Phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 1
Danh mục hình
Hình 2.1. Biểu đồ lợi nhuận 16
Hình 3.1. Biểu đồ doanh số cho vay theo thời gian 19
Hình 3.2. Biểu đò doanh số cho vay theo ngành nghề 21
Hình 3.3. Biểu đồ doanh số thu nợ theo thời gian 23
Hình 3.4. Biểu đồ doanh số thu nợ theo ngành nghề 25
Hình 3.5. Biểu đồ dư nợ theo thời gian 27
Hình 3.6. Biểu Đồ dư nợ theo ngành nghề 29
Phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài
Trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đạt được những thành tựu to
lớn, tăng trưởng GDP cao, ổn định, gia nhập WTO,... do đó nước ta ngày càng thu hút
được nhiều đầu tư nước ngoài gần đây nhất là năm 2007 với 20,3 tỉ USD, cao nhất từ
trước tới nay.
Trong năm 2007 Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực tăng trưởng kinh tế cao,
GDP ước tăng trên 13%/năm, trong đó thành phố Cần Thơ tăng GDP cao nhất với
16,4%. Kiêm ngạch xuất khẩu toàn vùng đạt 4,176 tỷ USD tăng 26,86% so với năm
2006. Các ngành đều tăng trưởng và có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực: tăng
tỉ lệ công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ lệ nông nghiệp. Các dự án cơ sở hạ tầng đang và sắp
triển khai mang tầm quốc gia như: cầu Cần Thơ, cầu Vàm Cống, nâng cấp quốc lộ 1A,
sân bay quốc tế Cần Thơ...
Phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 4
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ABBANK Cần Thơ.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Tham khảo tài liệu từ sách, báo, internet,… về hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
- Thu thập số liệu thống kê, kế toán liên quan đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
- Thu thập những thông tin liên quan bằng cách phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng
của Ngân hàng.
- Dùng phương pháp so sánh, phân tích một số chỉ tiêu tài chính có liên quan để đưa
ra kết quả nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: bộ phận tín dụng của ABBANK Cần Thơ
- Thời gian: đề tài tập trung phân tích hoạt động tín dụng của ABBANK Cần Thơ từ
quý I đến quý IV năm 2007.
- Nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
doanh số dư và nợ quá hạn. Từ đó, đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao
chất lượng hoạt động tín dụng tại ABBANK Cần Thơ.
Vốn + Lãi
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại tùy theo những tiêu thức
phân loại khác nhau.
- Dựa vào mục đích tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân
chia thành các tiêu thức sau:
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại, dịch vụ.
Người cho vay Người đi vay
Phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 6
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động,
nhiên liệu,...
Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm,
quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác.
Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các
Cho vay theo dự án: đây là phương thức ngân hàng cho khách hàng vay
để thực hiện dự án dầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và dự
án đầu tư phục vụ cho đời sống.
Phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 7
Cho vay trả góp: khi vay vốn Ngân hàng, khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra trả theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay vốn.
Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ: tổ chức tín dụng chấp
thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và rút tiền tại máy rút tiền
tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín dụng.
- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn.
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả
năng tài chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền
kinh tế xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực - mặt tốt, và mặt
tiêu cực - mặt xấu. Chẳng hạn nếu để tín dụng pháp triển tràn lan không kiểm soát thì
không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia
tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội. Mặt tích cực, tín dụng có vai trò to lớn
sau đây:
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển:
Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế.
trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng,… do đó có thể thu hút
nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới để thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc
làm,.. đó là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội.
- Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế
Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những ở
trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở
rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu
cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều
kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
1.1.4 Chức năng tín dụng ngân hàng
Tín dụng có 3 chức năng:
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ các chức năng này của tín dụng
mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa”sang nơi “thiếu” để sử
dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của
tín dụng.
Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà
các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân
chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ
chức đoàn thể, xã hội,…
Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năng này -
đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp
ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu
dùng trong toàn xã hội.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động
của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín
dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà
còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện
tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật,… trong sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
1.2. Một số quy định về điều kiện vay vốn của ABBANK.
1.2.1. Đối tượng vay vốn:
ABBANK cho vay đối với các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực phục
vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
- Doanh nghiệp nhà nước.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh.
- Hợp tác xã.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Cá nhân có tài sản đảm bảo.
Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay.
Phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 10
- Những trường hợp không được cho vay:
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám Đốc, Phó
Tổng Giám Đốc ABBANK.
Cán bộ, nhân viên ABBANK thực hiện các nhiệm vụ thẩm định, quyết
định cho vay.
Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc ABBANK.
- Những trường hợp hạn chế cho vay:
ABBANK không cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 11
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
1.3.1. Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động (%, lần)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Thông qua
chỉ số này, các nhà phân tích có thể so sánh khả năng cho vay của ngân hàng đối với
nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ
tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ
thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả.
1.3.2. Hệ số thu nợ (%, lần)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = * 100%
Doanh số cho vay
Hệ số này càng lớn càng tốt vì nó thể hiện sự so sánh giữa số tiền ngân hàng thu
nợ ngắn hạn với số tiền ngân hàng cho vay trong một thời kỳ kinh doanh nhất định.
1.3.3. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.
Ngân hàng có chỉ số này càng thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng ngắn hạn càng cao.
công ty bản tệ tốt nhất Châu Á năm 2006.
Hiện nay, ABBANK có mạng lưới với 54 điểm giao dịch tại 22 tỉnh thành trên
toàn quốc và đang phục vụ 5,000 khách hàng doanh nghiệp và 50,000 khách hàng cá
nhân. Khách hàng mục tiêu của ABBANK về doanh nghiệp bao gồm các các doanh
nghiệp trực thuộc ngành điện, viễn thông điện lực, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu; về cá nhân bao gồm cán bộ công nhân viên ngành điện,
hộ tiêu dùng điện, và các khách hàng cá nhân khác có nhu cầu sử dụng các sản phẩm thẻ
thanh toán và tín dụng, trả lương qua tài khoản, vay mua ô tô, nhà trả góp, vay tiêu
dùng. Với các sản phẩm dịch vụ đầu tư tài chính, ABBANK tập trung vào việc tư vấn
cho các công ty có nhu cầu về huy động và sử dụng vốn qua các kênh vay vốn ngân
hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Để thu hút và phát triển khách hàng, ABBANK cam kết sẽ tạo ra sự khác biệt với
các ngân hàng khác bằng việc luôn cung ứng các dịch vụ tốt nhất theo nhu cầu khách
hàng mục tiêu trên cơ sở việc thường xuyên lấy ý kiến khách hàng, mô hình kinh doanh
và mô hình tổ chức phù hợp, hạ tầng và công nghệ hiện đại, sự chuyên nghiệp và tận
tình của nhân viên, các chương trình marketing và sản phẩm liên kết với các đối tác
chiến lược.
Sau một thời gian hoạt động Ngân Hàng An Bình quyết định mở rộng mạng lưới
chi nhánh , các phòng giao dịch trực thuộc tại các thành phố, các khu trung tâm.
- ABBANK Cần Thơ được thành lập vào ngày 07.03.2006. Đây là chi nhánh cấp
1 của ABBANK tại Cần Thơ. Hiện nay, ABBANK Cần Thơ quản lý 5 phòng
giao dịch của ABBANK là: ABBANK An Nghiệp (thành lập 03/2006),
ABBANK Vĩnh Long (thành lập 05/2006), ABBANK Long Xuyên (thành lập
Phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 13
06/2007), ABBANK Cao Lãnh (thành lập 06/2007) và ABBANK Rạch Giá
(thành lập 11/2007)
- Trụ sở đặt tại: 74 – 76 Hùng Vương, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều,
Phân tích hoạt động tín dụng, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Trần Công Dũ SVTH: Lư Phú Hải
Trang 14
2.2 Cơ cấu tổ chức
2.2.1 Sơ đồ tổ chức
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
TÍN
DỤNG
BỘ
PHẬN
NGÂN
QUỸ
PHÒNG
QUẢN
LÝ RỦI
RO
HÀNH
CHÍNH
NHÂN
SỰ
BP.QUAN
HỆ KHÁCH
HÀNG
BP.THANH
TOÁN
QUỐC TẾ
BỘ
PHẬN
THẨM
ĐỊNH
BỘ