CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO là sự
kiện lớn đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt nam đang bước
sang một giai đoạn mới. Tăng trưởng và phát triển là quy luật tất yếu, song song với
sự phát triển đó là tình hình lạm phát ngày càng gia tăng. Theo số liệu thống kê năm
2007 là năm mà tình hình lạm phát ở mức 11-12%. Đầu năm 2007 mức lạm phát
vẫn còn trong tình trạng kiểm soát và nằm trong dự báo nhưng vào những tháng
cuối năm lạm phát tăng cao và vượt ngưỡng dự báo, làm cho tình hình lạm phát của
cả năm 2007 lên trên hai con số.
Lạm phát tăng cao sẽ là cho lãi suất tăng mạnh, yếu tố lãi suất tăng cao như
thế sẽ tạo thêm gánh nặng cho các nhà đầu tư trong việc sử dụng hiệu quả vốn vay
và làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung, tín dụng trung và dài hạn nói
riêng. Bởi vì hoạt động tín dụng trung và dài hạn phần lớn là những khoản vay phục
vụ cho nhu cầu mua máy móc thiết bị, bổ sung nguồn vốn, xây dựng cơ sở hạ
tầng…Vì vậy sử dụng vốn vay như thế nào để đạt hiệu quả cao trong khi nền kinh tế
đang phát triển mạnh mẽ và tình hình lạm phát ngày càng tăng cao là vấn đề đặt ra
cho các nhà đầu tư. Do đó vấn đề đặt ra cho khối tín dụng ngân hàng là phải lựa
chọn, thẩm định khách hàng một cách chính xác nhằm hạn chế việc sử dụng vốn vay
kém hiệu quả, sai mục đích mà ảnh hưởng đến khả năng chi trả trong tình hình lãi
suất tăng cao như hiện nay. Việc khách hàng sử dụng vốn vay kém hiệu quả sẽ gián
tiếp làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Bởi vì thu hồi nợ sẽ
khó khăn hơn và chậm trễ, kéo theo là tình hình nợ quá hạn tăng dần trên tổng dư nợ
khi đó rủi ro trong hoạt động tín dụng sẽ tăng lên làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy cần phải thực hiện đánh giá hoạt động tín
dụng thông qua phân tích những chỉ số rủi ro và những chỉ số đánh giá nghiệp vụ
cho vay. Từ việc phân tích những chỉ số đó giúp nhà quản trị nắm bắt được tình hình
cho vay, thu hồi vốn, tình hình nợ quá hạn, vòng quay tín dụng…Để đưa ra những
quyết định cho phù hợp.
Trang 1
lượng tín dụng, giải pháp tăng dư nợ giảm nợ quá hạn và giảm rủi ro tín dụng
Trang 2
Phương pháp nghiên cứu: Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tại
ngân hàng giai đoạn 2004-2006, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương
đối, phương pháp đồ thị để thể hiện sự biến động.
* Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
ngân hàng Công Thương Kiên Giang” do sinh viên Nguyễn Thị Tâm thực hiện năm
2007, đề tài do cô Phạm Thị Thu Trà hướng dẫn.
Bài viết chỉ ra được thực trạng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
chi nhánh ngân hàng Công Thương Kiên Giang, qua đó thấy được một số hạn chế
trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nguyên nhân của những
tồn tại và hạn chế đó. Trong bài viết tác giả sử dụng các chỉ số: hệ số thu nợ, vòng
quay vốn tín dụng, tỷ số rủi ro tín dụng, tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động để
đánh giá họat động tín dụng trung và dài hạn. Đồng thời tác giả đã đề xuất một số
biện pháp khắc phục những hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu: Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tại
ngân hàng giai đoạn 2004-2006, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương
đối để phân tích.
* Bài viết của em phân tích sâu về hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở
phân tích những chỉ tiêu về nghiệp vụ cho vay để thấy được những mặt hạn chế và
những thuận lợi trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Sacombank chi nhánh
Cần Thơ giai đọan 2005-2007. Từ những phân tích đó nhằm đưa ra giải pháp hạn
chế những tồn tại trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
1.5 Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng giai
đọan 2005-2007 như thế nào?
- Những hạn chế và rủi ro trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân
hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ là gì?
- Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng của Sacombank chi
vay dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu
thương phiếu.
Trang 4
Tín dụng vốn cố định.
Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định. Loại tín dụng này
thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tín
dụng này là trung hạn và dài hạn.
2.1.2.3 Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn tín dụng
2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
a) Tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
Nguyên nhân của sự xuất hiện tín dụng thương mại là do sự cách biệt giữa
sản xuất và tiêu thụ, đặc điểm thời vụ trong sản xuất và mua hoặc bán sản phẩm, vì
vậy có hiện tượng một số nhà doanh nghiệp muốn bán sản phẩm trong lúc đó có một
số nhà doanh nghiệp muốn mua nhưng không có tiền. Trong trường hợp này nhà
doanh nghiệp với tư cách là người muốn bán thực hiện được sản phẩm họ có thể bán
chịu hàng hóa cho người mua.
Mua bán chịu hàng hóa là hình thức tín dụng vì:
- Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong
một thời gian nhất định.
- Đến thời hạn đã được thỏa thuận người mua hoàn lại vốn cho người bán
dưới hình thức tiền tệ và lợi tức.
b) Tín dụng ngân hàng.
Khái niệm:Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ
chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vay trò là một định chế tài chính trung
gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng
vừa là người đi vay đồng thời là người đi vay.
- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh
doanh thua lỗ và phá sản. Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không trả được
hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì
trong giai đoạn lạm phát xảy ra người gửi tiền có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi
ngân hàng, còn người đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thời gian
vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng.
Trang 6
c) Rủi ro tín dụng liên quan đến phần đảm bảo tín dụng.
- Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài
sản thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành.
- Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp sau:
chết, tai nạn, đau ốm, hỏa hoạn,…
2.1.3.3 Công thức tính rủi ro tín dụng
Nợ xấu
Hệ số rủi ro tín dụng = x 100%
Tổng dư nợ
Theo quyết định 493/2005/QD-NHNN, nợ xấu là những khỏan nợ thuộc nhóm 3, 4,
5.
2.1.4 Một số chỉ tiêu phân tích tính dụng
(4)
2.1.4.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy
động.
2.1.4.2Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian
thu hồi nợ vay của ngân hàng nhanh hay chậm.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
CHƯƠNG 3 :
KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP SACOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 Khái quát Tình hình tài chính - ngân hàng của khu vực Thành Phố Cần
Thơ năm 2007
Năm 2007 là năm có nhiều biến động mạnh của giá cả cả thị trường, giá một
số nguyên, nhiên liệu vật liệu tăng cao, nhất là giá xăng, dầu, vật liệu xây dựng đã
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiến độ đầu tư phát triển…Đặc biệt
ngành tài chính ngân hàng cũng chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ như các ngành nghề
khác được báo cáo cụ thể trong báo cáo số 107/BC-UBND ngày 14/12/2007 như
sau:
“Thực hiện có hiệu quả việc sử dụng vốn tín dụng ngân hàng với việc lồng
ghép các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Trên
địa bàn hiện có 127 cơ sở giao dịch ngân hàng của 35 tổ chức tín dụng; hoạt động
thanh toán qua ngân hàng đảm bảo nhanh gọn, kịp thời; chất lượng tín dụng trong
phạm vi an toàn, vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn đạt 4,3 vòng/năm (tương đương
năm 2006); công tác điều hòa tiền mặt đáp ứng kịp thời cho nhu cầu hoạt động của
nền kinh tế.
Tổng vốn huy động trên địa bàn đến cuối năm 2007 ước thực hiện 10.200 tỷ
đồng, tăng 63,64% so với cuối năm 2006, chiếm 58,29% tổng dư nợ cho vay; trong
đó, vốn huy động bằng đồng Việt Nam 9.100 tỷ đồng và ngoại tệ qui đồng Việt
Nam 1.100 tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay 17.500 tỷ đồng, tăng 58,63%; trong đó dư
nợ trung dài hạn 4.500 tỷ đồng, chiếm 25,71%, tăng 48,08%; dư nợ ngắn hạn 13.000
tỷ đồng, chiếm 74,29%, tăng 62,64%. Tỷ lệ nợ xấu trên địa bàn 238 tỷ đồng, chiếm
1,36% tổng dư nợ (cuối năm 2006 là 2,12%). Tổng thu tiền mặt qua ngân hàng đạt
68.700 tỷ đồng, tăng 47,86%; tổng chi 71.400 tỷ đồng, tăng 59,47% so năm 2006.
Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định
hướng đến năm 2020 được triển khai thực hiện tốt, thanh toán điện tử liên ngân
hàng của các tổ chức tín dụng tăng 49% so với năm 2006.”
(5)
Trang 9
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
P.GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
Phòng
D.Nghiệp
Phòng Cá
Nhân
Phòng Hỗ
Trợ
Phòng Kế
Toán & Quỹ
Phòng Hành
Chánh
Bộ phận tiếp
thị DN
B.phận tiếp
thị cá nhân
B.phận thẩm
định DN
B.phận thẩm
định cá nhân
B.phận quản
lý tín dụng
B.phận
Thanh tóan
quốc tế
B.phận xử lý
giao dịch
Bộ phận Kế
Chức năng:
A. Tiếp thị doanh nghiệp
a). Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể
b). Tiếp thị và quản lý khách hàng
c). Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp
d). Chức năng khác
B. Thẩm định doanh nghiệp.
a). Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự
án theo quy mô của ngân hàng)
b). Chức năng khác
Nhiệm vụ
A. Tiếp thị doanh nghiệp
1) Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể
- Đánh giá tình hình thi trường và địa bàn định kỳ để phản hồi về phòng tiếp thị
và quản lý sản phẩm doanh nghiệp và tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh.
- Thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo từng sản phẩm cụ thể.
Trang 12
- Tham mưu Ban lãnh đạo, điều phối chỉ tiêu bán hàng cho đơn vị thuộc chi
nhánh.
- Hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng.
2) Tiếp thị và quản lý khách hàng.
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị bán hàng.
- Trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc tiếp thị theo yêu cầu của đơn vị trực thuộc
chi nhánh.
- Triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sản phẩm
dịch vụ.
- Hướng dẫn tư vấn khách hàng về sản phẩm dịch vụ.
- Thu thập, tổng hợp và quản lý thông tin khách hàng doanh nghiệp phục vụ cho
hoạt động của chi nhánh.
3). Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp.
B. Thanh toán quốc tế
- Xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế.
- Xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế
- Chức năng khác.
C. Xử lý giao dịch
- Phòng kế toán và quỹ
A. Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh
B. Quản lý công tác an toàn kho, quỹ.
- Thu chi và xuất khẩu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Kiểm đếm, phân loại, đóng bỏ tiền theo quy định.
- Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Phòng hành chánh
- Quản lý công tác hành chánh.
- Quản lý công tác nhân sự.
- Phụ trách công tác IT
- Phòng giao dịch
+ Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay, và cung cấp các sản
phẩm dịch vụ phù hợp theo quy chế, quy định của ngân hàng.
Trang 14
+ Tổ chức hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ theo quy định của
ngân hàng
+ Thực hiện công tác tiếp thị phát triển thị phần; xây dựng và bảo vệ thương
hiệu; nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt
động; xây dựng kế hoạch kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch
+ Tổ chức công tác quản lý hành chính bảo đảm an toàn an ninh tài sản; theo
dõi tham mưu cho cấp trên về tình hình nhân sự tại đơn vị. Đồng thời, phòng giao
dịch cần phải thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt
động của đơn vị.
3.2.3 Mạng lưới hoạt động
Sacombank Cần Thơ còn có thêm các sản phẩm khác như sản phẩm chi trả hộ cán
bộ nhân viên trong việc trả lương thông qua tài khoản, sản phẩm thu chi hộ tiền bán
hàng, bảo lãnh, dịch vụ bất động sản. Gần đây, Sacombank có thêm dịch vụ Phone -
banking, khách hàng chỉ cần điện thoại giao dịch mà không phải đến tận ngân hàng.
Trang 16
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đọan 2005-2007
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Cần Thơ
giai đọan 2005-2007
Đvt: triệu
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006
ST (%) ST (%)
I. Tổng thu
nhập
64.18
3
85.27
9
104.08
4
21.06
9
32,87 18.80
5
22,05
1. Thu
nhập từ lãi:
62.24
2
81.53
54.62
8
72.85
8
88.832 18.23
0
33,37 15.97
4
21,92
1. Chi trả
lãi:
48.86
6
65.18
0
80.219 16.31
4
33,39 15.03
9
23,07
- Lãi điều
hoà vốn
30.016 41.930 46.996 11.914 39,69 5.066 12,08
- Lãi huy
động
18.850 23.250 33.223 4.400 23,34 9.973 42,89
2. Chi phí 5.762 7.678 8.613 1.916 33,25 935 12,18
Trang 16
ngoài lãi:
- Dịch vụ
20%
40%
60%
80%
100%
2005 2006 2007
Thu nhập ngòai lãi
Thu nhập từ lãi
3.3.1 Phân tích tổng thu nhập
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đọan 2005-2007 đều tăng. Tốc độ tăng
trưởng của doanh thu và chi phí là tương đối bằng nhau, tốc độ tăng trưởng của lợi
nhuận thấp hơn tốc độ tăng của DT và CP.
Năm 2006 doanh thu tăng 32.87% so với năm 2005, năm 2007 tăng chậm lại
đạt 22.05% do lãi suất năm 2007 tăng cao vì vậy các khoản vay tiêu dùng giảm dần.
* Năm 2006 tốc độ tăng của thu nhập từ lãi cao đã góp phần làm cho thu thập của
tòan Sacombank Cần Thơ tăng vì vậy nguồn thu từ lãi là yếu tố quan trọng và quyết
định nhất. Với tỷ lệ tăng trưởng của nguồn thu từ lãi là 31% tương ứng 19.296 triệu
đã chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn thu nhập tăng lên là 91.58%, thu
nhập ngoài lãi chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn là 8,42%.
* Năm 2007 tỷ lệ tăng trưởng của tổng thu nhập giảm 10% so với năm 2006 và đạt
tỷ lê 22,05% tương ứng với doanh số tăng lên là 18.805 triệu. Nguồn thu từ lãi năm
2007 vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn 95,82%, thu từ phí
là 4,18% trong tổng thu nhập tăng lên của Sacombank Cần Thơ.
Hình 02: Cơ cấu thu nhập của Sacombank giai đọan 2005-2007
3.3.2 Phân tích tổng chi phí
Tốc độ tăng trưởng của chi phí và thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà quản lý. Nếu tốc độ tăng trưởng của chi phí cao hơn doanh thu sẽ kìêm
hãm tốc độ tăng lợi nhuận của tổ chức đó.
Giai đọan 2005-2007 Tốc độ tăng chi phí tương đương với tốc độ tăng của
doanh thu và tăng nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận đây là một trong những điểm
3.3.3 Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận của Sacombank Chi Nhánh Cần Thơ qua các năm điều tăng, năm
2007 tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của năm 2006 (2007 so với 2006 tăng
22,78%, năm 2006 so với 2005 tăng 30%). Nguyên nhân chính là do doanh thu tăng
chậm lại và gần bằng với tốc độ tăng của chi phí (tăng nhanh hơn tốc độ tăng của
chi phí là 0,13%). Để tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận cao hơn thì các nhà quản trị
phải làm giảm tốc tăng chi phí, làm cho khoản cách giữa tốc độ tăng chi phí và
doanh thu ngày càng xa hơn theo chiều hướng doanh thu tăng nhanh hơn chi phí.
Trang 18
Trang 19
3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của
NHTMCP Sacombank chi nhánh Cần Thơ
3.4.1 Những thuận lợi
3 Trong những năm gần đây, chính sách của nhà nước về hoạt động của hệ
thống ngân hàng ngày càng được hoàn thiện và tạo điều kiện tự chủ hơn cho các tổ
chức tín dụng. Đặc biệt, NHNN có những quyết định cụ thể, thiết thực hướng dẫn
thực hiện một cách triệt để, giúp các ngân hàng và các TCTD hoạt động có hiệu quả
hơn, hạn chế được rủi ro.
h Sacombank Cần Thơ luôn được sự quan tâm, giúp đỡ về nhiều mặt của
ngân hàng cấp trên, đặc biệt là vốn điều chuyển giúp chi nhánh đáp ứng tốt nhu cầu
vay vốn của khách hàng kịp thời. Mặt khác, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
có lượng vốn dồi dào, là ngân hàng TMCP có vốn điều lệ cao nhất Việt Nam hiện
nay.
n Khi Thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, nhu
cầu về vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế là rất lớn. Chính vì thế mà
cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động của chi nhánh ngày càng có điều kiện phát triển
hơn nữa.
h Sacombank Cần Thơ được hình thành trên cơ sở sáp nhập ngân hàng
TMCP nông thôn Thạnh Thắng, kế thừa mạng lưới hoạt động khá tốt và một lượng
3.5. Phương hướng, mục tiêu phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín
Trong những năm qua, NHTM CP Sài Gòn Thương Tín đã hoàn thành việc tập
trung chỉnh đốn lại hoạt động của ngân hàng. Năm 2006, Sacombank Cần Thơ đã
hoàn thành việc tách chi nhánh Hậu Giang, chi nhánh Đồng Tháp, Chi nhánh Vĩnh
Long ra thành chi nhánh cấp1. Trong năm 2007 Sacombank Cần Thơ đề ra những
giải pháp chiến lược phát triển riêng nhằm củng cố lại lực lượng khách hàng sẵn có.
Đồng thời mở rộng thêm khách hàng mới nhằm đảm bảo hoạt động của chi nhánh
được phát triển liên tục không ngừng trong giai đoạn mới
- Với định hướng là một ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng phục vụ chủ
yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tiểu thương, cá nhân … Do đó việc hoàn
tất về cơ bản kế hoạch phát triển và mở rộng mạng lưới được xem như là một mục
tiêu chiến lược trong kế hoạch phát triển của ngân hàng. Thực hiện chiến lược mở
rộng mạng lưới trong năm 2007 của toàn hệ thống là từ 163 điểm giao dịch lên 230
Trang 21