1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm vừa qua, Việt Nam chúng ta đang phải đối mặt với biết bao
khó khăn, thử thách: ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới, lạm
phát tăng cao, thiên tai, bão lũ và dịch bệnh liên tiếp xảy ra…Thế nhưng, chúng ta đã
vượt lên trên tất cả khó khăn thử thách đó, đưa đất nước thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, kinh tế xã hội phát triển và tăng trưởng ổn
định, vững vàng hội nhập và ngày càng nâng cao vị thế của mình trên trường khu vực
và quốc tế.
Cùng với sự phát triển và tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu
vốn đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế -xã hội. Chính vì thế mà hiện nay hệ
thống Ngân hàng thương mại đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam và giữ một vị
trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn với nền kinh tế. Và tín dụng trung
và dài hạn là công cụ đắc lực để thực hiện điều đó. Nhận thấy được tầm quan trọng
của hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, các
Ngân hàng thương mại đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước chuyển
dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn với phương châm:
“Đầu tư chiều sâu cho doanh nghiệp cũng chính là đầu tư tương lai của ngành Ngân
hàng”.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn hiện nay còn đang gặp
nhiều khó khăn, đang chịu tác động và ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố liên quan như:
môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý; môi trường văn hóa, xã hội, dân cư; môi trường
cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ thay thế, khách hàng… và cả môi trường nội tại từ phía
các Ngân hàng. Chính các yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín
dụng trung và dài hạn tại các Ngân hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên, tôi quyết định chọn
đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân
2
hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp
4. Các giả thuyết nghiên cứu:
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết sau:
Thứ nhất, có hay không sự khác biệt của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ?
Thứ hai, nếu có, sự tác động của các yếu tố này như thế nào?
Ta có:
Giả thuyết Ho: µ
1
= µ
2
= µ
3
…Tức là không có sự khác biệt của các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long –
Chi nhánh Cần Thơ.
Giả thuyết H1: µ
1
# µ
2
# µ
1
… Tức là có sự khác biệt của các yếu tố có ảnh
hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long –
Chi nhánh Cần Thơ.
(trong đó µ
1
; µ
2
; µ
3
và định tính. Phương pháp định lương: sử dụng thang đo khoảng, thu thập số liệu
thông qua phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là khách hàng và khách hàng tiềm năng
của Ngân hàng TMCP Kiên Long trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với kích cỡ mẫu là
126. Phương pháp định tính: thông qua thảo luận, trao đổi với các anh chị Phòng tín
dụng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn
tại Kienlongbank Cần Thơ.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng các yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. Bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp phân
tích tổng hợp, so sánh, quan sát thực tế.
7. Nội dung chính của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, kết
cấu chính của đề tài gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến
tín dụng trung và dài hạn.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung
và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ.
8. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo:
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như khó khăn trong việc xin ý kiến, phỏng
vấn và phát bảng khảo sát đối với khách hàng của Ngân hàng đề tài chỉ khảo sát và
thu thập được thông tin từ 126 khách hàng và khách hàng tiềm năng của Ngân hàng
nên kết quả không thực sự phản ánh hết thực trạng tại Ngân hàng. Mặt khác, do năng
lực có hạn nên đề tài chỉ chọn nghiên cứu 5 yếu tố trong rất nhiều yếu tố ảnh hưởng
5
đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi
nhánh Cần Thơ.
Tuy nhiên nhìn chung mô hình chạy ra đúng như những thông tin thu thập qua
các buổi trò chuyện và phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng được khảo sát. Nếu có
điều kiện hơn về thời gian, cũng như điều kiện tiếp cận đối tượng nghiên cứu, đề tài
Ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về. Phân loại
tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với các Ngân hàng, nó phản ánh khả
năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của
Ngân hàng thương mại. Nếu căn cứ vào thời hạn, tín dụng được chia thành các loại
sau đây:
7
Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. Tín dụng ngắn hạn
thường gắn liền với các khoản vay của cá nhân dành cho bổ sung vốn kinh doanh…
hay các doanh nghiệp để bổ sung vào tài sản lưu động.
Tín dụng trung hạn: có thời gian từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Tín dụng trung
hạn thường sử dụng cho mục đích mua các loại tài sản cố định như phương tiện sản
xuất, phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi… các trang thiết bị có nhu cầu
nguồn vốn từ 1 đến 5 năm.
Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên. Những công trình đầu tư
lớn, thu hồi vốn lâu, thuộc tầm vĩ mô như: máy móc thiết bị công nghiệp nặng, xây
dựng cầu đường... có nhu cầu nguồn vốn từ 5 năm đến 10, có khi đến 20 năm sẽ sử
dụng tín dụng dài hạn.
1.1.2.2. Phân loại theo hình thức cho vay:
Chiết khấu: là việc Ngân hàng thương mại ứng trước tiền cho khách hàng tương
ứng với giá trị thương phiếu sau khi đã trừ đi phần thu nhập của Ngân hàng để sở hữu
một thương phiếu chưa đến hạn.
Cho vay: được hiểu là việc Ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho khách hàng
của mình với sự cam kết là khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho Ngân hàng trong
khoảng thời gian xác định với mức lãi suất cam kết. Cho vay là một nghiệp vụ truyền
thống của Ngân hàng và là hoạt động sinh lời cao nhất cho các Ngân hàng thương
mại.
Bảo lãnh: là việc Ngân hàng thương mại cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay khách hàng khi khách hàng của mình không có khả năng trả các khoản nợ. Tuy
không phải xuất tiền ra, song Ngân hàng vẫn thu được lợi từ khách hàng nhờ uy tín
của mình. Nghiệp vụ này sẽ được đưa vào tài khoản ngoại bản của Ngân hàng.
Tín dụng cá nhân: Là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu
tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trãi các
chi phí thông thường của đời sống. Nhóm đối tượng này có số lượng rất lớn và
9
thường có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẽ. Tuy nhiên, đây là nhóm khách hàng khá
nhạy cảm nên Ngân hàng cần có phương thức tiếp cận và khai thác tốt.
1.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn:
1.2.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn:
Tín dụng trung và dài hạn “là hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn
trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ
đời sống”. Hoạt động tín dụng trung hạn thường có thời gian từ 1 đến 5 năm, còn
hoạt động tín dụng dài hạn thường có thời gian trên 5 năm.
Hoạt động tín dụng trung và dài hạn bao gồm các hình thức sau: tín dụng theo
hình thức dự án đầu tư, hính thức cho thấu chi, bảo lãnh trung và dài hạn…
1.2.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn:
1.2.2.1. Vai trò đối với nền kinh tế:
Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hòa
lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng trung và dài
hạn, các Ngân hàng thương mại đã tập trung nguồn vốn nhàn rổi trong nền kinh tế và
cho các đối tượng có nhu cầu vay, qua đó đã góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi
mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất, mở rộng đầu tư phát triển nền
kinh tế.
Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. Đầu tư cho vay
trung và dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo
công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lực
lượng lao động, giúp tăng trưởng kinh tế ổn định.
Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối
ngoại. Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nối liền
kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín
bị.
Công tác thẩm định dự án đầu tư: việc thẩm định nhằm rút ra những kết luận
chính xác về tính khả thi, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra khi quyết
11
định cho vay hay từ chối cho vay. Công tác thẩm định ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động tín dụng của các Ngân hàng, nếu việc thẩm định được thực hiện một cách
nghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định chính
xác, hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lợi nhuận cho Ngân hàng.
Chính sách tín dụng: là đường lối chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng
được thực hiện một cách tốt nhất, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một
Ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách
hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, từ đó sẽ mang lại lợi nhuận
cho Ngân hàng.
Công tác tổ chức của Ngân hàng: Khả năng tổ chức của Ngân hàng ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động tín dụng. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm
bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban
trong Ngân hàng, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo
dõi quản lý chặt chẽ các khoản vốn huy động cũng như vốn cho vay, từ đó nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng.
Đội ngũ cán bộ tín dụng: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của Ngân hàng thương mại nói chung.
Đội ngũ cán bộ tín dụng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực, có
sự hiểu biết rộng về môi trường kinh tế - xã hội, pháp luật, ngoại ngữ… thì sẽ có ý
nghĩa rất lớn đối với hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng cũng như hoạt
động tín dụng nói chung, góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của các
Ngân hàng.
Lãi suất cho vay: Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín
dụng, vì nó là giá của quyền được sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất
định, mà người sử dụng phải trả cho người cho vay; là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả
so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định. Lãi suất là cơ sở để cho
để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và để theo dõi, quản ký các khoản
cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay. Thông
tin tín dụng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, thông tin càng đầy đủ, chính
13
xác kịp thời và toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng cao, chất lượng tín dụng
càng cao.
Kiểm soát nội bộ: thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo Ngân hàng nắm được tình
hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi khó khăn trong việc thực
hiện các quy định, nội quy, chính sách, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo có đường
lối, chủ trương phù hợp nhằm giải quyết những vướng mắc, khó khăn, phát huy
những thuận lợi, nâng cao hiệu quả hoạt động. Hoạt động tín dụng phụ thuộc vào
việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai
sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót trong quá trình thực hiện hoạt động tín
dụng.
Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng: là yếu tố góp phần không nhỏ trong
việc nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng. Nó là công cụ, phương pháp thực hiện
tổ chức quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các
nghiệp vụ giao dịch với khách hàng. Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện
nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho Ngân hàng có được thông tin và xử lý
thông tin nhanh chóng, kịp thời chính xác, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn giúp cho
quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác.
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài:
1.3.2.1. Môi trường pháp lý:
Các nhân tố pháp lý bao gồm các quy định, luật lệ, nghị định, chính sách kinh
tế, chính sách thuế, các quy định về lãi suất, ngoại tệ, tỷ giá hối đoái của Ngân hàng
nhà nước…Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động tín dụng trung và
dài hạn của Ngân hàng thương mại. Các quy định về luật Ngân hàng, các quy định về
lãi suất huy động và lãi suất cho vay của Ngân hàng nhà nước, quy định về tỷ giá hối
đoái… buộc các Ngân hàng thương mại phải tuân thủ và thực hiện đúng theo quy
định, điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của các Ngân hàng.
phú đã làm cho hoạt động của ngành Ngân hàng ngày càng trở nên hấp dẫn và quyết
liệt. Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của các Ngân hàng, nó đòi
hỏi các Ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hóa
15
sản phẩm dịch vụ, tăng cường các nguồn lực nội tại… nhằm có thể cạnh tranh tốt và
phát triển bền vững.
1.3.3. Các yếu tố từ phía khách hàng:
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng bị hạn chế là
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Trong quá trình thực hiện kinh doanh, do năng
lực quản lý còn thấp nên năng suất, chất lượng, hiệu quả không đạt được như mong
muốn, dẫn đến thua lỗ, không trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng. Việc này ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động tín dụng của các Ngân hàng.
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không đúng với phương án kinh doanh
đã đề ra. Nhiều khách hàng dùng tiền vay đầu tư vào những kế hoạch sản xuất có rủi
ro cao, sử dụng vốn của Ngân hàng để vui chơi, dùng vốn vào đầu tư tài sản cố định,
kinh doanh bất động sản nên không trả nợ được cho Ngân hàng. Trong nhiều trường
hợp, một số khách hàng do sử dụng vốn sai mục đích, không hiệu quả đã bỏ trốn vì
không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
Vốn, khả năng tài chính của khách hàng: đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động tín dụng, đưa đến quyết định cho vay của các Ngân hàng. Khách hàng
có nguồn vốn, khả năng tài chính tốt là điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh,
đầu tư mua sắm thiết bị, sản xuất có hiệu quả, mang lại lợi nhuận và có thể thanh toán
các khoản vay cho Ngân hàng.
Khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thực hiện các nguyên tắc và quy
định cho vay, thế chấp Ngân hàng. Hiện nay nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của cá
nhân và các doanh nghiệp là rất cao, tuy nhiên nhiều khách hàng đã không đáp ứng
được các yêu cầu, điều kiện về quy định cho vay, thế chấp của các Ngân hàng do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín
dụng của Ngân hàng, làm cho hoạt động tín dụng của các Ngân hàng trở nên kém
hiệu quả.
số khác nhau với các nhận định tương ứng: 100 = tệ, 200 = khá, 300 = tốt, 500 = rất
tốt, 1000 hoặc hơn = tuyệt vời.
Một số nhà nghiên cứu khác thì không đưa ra các con số cụ thể về số mẫu cần
thiết trong nghiên cứu mà chỉ đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết và số tham số cần ước
lượng. Đối với phân tích nhân tố, kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào số lượng biến
được đưa ra trong phân tích nhân tố. Theo Gorsuch (1983, được trích bởi
MacClallum và đồng tác giả 1999) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 5 lần so với số
lượng biến là thích hợp. Trong khi đó, Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2005) lại cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5 thì thích hợp. Trong đề tài này có tất cả 21
tham số (biến quan sát) cần tiến hành phân tích nhân tố, vì vậy số mẫu tối thiểu cần
thiết là 21 x 5 = 105. Như vậy, số lượng mẫu 126 là chấp nhận được đối với đề tài
nghiên cứu này.
1.4.2. Giới thiệu mô hình nghiên cứu:
Mô hình được thu thập thông tin thông qua việc khảo sát 150 đối tượng là khách
hàng và khách hàng tiềm năng của Ngân hàng và có 126 phiếu thu thập đạt kết quả.
Sau khi thu thập thông tin, sử dụng mô hình xác suất tuyến tính (logit) để phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP
Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ, mô hình có dạng:
Y= α + β
1
NVTD
+ β
2
LS + β
3
TTQT + β
4
SPDV + β
5
Biến độc lập, sự đa dạng của sản phẩm
dịch vụ tại Ngân hàng, các sản phẩm dịch
vụ có đáp ứng yêu cầu khách hàng, cạnh
tranh trên thị trường?
6
Hoạt động
marketing, tiếp
thị
MKT
Biến độc lập, Ngân hàng có được nhiều
người biết đến, hoạt động marketing tiếp
thị có thu hút, hiệu quả.
Tóm tắt chương 1:
Trong chương 1, khóa luận đã giới thiệu sơ lược về các khái niệm liên quan đến
tín dụng ngân hàng cũng như tín dụng trung và dài hạn. Qua đó cũng cho thấy vai trò
19
của tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như các yêu
tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại.
Trong chương này, khóa luận cũng đã giới thiệu khái quát về mô hình nghiên
cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng
TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ được tập trung nghiên cứu trong đề tài bao
gồm: nhân viên tín dụng, lãi suất, thủ tục quy trình tín dụng, sản phẩm dịch vụ tín
dụng và hoạt động marketing tiếp thị.
CHƯƠNG 2:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG – CHI NHÁNH
CẦN THƠ
20
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kiên Long:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
phát triển các sản phẩm dịch vụ: Dịch vụ SMS Banking, thẻ nội địa và quốc tế.
2.1.3. Hệ thống kênh phân phối:
Ngân hàng TMCP Kiên Long có trụ sở chính tại Số 44 Phạm Hồng Thái,
Phường Vĩnh Thanh Vân, TP. Gạch Giá, Kiên Giang. Hiện nay, Kienlongbank có 76
Chi nhánh và Phòng giao dịch tại khắp các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước. Cụ
thể: khu vực phía Bắc gồm Hà Nội và Hải Phòng: có 2 Chi nhánh và 7 Phòng giao
dịch, tại Miền Trung gồm Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đaklak: có 3 Chi nhánh và 7 phòng
giao dịch, khu vực Miền Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bình Dương: có 3 Chi nhánh và 12 Phòng giao dịch và khu vực Miền Tây gồm Kiên
Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Bến Tre, Bạc Liêu, An Giang, Vĩnh Long,
Trà Vinh: có 10 Chi nhánh và 32 Phòng giao dịch.
2.1.4. Các đối tác liên kết:
Ngân hàng Kiên Long đã liên kết với Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển – Đại
học Kinh tế TP.HCM đào tạo các lớp: Giám đốc điều hành (CEO), Văn hoá Doanh
nghiệp. Kienlongbank cũng đã ký kết đào tạo nguồn nhân lực với Đại học Kinh tế,
theo đó, Trường sẽ đào tạo nguồn nhân lực cho Ngân hàng, tạo điều kiện để
Kienlongbank gặp gỡ sinh viên học tập tốt để tuyển dụng vào Ngân hàng. Về phía
Kienlongbank sẽ tiếp nhận sinh viên đến thực tập và sẽ nhận vào làm việc khi sinh
viên tốt nghiệp. Kienlongbank sẽ cấp học bổng cho sinh viên nghèo hiếu học.
Ngân hàng Kiên Long cũng ký kết hợp tác chiến lược với hai đối tác là Ngân
hàng TMCP Á Châu (ACB) và Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist). Theo
ký kết, ACB hỗ trợ Kienlongbank trong đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công
nghệ Ngân hàng, liên kết các sản phẩm. Saigontourist ký kết hợp tác sẽ hỗ trợ tài
chính khi Kienlongbank cần huy động vốn, cam kết chuyển qua sử dụng các sản
phẩm dịch vụ Ngân hàng do Kienlongbank cung cấp như tín dụng, tiền gửi, thanh
toán thẻ du lịch... Đồng thời, ACB và Saigontourist cũng cam kết mua cổ phần khi
Kienlongbank tăng vốn điều lệ.
22
2.1.5. Tình hình nhân sự:
2.1.5.1.Sơ đồ tổ chức:
với sự chỉ đạo sâu sắc kịp thời của Ban Giám đốc và sự nỗ lực không ngừng của tập
thể cán bộ nhân viên. Kienlongbank Cần Thơ đã vượt qua nhiều thử thách và hiện
đang phát triển lớn mạnh với nhiều nội dung đa dạng, phong phú đáp ứng kịp thời
24
nhu cầu sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Ngoài ra, Kienlongbank Cần
Thơ còn nâng cao hiệu quả tín dụng, tạo sự tin cậy, tín nhiệm đối với nhiều khách
hàng, góp phần làm tăng vị thế và thương hiệu của Ngân hàng trên địa bàn Thành
phố.
Trong quá trình hoạt động Kienlongbank Cần Thơ đã nhanh chóng chủ động
phát triển mạng lưới trên địa bàn TP. Cần Thơ. Khai trương và đưa vào hoạt động
PGD Cái Răng, PGD Thốt Nốt, PGD Ômôn và PGD Vĩnh Thạnh tạo sự thuận lợi cho
khách hàng đến giao dịch, đưa vốn đến tận tay người có nhu cầu.
2.2.2. Chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của Kienlongbank Cần Thơ:
2.2.2.1. Chức Năng:
Kinh doanh tiền tệ, vàng, hoạt động tín dụng và các dịch vụ thanh toán qua
Ngân hàng cho khách hàng. Đầu tư các dự án phát triển kinh tế xã hội, cung cấp tín
dụng cho các TCKT, cá nhân, các tiểu thương. Cung cấp vốn cải thiện, nâng cao đời
sống của các tầng lớp dân cư. Đầu tư theo chỉ định của Chính phủ các ngành kinh tế
cụ thể là lĩnh vực kinh tế nông nghiệp dịch vụ. Đảm bảo thanh toán, giữ bí mật các
hoạt động theo quy định về tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng.
2.2.2.2. Quyền Hạn:
Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sản
xuất kinh doanh, phương án phục vụ đời sống khả thi… phù hợp với quy định của
pháp luật hoặc quy định của KienLongbank.
Kiểm tra, giám sát quá trình cho vay, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng,
thực hiện giải chấp khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Chấm dứt cho vay,
thu hồi nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp
thông tin sai lệch, vi phạm hợp đồng tín dụng.
Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, KienLongbank Cần Thơ có
quyền chuyển nợ quá hạn và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo thỏa thuận trong hợp
chính
Tín Dụng Bộ Phận
Trả Góp Ngày
Phòng
Kinh Doanh