xác đònh tại thời điểm ký hợp đồng
tín dụng đầu tiên và giữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn của dự án.
Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp
đồng tín dụng, tính trên số nợ (gốc, lãi) đến hạn phải trả theo hợp đồng tín
dụng nhưng chưa trả được.
Trang 11
vay vốn đầu tư và không được bảo lãnh tín dụng đầu tư của Quỹ HTPT.
Điều kiện được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Dự án thuộc đối tượng hỗ trợ lãi
suất sau đầu tư, đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã hoàn trả được vốn vay
Nguyên tắc: Chủ đầu tư chỉ được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay
của tổ chức tín dụng để đầu tư tài sản cố đònh và trong phạm vi tổng số vốn
đầu tư tài sản cố đònh của dự án. Thời gian tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là
thời gian thực vay vốn trong hạn của dự án.
Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
Đối với khoản vay bằng đồng Việt Nam thì mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
của dự án được tính bằng số nợ gốc thực trả, nhân (x) với 50% lãi suất tín dụng
đầu tư phát triển, nhân (x) với thời hạn thực vay (quy đổi sang năm) của số nợ
gốc thực trả.
Ví dụ minh họa: Dự án A vay 200 triệu đồng, rút vốn vào ngày 01/12/2003
và trả nợ làm 2 lần: ngày 01/06/2004 là 100 triệu đồng và ngày 01/12/2004 là
100 triệu đồng.
Số tiền được cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là:
Lãi suất tín dụng đầu tư phát triển tại thời điểm 01/12/2003 : 6,6%/năm
+ Trả cho khoản trả nợ lần 1: 100 x 50% x 6,6% x 6/12 = 1,65 triệu đồng
+ Trả cho khoản trả nợ lần 2: 100 x 50% x 6,6% x 12/12 = 3,3 triệu đồng
Tổng cộng : 4,95 triệu đồng
Đối với khoản vay vốn bằng ngoại tệ thì mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
của dự án được xác đònh bằng số nợ gốc nguyên tệ thực trả trong năm, nhân (x)
với 35% lãi suất vay vốn ngoại tệ theo hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng,
nhân (x) với thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả.
1.4.1.3. Bảo lãnh tín dụng đầu tư:
Bảo lãnh tín dụng đầu tư là cam kết của Quỹ HTPT với tổ chức tín dụng
Trang 13
Mức bảo lãnh: không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố đònh được
duyệt của dự án.
Phí bảo lãnh: chủ đầu tư được bảo lãnh không phải trả phí bảo lãnh cho Quỹ
HTPT
Thực hiện hợp đồng bảo lãnh:
Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay cho tổ chức tín dụng thì Quỹ
HTPT chòu trách nhiệm trả nợ thay cho phần vốn đã nhận bảo lãnh. Chủ đầu tư
phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ HTPT về số tiền Quỹ HTPT trả nợ thay với lãi
suất phạt bằng 150% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng.
1.4.2. Hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo Quyết đònh 133/2001/QĐ-TTg
ngày 10/09/2001 của Thủ tướng Chính phủ:
Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh hàng
xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước.
Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu có thể thực hiện dưới các hình thức tín dụng
trung và dài hạn như cho vay đầu tư trung và dài hạn, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư,
bảo lãnh tín dụng đầu tư; hoặc thực hiện dưới các hình thức tín dụng ngắn hạn
như cho vay ngắn hạn, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung dài hạn các dự án sản xuất chế
biến hàng xuất khẩu theo Quyết đònh 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001 của
Thủ tướng Chính phủ cũng tương tự như hình thức tín dụng qui đònh tại nghò đònh
106/2004/NĐ-CP ngày 01/04/2004 của Chính phủ.
1.5. Bài học rút ra cho Việt Nam từ những kinh nghiệm của một số nước về
hoạt động tín dụng đầu tư phát triển:
Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát
triển ở một số nước (xin xem thêm phụ lục 3), có thể rút ra những bài học kinh