Hoạt Động Tín Dụng Trung và Dài Hạn Của Ngân Hàng Thương mại - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I
Hoạt Động Tín Dụng Trung và Dài Hạn Của Ngân Hàng
Thơng mại
1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hình
thức khác nhau. vậy tín dụng là gì ?
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài ngời. Tín
dụng theo nghĩa la tinh là creditim, sự tín nhiệm, tin tởng tên gọi này xuất phát từ
bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng ngời cho vay sẽ cho ngời
cần vốn vay theo các điều kiện đã đợc thoả thuận trớc nh thời gian cho vay, thời
gian hoàn trả, lãi suất tín dụng ..vv. Trong quan hệ đó ngời cho vay tin tởng rằng
ngời đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi
và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn .
Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng ta
có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mợn trên nguyên tắc
hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa ngời đi vay và ngời cho vay .
Có thể định nghĩa tín dụng nh sau :
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng,
một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức,
cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngời đi vay vừa là
ngời cho vay.
Hiện nay, ngân hàng thơng mại là ngời cho vay lớn nhất đối với các tổ chức
kinh tế, và dân c. Với t cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp
phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thơng nhân giúp họ có thêm
vốn để bổ sung vào hạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng đợc cơ hội làm ăn tăng
lợi nhuận cho chính mình .
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 1
Chuyên đề tốt nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ ngời có vốn tạm thờ
nhàn rỗi sang ngời thiếu vốn để đầu t, Ngay từ buổi ban đầu, hoạt động của ngân
hàng thợng mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp
ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong quá trình
sản xuất kinh doanh hoặc nhu càu tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình phát triển,
mặc dù môi trờng kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều phơng pháp, sản phẩm mới,
công cụ kinh doanh mới xuất hiện và đợc ứng dụng vào kinh doanh song hoạt động
tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt
động của ngân hàng thơng mại. Hoạt động cho vay thờng chiếm trên 70% tổng tài
sản có. Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng thờng chiếm tỷ lệ cao, ở các nớc
phát triển khoảng 60% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng. ở nớc ta trong giai đoạn
hiện nay chiếm khoảng 90% lợi nhuận. Điều này thể hiện rõ hoạt động tín dụng là
hoạt động quan trong bậc nhất của một ngân hàng thơng mại.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng ngày càng đợc
phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan
hệ tín dụng cũng đợc mở rộng cả về đối tợng và quy mô làm cho hoạt động tín
dụng ngân hàng càng đa dạng và phức tạp hơn. Hiện nay, các doanh nghiệp đang
hoạt động trong môi trờng cạnh tranh hết sức gay gắt, ngân hàng cũng không nằm
ngoài xu thế đó .Để ngân hàng thơng mại có thể đứng vững trong điều kiện cạnh
tranh thị trờng gay gắt và phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏi các ngân
hàng thơng mại phải đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng phạm vi
hoạt động , nghiên cứu và đa nhiều sản phẩm mới vào phục vụ khách hàng , và đặc
biệt là nầng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng thích ứng tốt với tình hình mới.
b. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng

Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần
mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi tổ chức

ơng trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế.

Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh
tranh trong nền kinh tế thị trờng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần
vốn đầu t máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ... tín dụng ngân hàng
đáp ứng đợc yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi ; nếu vi phạm
hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt nh chịu lãi suất nợ quá hạn cao,
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 4
Chuyên đề tốt nghiệp
mất quyền sử dụng tài sản thế chấp...do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu
quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trờng để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu t trả nợ
cho ngân hàng.

Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty cổ
phần.
Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do các cổ
đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn. Trong quá trình hoạt động
việc phát hành cổ phần mới thông qua ngân hàng là một biện pháp hữu hiệu tiết
kiệm đợc một phần chi phí và thời gian .
Hiện nay, nhà nớc ta đang có chủ chơng cổ phần hoá doanh nghiệp , ngân
hàng cần phải có kế hoạch để tham gia nhiều hơn vào các công ty cổ phần nhằm
thực hiện chính sách vĩ mô của nhà nớc và đa dang hoá các hoạt động giảm rủi ro.

Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế
đối ngoại.
Trong điều kiện hiện nay, các nớc đều thực hiện nền kinh tế mở, nên nhu cầu giao
lu kinh tế với các nớc khác là rất cần thiết. Tín dụng ngân hàng là một phơng tiện
nối liền kinh tế các nớc với nhau thông qua hoạt động đầu t vốn xuyên quốc gia.

cho vay. Thực chất của quá trình này là dùng một số kỹ thuật phân tích, đánh giá
toàn bộ các vấn đề, các phơng tiện đợc trình bầy trong dự án theo một số tiêu chuẩn
kinh tế kỹ thuật và theo một trình tự hợp lý, chặt chẽ nhằm rút ra những kết luận
chính xác về giá trị của dự án. Từ đó ngân hàng sẽ có quyết định cho vay đúng mức,
phù hợp với các dự tính của mình.
Muốn đạt đợc kết quả nh mong muốn về thẩm định một dự án xin vay vốn thì
phải tuân thủ quy trình thẩm định, nghĩa là phải đi từ khâu thu thập thông tin cần
thiết cho việc đánh giá dự án xin vay vốn, xử lý thông tin bằng nhng phơng pháp
thẩm định thích hợp và đi đến những kết lụân cụ thể, xác đáng đợc ghi trong tờ
trình thẩm định dự án xin vay vốn .


xác định mức cho vay : để xác định định mức tổng số tiền cho vay đối với
một dự án, ngân hàng cho vay phải căn cứ vào các toán đầu t, nhu cầu vay vốn của
khách hàng, khả năng cung cấp vốn của ngân hàng, giá trị đảm bảo của tài sản cho
vốn vay hoặc khả năng tài chính của bên bảo lãnh vốn vay
Tổng số tiền cho vay tối đa = Nhu cầu đầu t - Các nguồn khác tham gia tài trợ


Ký hợp đồng tín dụng : Hợp đồng tín dụng là một văn bản đợc ký kết giữa
ngân hàng với khách hàng, ghi nhận những thoả thuận giữa ngân hàng và ngời đi
vay về đối tợng cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay, số tiền cho vay, lãi
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 6
Chuyên đề tốt nghiệp
suất cho vay, thời hạn cho vay (bao gồm thời gian giải ngân, thời hạn trả nợ,thời
gian ân hạn ), tài sản đảm bảo cho vốn vay, các hình thức trả nợ và các cam kết
khác .



Trên cơ sở đó ta có thể hiểu : chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một
cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan
hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân
hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.
* Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lợng tín dụng là
khoản tín dụng đợc bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính
sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận
cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng
trên thị trờng, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trởng và phát triển.
* Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lợng là phù
hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín
dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo đợc
nguyên tắc tín dụng.
* Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lợng phải hỗ trợ cho hoạt động kinh
doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lu thông hàng hoá, giải
quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác khả
năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản
xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín dụng và tăng trởng kinh tế.
Chất lợng tín dụng là một khái niệm tơng đối, nó vừa cụ thể ( thể hiện thông
qua một số chỉ tiêu định lợng đợc nh d nợ, nợ quá hạn...) vừa trừu tợng (thể hiện
qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ...)
Hơn nữa chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ
thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sức
mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lợng tín dụng trung dài hạn cũng không nằm ngoài khái niệm chất lợng
tín dụng chung. Có thể hiểu chất lợng tín dụng trung và dài hạn là vốn cho vay
trung và dài hạn của Ngân hàng đợc khách hàng đa vào quá trình sản xuất kinh
doanh dịch vụ... tạo ra một số tiền lớn hơn vừa đủ để hoàn trả gốc và lãi, trang trải
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 8

Tổng d nợ: Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng. Nếu tổng vốn huy động
phản ánh đầu vào thì tổng d nợ của ngân hàng phản ánh đầu ra của vốn huy động.
Nó cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít. Khoản tiền ngân hàng cho các tổ
chức kinh tế và các chủ thể khác vay mà lớn chứng tỏ ngân hàng đã tạo đợc uy tín
với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, phong phú, phù hợp và đợc khách
hàng a dùng, tham gia vào nhiều nghiệp vụ thanh toán. Ngợc lại chứng tỏ ngân
hàng hoạt động kém, khả năng cho vay thấp, vốn ứ đọng nhiều. Khi nghiên cứu mối
liên hệ giữa đầu vào và đầu ra về mặt vốn của một ngân hàng ngời ta đa ra chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng vốn vay.
Tổng d nợ
Hiêu suất sử dụng vốn vay = -------------------------
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng
với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động.
Cha thể nói đợc chỉ tiêu này càng lớn hay càng thấp là tốt, vì nếu tiền gửi ít hơn tiền
vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, nếu tiền gửi nhiều hơn
tiền vay, ngân hàng sẽ thừa vốn, số vốn thừa coi nh lỗ. Tuy nhiên nếu mọi khoản vay
đều có hiệu quả thì tỉ lệ này >= 1 là tốt nhất.
Ngoài chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, khi phân tích ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu nữa
là mức độ luân chuyển của vốn .
Doanh số cho vay trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng = ---------------------------------
D nợ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý, khai thác vốn tín dụng, đồng
thời thể hiện chất lợng tín dụng của ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn
vốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Để có thể đánh giá chính xác chất l-
ợng tín dụng, các tiêu chuẩn tính toán cần phải đồng nhất trong việc áp dụng đối với
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 10
Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu d nợ = ----------------------------------
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trong
tổng d nợ tín dụng qua từng thời kỳ. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển
nghiệp vụ này càng lớn, mối quan hệ ngân hàng với khách hàng có uy tín.
Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu nợ quá hạn = -----------------------------------------
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Nợ khó đòi trung dài hạn
Nợ quá hạn khó đòi = --------------------------------
Tổng d nợ trung dài hạn
Nợ khê đọng trung dài hạn
Nợ quá hạn khê đọng = ---------------------------------
Tổng d nợ trung dài hạn
- Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
-------------------------------------------
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn. Lợi nhuận
ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu
ra. Chất lợng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đó mang lại cho ngân
hàng.
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
-------------------------------------------
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 12
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ vai trò, vị trí của tín dụng trung dài hạn đối với

doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung. Hoạt động tín dụng
ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
và chất lợng tín dụng cũng giảm sút.
Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trờng, tỷ giá thị trờng cũng ảnh h-
ởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng. Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính
Đông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động tín dụng ngân hàng.
1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý đợc hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan
đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trờng có điều tiết của nhà nớc, pháp luật có vai trò quan
trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trờng kinh doanh bình đẳng thuận lợi,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nớc, cá nhân công dân,
bắt buộc các chủ thể phải tuân theo.
Nhân tố pháp lý ảnh hởng đến chất lợng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất
của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định
của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh
triệt để.
Quan hệ tín dụng phải đợc pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt
động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh,
phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín
dụng đợc ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng.
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 14
Chuyên đề tốt nghiệp
Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát
triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn.
Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật cha đồng bộ, gây khó khăn cho ngân
hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng. Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, cha
đồng bộ với các văn bản luật khác. Điều này ảnh hởng đến việc quản lý chất lợng

chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng nh các khoản cho vay, từ đó nâng cao
hiệu quả tín dụng.

Chất lợng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng:
Chất lợng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với
mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi
nhuận của ngân hàng. Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý
vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát
triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình
độ của ngời lao động càng cao. Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp
vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát
triển. Nếu chất lợng con ngời tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc
thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp
hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan
hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt
hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng.

Quy trình tín dụng:
Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bớc, công việc cần phải thực
hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn
xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Chất l-
ợng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic
khoa học và việc thực hiện tốt các bớc trong quy trình tín dụng cũng nh sự phối hợp
chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bớc. Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 16
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay. Trong giai đoạn này
chất lợng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc chấp
hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng.


Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhng góp phần không nhỏ trong
việc nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng. Nó là công cụ, phơng tiện thực
hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn
vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng. Đặc biệt, với sự phát triển
nh vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho
ngân hàng có đợc thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên
cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh
giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán đợc thuận tiện nhanh chóng và
chính xác.
1.2.3.4 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng xử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân
hàng góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai
trò hết sức quan trọng. Một khách hàng có t cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính
vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của
Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lợng và tín dụng.
Những nhân tố này bao gồm:

Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh
nghiệp.
Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn , đạo đức tốt sẽ có khả năng đa ra chiến lợc
kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển .Doanh
nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và và trả nợ ngân
hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lợng tín dụng.
Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng và đợc ngân
hàng xem xét kỹ trớc khi cấp tín dụng.
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 18
Chuyên đề tốt nghiệp

Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 19
Chuyên đề tốt nghiệp

T cách, đạo đức của ngời vay. T cách đạo đức xét trên phơng diện ý muốn
hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trờng hợp ngời vay có ý muốn chiếm đoạt vốn,
không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro
không nhỏ cho ngân hàng.
Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ta thấy
tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nớc mà những nhân
tố này có ảnh hởng khác nhau đến chất lợng tín dụng. Vấn đề là phải nắm vững
những nhân tố ảnh hởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì
sẽ nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng.
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 20
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch I ngân hàng
đầu t và phát triển việt nam
2.1 Một số nét về sở giao dịch I ngân hàng đầu t và phát triển việt nam.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển :
Lịch sử hình thành và phát triển của sở I NHĐT&PTVN gắn liền với lịch sử ra
đời và phát triển của ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam. Có thể chia quá trình
trên thành 3 giai đoạn nh sau:
Giai đoạn I: Từ năm 1957 đến 1990, đây là giai đoạn hình thành và phát triển
của ngân hàng đầu t và phát triển việt nam. Ngày 26 tháng 4 năm 1957, thủ tờng
chính phủ ký nghị định số 177/TTG về việc thành lập ngân hàng kiến thiết Việt
nam trực thuộc Bộ tài chính thay thế cho vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản. Thời kỳ
này ngân hàng làm nhiệm vụ chủ yếu là quản lý và cấp phát vốn do nhà nớc cấp cấp
cho kiến thiết, xây dựng cơ bản, nhằm thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế và
và hỗ trợ công cuộc chiến đấu, bảo vệ tổ quốc. Từ năm 1957 đến năm 1981, ngân

xuống. Mọi hoạt động của sở giao dịch đều mang tính chất bao cấp thực hiện theo
chỉ thị (Sở giao dịch chủ yếu cho vay đối với các dự án phát triển kinh tế do Ngân
hàng đầu t và phát triển trung ơng chỉ định ), lỗ, lãi không tự hạch toán và không tự
chịu trách nhiệm. Chủ yếu do ngân hàng đầu t và phát triển trung ơng đỡ đầu .
Giai đoạn từ 1998 đến nay: Đây là giai đoạn sở giao dịch có bớc chuyển biến
lớn thực sự tách ra thành một ngân hàng hạch toán độc lập. Năm 1998-1999, mặc
dù đã đợc tách ra song sở giao dịch I vẫn thực hịên hạch toán phụ thuộc. Trớc 3/99
vẫn thực hiện cho vay với các bộ, ngành do chính phủ chỉ định, nhng sau tháng 3/99
thì có sự chuyển biến đáng kể, ngân hàng không còn cho vay theo hình thức chính
phủ chỉ định nữa mà dần chuyển sang cho vay thơng mại.
Năm 2000, sở giao dịch I chính thức thực sự chuyển sang kinh doanh thơng
mại, đến nay phần lớn là cho vay thơng mại chỉ còn khoảng1000 tỷ cho tổng công
ty điện lực vay là cho vay theo hình thức chỉ định của chính phủ.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức.
Hiện nay, sở I NHĐT&PTVN có trên 200 cán bộ công nhân viên.
Trụ sở chính tại 53 Quang Trung.
Chi nhánh khu vực Gia Lâm đặt tại 558 Nguyễn Văn Cừ_gia Lâm_Hà Nội .
- Phòng giao dịch số I đặt tại 35 Hàng Vôi_Hà Nội.
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 22
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng giao dịch số II đặt tại 108 Phạm Ngọc Thạch_Hà Nội.
- Phòng giao dịch trung tâm Tràng Tiền Plaza 24 Hai Bà Trng_Hà Nội
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của sở I NHĐT&PTVN

Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 23
Ban
giám
đốc

Bộ
Phòn
g
Than
h
Toán
Quốc
Tế
Phòn
g
Điện
Toán
Chuyên đề tốt nghiệp
Ban giám đốc bao gồm một giám đốc và ba phó giám đốc phụ trách các lĩnh
vực khác nhau của sở.
Các phòng ban có trởng phòng và các phó phỏng. Dới đây là chức năng nhiệm vụ
cụ thể của từng phòng ban của sở giao dịch.
- Phòng tín dụng:
Thực hiện việc cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ,
thực hiện bảo lãnh cho các khách hàng theo các chế độ tín dụng hiện hành, bảo đảm
hiệu quả, an toàn của đồng vốn. Đảm nhận việc t vấn cho khách hàng trong hoạt
động tín dụng và uỷ thác đầu t theo các quy định. Tổ chức lập kế hoạch hàng tháng,
quý, năm cho phòng mình đồng thời cùng với các phòng ban khác lập kế hoạch
hoạt động cho sở. Tổ chức thực hiện công tác khách hàng thờng xuyên: nắm bắt
nhu cầu, phục vụ nhu cầu khách hàng, khai thác tiềm năng của khách hàng truyền
thống đồng thời tìm kiếm thu hút thêm khách hàng mới không ngừng mở rộng
khách hàng của ngân hàng. Trên cơ sở những thông tin nhận đợc về khách hàng, về
xu hớng nhu cầu của khách ..vv phòng tín dụng sẽ tham mu, góp ý kiến cho các
phòng ban, cho những nhà lãnh đạo của ngân hàng nắm bắt đợc thông tin mới và có
thể thay đổi một số yếu tố cho phù hợp với môi trờng.

báo cáo thống kê phòng ngừa rủi ro, phục vụ công tác điều hành của ngành và của
sở.
- Phòng tài chính kế toán :
Phòng này làm nhiệm vụ ghi chép lại, thực hiện hạch toán kế toán để phản
ánh đầy đủ, chính xác, kịp thởi mọi hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phát
sinh tại sở. Lập các bảng báo cáo tài chính, báo cáo kế toán với cơ quan quản lý nhà
nớc có thẩm quyền theo những quy định hiện hành và cung cấp số liệu báo cáo định
kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ban lãnh đạo ngân hàng đầu t trung ơng và ban
giám đốc sở I. Trực tiếp thực hiện việc cung ứng một số sản phẩm cuả ngân hàng
cho khách hàng nh dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ trả lơng, dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt ..vv.
- Phòng quản lý khách hàng:
Chịu trách nhiệm về mặt tìm kiếm, thu hút khách hàng, tiếp xúc khách hàng
và thực hiện maketing khách hàng ..vv.
Phòng tổ chức công tác nghiên cứu thị trờng, xác định thị phần của sở giao
dịch trên cơ sở đó sẽ thực hiện việc tham mu cho lãnh đạo ngân hàng xây dựng
chiến lợc khách hàng, xây dựng các chính sách đối với khách hàng, nhóm khác
hàng và từng khách hàng cụ thể.Tham mu cho lãnh đạo về việc thực hiện các chính
sách khách hàng sao cho đạt hiệu quả cao nhất, giảm tối đa chi phí hoạt động, đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, qua đó tăng lợi nhuận cho ngân hàng và tạo ra
Ninh Xuân Điệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 41D 25

Trích đoạn Phân tích đánh giá thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại sở I NHĐT&PTVN. Những kết quả đạt đợc Khó khăn trong huy động vốn: Về công tác tín dụng của ngân hàng: Rủi ro của các khoản tín dụng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status