Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm ngồi trên ghế nhà trường, những kiến thức bổ ích mà thầy cô đã truyền đạt đã
làm cho em thực sự trưởng thành hơn, hiểu biết hơn và chín chắn hơn trong cuộc sống. Để có
được ngày hôm nay em không thể không nhắc đến công ơn của quý các thầy cô giáo.
Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu đã mang
lại cho em rất nhiều kiến thức về thực tế.
Để hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp này em xin gởi lời tri ân với tất cả các thầy cô
trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh, các thầy cô Khoa Ngân Hàng, đặc biệt là cám ơn
cô Hoàng Thò Minh Ngọc dù rất bận nhưng đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình cho em hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Nhân đây, em cũng xin gởi lời cám ơn chân thành đến tất cả các anh chò trong Ngân hàng
TMCP Á Châu – CN Tùng Thiện Vương, Phòng Tín Dụng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong
thời gian thực tập.
Cuối cùng xin cám ơn những người bạn cùng lớp, cùng thực tập đã giúp đỡ động viên em
trong quá trình học tập và thực tập.
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 1 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
1.6.Đònh hướng phát triển trong những năm tiếp theo..................................................12
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 3 MỤC
LỤC
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU
2.1.Các hình thức tín dụng cá nhân tại Ngân hàng đang áp dụng................................15
2.1.1 Vay đầu tư vàng tại ACB.................................................................................15
2.1.2. Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà...............................................................16
2.1.3. Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà ........................................................16
2.1.4. Cho vay mua căn hộ phú mỹ hưng thế chấp bằng căn hộ mua........................16
2.1.5. Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng................................................................17
2.1.6. Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp..............................................................18
2.1.7. Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và làm dòch vụ....................................18
2.1.8. Dòch vụ hỗ trợ du học......................................................................................19
2.1.9. Cho vay mua xe ôtô thế chấp bằng chính xe mua...........................................20
2.1.10. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá..................................................21
2.1.11. Cho vay thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết.....................................................21
2.1.12. Cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết.......................................................22
2.1.13. Cho vay chứng khoán ngày T........................................................................22
2.1.14. Cho vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội đòa).........................................................23
2.1.15. Cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp........................................................23
2.1.16. Phát hành thư bảo lãnh trong nước................................................................24
2.1.17. Cho vay mua biệt thự Riviera thế chấp bằng chính biệt thự mua..................25
2.1.18. Hỗ trợ tiêu dùng dành cho nhân viên công ty................................................25
2.1.19. Hỗ trợ tiêu dùng dành cho chủ doanh nghiệp................................................26
2.1.20. Cán bộ công nhân viên..................................................................................27
2.3.2.2 Tính điểm để xếp loại khách hàng............................................................47
2.3.2.2.1 Điểm thu nhập (Đ
TN
).............................................................................47
2.3.2.2.2. Điểm thưởng (Đ
thưởng
)...........................................................................47
2.3.2.3. Xếp loại khách hàng..................................................................................48
2.3.2.4. Chính sách khách hàng..............................................................................49
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
2.3.3. Chuyển nợ và xử lý nợ quá hạn......................................................................50
2.4. Những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh tại ACB..............................50
2.4.1. Tình hình tài chính...........................................................................................50
2.4.1.1. Phân tích một số chỉ số tài chính...............................................................50
2.4.1.2. Những thay đổi về vốn cổ đông.................................................................51
2.4.1.3. Cổ tức........................................................................................................52
2.4.2. Kết quả hoạt động...........................................................................................52
2.4.3. Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn..........................................................53
2.4.3.1. Huy động vốn............................................................................................53
2.4.3.2. Sử dụng vốn...............................................................................................56
2.4.4. Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHTMCP Á Châu.......................57
2.4.4.1. Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân.......................................................57
2.4.4.2. Tồn tại và nguyên nhân.............................................................................59
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU.....................................................................................60
KẾT LUẬN......................................................................................................................66
an toàn; thực hiện tốt vai trò của ngân hàng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
V
Cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO, chúng ta sẽ có nhiều thuận lợi và cũng không ít
thách thức nhất là trong lónh vực tài chính – ngân hàng. Do đó, cùng với việc nâng cao
chất lượng sản phẩm dòch vụ, chúng ta cần phải đa dạng hóa các danh mục đầu tư để
giảm thiểu rủi ro. Cụ thể đối với ngân hàng là làm thế nào để mở rộng hoạt động tín
dụng đồng thời bảo đảm được khả năng thu hồi nợ, đặc biệt đối với hình thức tín dụng cá
nhân – hình thức cho vay tuy với giá trò nhỏ nhưng thâm nhập vào mọi tầng lớp trong nền
kinh tế, từ lónh vực sản xuất đến tiêu dùng, tạo điều kiện ngân hàng phân tán rủi ro.
Đó cũng chính là lý do em viết đề tài”Những giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả
trong hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Á Châu” nhằm nghiên cứu sâu sắc hơn
về vấn đề này, đồng thời ghi nhận những kết quả mà NHTMCP Á Châu đã làm được
trong suốt 15 năm vừa qua.
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 8 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 9 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước (NHNNVN) và Pháp lệnh về Ngân hàng thương
mại (NHTM), hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm
1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh
đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo giấy phép hoạt
động số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993 và giấy phép số 533/GP-UB do
Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính
+ Hoạt động bao thanh toán.
1.2 Lòch sử hình thành Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác đònh tầm nhìn là trở thành Ngân hàng
thương mại cổ phần (NHTMCP) bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã
hội Việt Nam vào thời điểm đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là khách
hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một đònh hướng rất mới đối với ngành ngân
hàng, đặc biệt là một ngân hàng mới thành lập như ACB. ACB đưa ra 2 chiến lược cơ bản
cho mình đó là chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa
Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện qua 3 hình thức.
+ Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: Hiện nay trên phạm vi toàn quốc,
ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thò trường mục tiêu, khu vực
thành thò Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dòch vụ ngân hàng
mới để cung cấp cho thò trường đang có và thò trường mới trong tình hình yêu cầu của
khách hàng ngày càng tinh tế và phức tạp. Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở
văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ.
+ Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lược: Hiện nay,
ACB đã xây dựng được mối quan hệ với các đònh chế tài chính khác, thí dụ như các tổ
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 11 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
chức thẻ quốc tế (Visa, Master Card), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt,
Bảo Long), và chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp
nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối,… Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan hệ
hợp tác với các đònh chế tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu và phát
triển các sản phẩm tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống
kênh phân phối đa dạng. Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là Standard
Chartered Bank, ngân hàng nổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ. ACB đang
nỗ lực tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ của các đối tác
để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập.
- Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thồng một cách
xuyên suốt.
1.3 Quá trình phát triển
Từ ngày thành lập cho đến nay, quá trình hoạt động của ACB đã trải qua những cột mốc
đáng nhớ và ACB trở thành 1 ngân hàng thương mại cổ phần có chất lượng hàng đầu
Việt Nam, theo đánh giá của giới chuyên môn cũng như những khách hàng sử dụng dòch
vụ của ACB.
- Giai đoạn trước năm 2000
Ngày 4/6/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.
Trong số các cổ đông nắm giữ cổ phiếu của ACB có 5 cổ đông sáng lập.
Năm 1994, vốn điều lệ của ACB tăng lên 70 tỷ đồng từ việc phát hành cổ phiếu
cho cổ đông hiện hữu.
Ngày 27/04/1996, ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín
dụng quốc tế ACB – Master Card.
Ngày 15/10/1997, ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB – Visa. Năm 1997 là
năm ACB tiếp cận dòch vụ ngân hàng hiện đại. Công tác chuẩn bò nhằm nhanh chóng đáp
ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đã được bắt đầu tại ACB, dưới
hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm.
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 13 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
Thông qua chương trình đào tạo này ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận
hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lónh
vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng
trong thực tiễn hoạt động ngân hàng.
Thành lập hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập
Hội đồng quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO). ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB.
Mở siêu thò đòa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dòch vụ đòa
06/01/2003 – Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lónh
vực huy động vốn, cho vay ngắn, trung, dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn
lực tại Hội sở. Ngày 14/11/2003, ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ
ghi nợ quốc tế ACB – Visa Electron. Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử
phone banking, mobile banking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt
động trên cơ sở tiện ích của TCBS.
Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standard Charterd kí thỏa thuận hỗ trợ kó thuật
toàn diện và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. ACB triển khai giai đoạn hai
của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Năm 2006 : ACB niêm yết tại trung tâm Giao dòch Chứng khoán Hà Nội.
Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và
phòng giao dòch, thành lập công ty cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như
Open Solutions(OSI)- Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác với
Microsoft về việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lí, hợp tác với ngân hàng
Standard Chartered về việc phát hành trái phiếu. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh
giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng.
1.4 Mạng lưới hoạt động
ACB có chi nhánh và phòng giao dòch ở trên 20 tỉnh và thành phố: Tp HCM, Hà
Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 15 0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
Bình Đònh, Đac lak, Khánh Hòa, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Long An, An Giang,
Cần Thơ và Cà Mau. Tại Tp HCM ACB có tới 29 Chi Nhánh và 39 phòng giao dòch ở
khắp các quận huyện.
1.5 Tình hình hoạt động từ năm 2004-2007
Trong 15 năm hoạt động, ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn đònh.
Điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACB qua các năm như sau:
TỔNG TÀI SẢN hợp nhất ( tỉ đồng ) VỐN HUY ĐỘNG hợp nhất(tỉ đồng)
DƯ N CHO VAY hợp nhất (Tỉ đồng) LI NHUẬN TRƯỚC THUẾ hợp nhất (tỉ đồng)
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu tài chính của ACB.
Ngày 21/03/2004, ACB tăng vốn điều lệ từ 423.911 lên 481.138 tỷ đồng. Từ giữa
nảm 2004, ACB khởi động giai đoạn II của Dự án đổi mới công nghệ, gồm có các cấu
phần: nâng cấp máy chủ; thay thế phần mềm xử lý giao dòch thẻ ngân hàng bằng một
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 16 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ tin học hiện nay của ACB; và lắp
đặt hệ thống máy ATM.
Ngày 10/12/2004 - đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng, quyền chọn mua bán ngoại
tệ. ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản
phẩm phái sinh cho khách hàng.
Trong năm 2005, có 3 lần ACB tăng mức vốn điều lệ: 600 tỷ vào 16/02; 656,18 tỷ
vào 05/07 và 948.316 tỷ vào 23/08. Ngày 17/06/2005, ngân hàng Standard Chartered
(SBC) & ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật. Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành
cổ đông chiến lược của ACB. Hai bên cam kết dựa trên thế mạnh mỗi bên để khai thác
thò trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam.
Đầu năm 2006, vốn điều lệ của ACB tiếp tục tăng lên đến 1100.05 tỷ đồng. Kế
hoạch đưa ra từ đầu năm 2006 của ACB cho đến 31/12/2006 là: tổng tài sản là 33,000 tỷ
đồng, lợi nhuận trước thuế là 555 tỷ đồng, tổng vốn huy động là 30,769 tỷ đồng, dư nợ tín
Tỷ lệ
sở hữu
Standard Chartered
Bank
Tòa nhà Mê Linh Point Tower, Unit
1302, 02 Ngô Đức Kế, Q1, TP HCM
23,246,719 8.56%
Công ty tài chính
Quốc tế (IFC)
Tầng 3 tòa nhà Somerset Chancellor 21
– 23 Nguyễn Thò Minh Khai, Q1, TP
HCM
18,460,850 7.30%
Connaught
Investors Ltd.
Lầu 8, Jardine House, 58 Đồng Khởi,
Q1, TP HCM
19,189,201 7.30%
Dragon Financial
Holdings Ltd.Co
Tầng 19, phòng 1901 Tòa nhà Mê Linh
Point Tower, 02 Ngô Đức Kế, Q1, TP
HCM
18,001,763 6.84%
(Nguồn: Báo cáo thường niên ACB-năm 2007)
1.6 Đònh hướng phát triển trong những năm tiếp theo
Các mục tiêu chủ yếu năm 2008
Lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn : 2.500 tỷ đồng
Tổng tài sản đạt : 145.000 tỷ đồng
Dư nợ cho vay khách hàng đạt (*) : 59.000 tỷ đồng
soát; (3) giới thiệu thêm các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiết kiệm, vay vốn, và đầu tư của
khách hàng; (4) tăng trưởng mạng lưới cả về số lượng chi nhánh, phòng giao dòch và đòa
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 19 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
bàn hoạt động.
Do môi trường kinh doanh của năm 2008 thay đổi nhanh như dự báo, ACB nhận thức
được yêu cầu linh hoạt trong xây dựng các chương trình hành động ngắn hạn phù hợp với
diễn biến của thò trường; quyết liệt trong việc triển khai các dự án trọng điểm; và tận
dụng tốt cơ hội.
Với nỗ lực chung của tập thể ACB, 2008 sẽ là năm kết thúc một cách trọn vẹn
chương trình hành động 5 năm 2004 - 2008, đồng thời tạo tiền đề thực hiện chiến lược
kinh doanh 2008 - 2010 đầy tham vọng mà ACB đặt ra đến năm 2015
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 20 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 21 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
2.1. Các hình thức tín dụng cá nhân tại Ngân hàng đang áp dụng
2.1.1 Vay đầu tư vàng tại ACB
“Vay đầu tư vàng tại ACB” là sản phẩm tín dụng hỗ trợ vốn đầu tư cho các khách
hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu mua bán vàng (theo kỳ vọng giá vàng
tăng, giảm ở tương lai). Khi vay đầu tư vàng tại ACB, khách hàng được giao dòch mua
• Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng.
• Lãi suất: Theo lãi suất quy đònh hiện hành của ACB.
• Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn
• hạn) hoặc trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung dài hạn).
2.1.3. Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà
Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp
khách hàng xây dựng sửa chữa, trang trí nội thất căn nhà của mình đúng theo ý thích.
Đặc tính sản phẩm:
• Thời gian cho vay: Lên đến 84 tháng.
• Loại tiền vay: VND hoặc vàng (SJC 99,99).
• Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng.
• Lãi suất: Theo lãi suất quy đònh hiện hành của ACB.
• Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn
• hạn) hoặc trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung dài hạn).
2.1.4. Cho vay mua căn hộ phú mỹ hưng thế chấp bằng căn hộ mua
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 23 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thò Minh Ngọc
Cho vay mua căn hộ Phú Mỹ Hưng là sản phẩm tín dụng hỗ trợ khách hàng mua được
căn hộ do Công ty Liên doanh Phú Mỹ Hưng làm chủ đầu tư, tài sản thế chấp là chính
căn hộ mua.
Đặc tính sản phẩm:
• Thời gian cho vay: tối đa 12 năm.
• Vốn vay được giải ngân một hoặc nhiều lần, chuyển khoản trực tiếp cho Công
• ty Phú Mỹ Hưng.
• Loại tiền cho vay: đồng Việt Nam.
• Mức cho vay: Tối đa 70% trò giá căn hộ mua.
• Lãi suất: Theo quy đònh hiện hành của ACB.
• Phương thức trả nợ: trả dần vốn và lãi theo đònh kỳ.
• - Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình không có giấy đăng ký kinh doanh: tối đa
• 1 tỷ đồng.
• Phương thức trả nợ:
• - Trả lãi: Hàng tháng.
• - Trả vốn gốc: Trả góp đều theo đònh kỳ (không quá 6 tháng/kỳ) Hoặc Trả
• góp bậc thang tăng dần với mức tăng vốn gốc tối đa 20%/năm.
2.1.7. Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và làm dòch vụ
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và làm dòch vụ là sản phẩm tín dụng hỗ trợ
nguồn vốn giúp khách hàng bổ sung nguồn vốn lưu động hoặc đầu tư phát triển mua máy
móc, trang thiết bò, phương tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà
xưởng, . . .
Đặc tính sản phẩm:
• Thời gian cho vay: Được xác đònh phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và
SVTH: Võ Ngọc Quý Trang 25