Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp
muốn tồn tại, đứng vững và lớn mạnh đòi hỏi doanh nghiệp đó phải quan
tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phải làm sao
để chi phí bỏ ra ít nhất mà hiệu quả lại thu lại cao nhất; có như vậy doanh
nghiệp mới đạt được lợi nhuận tối đa và thực hiện được mọi nghĩa vụ đối
với Nhà nước, có điều kiện cải thiện đời sống cho người lao động.
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu được
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị nguyên vật liệu dùng thường
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm. Vì
vậy, để giảm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm thì trước hết
phải tổ chức hạch toán hợp lý nguyên vật liệu từ khâu cung ứng, dự trữ cho
đến khâu sử dụng nguyên vật liệu...
Đối với mỗi doanh nghiệp tài sản cố định là yếu tố cơ bản của vốn kinh
doanh, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và
thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, đồng thời là điều
kiện cần thiết để giảm bớt sức lao động và nâng cao năng suất lao động.
Tài sản cố định gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của
nền kinh tế, đặc biệt là trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò của tài sản cố định ngày càng quan
trọng.
- 1 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
Vậy nên để có thể quản lí tốt và hiệu quả tài sản nguyên liệu có chất lượng
phục vụ sản xuất là một vấn đề không kém phần quan trọng trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều tài
liệu lí thuyết được áp dụng trong mỗi đơn vị sản xuất để đáp ứng yêu cầu
này. Nhưng vấn đề là mỗi đơn vị lại có một cách đánh giá và đầu tư cho
- 3 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
PHẦN I
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG NAM DƯƠNG- MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT
ĐƯỢC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN ĐẾN NĂM 2010.
* Là một đơn vị trẻ mới được thành lập trong điều kiện cạnh tranh khó
khăn của nền kinh tế thị trường nên cả bộ máy của công ty từ Lãnh đạo cho
đến cán bộ công nhân viên đều hết sức cố gắng và nỗ lực vượt qua những
thử thách đó. Đến nay, trong hồ sơ năng lực của mình, danh mục các hợp
đồng đã hoàn thành ngày một đa dạng và phong phú thêm.
I -BỘ MÁY QUẢN LÝ:
1. Đặc điểm của bộ máy quản lý:
Công ty sắp xếp lại theo hướng tinh giảm bộ máy quản lý, tránh cồng
kềnh, xoá bỏ những khâu trung gian không cần thiết, sát nhập các phòng
ban theo hướng tinh gọn phục vụ và đáp ứng kịp thời cho sản xuất.
Bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến kết hợp với
các phòng ban hài hoà. Đứng đầu là giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành
và quản lý sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm thông qua hai phó giám
đốc và các phòng ban chức năng.
* Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy của công ty chịu trách
nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của công ty. Ngoài việc ủy quyền
trách nhiệm cho các Phó giám đốc, Giám đốc công ty còn trực tiếp chỉ huy
thông qua các trưởng phòng tài vụ, tổ chức.
* Phó giám đốc công ty:
- Các Phó giám đốc công ty có nhiệm vụ giúp đỡ Giám đốc trực tiếp
chỉ đạo các bộ phận, được phân công và được uỷ quyền.
- 4 -
* Xây dựng, lắp đặt đường ống cấp thoát nước và hệ thống chiếu
sáng.
* Đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
* Kinh doanh bất động sản.
* Đầu tư phát triển nhà và các khu công nghiệp.
* Kinh doanh dịch vụ vườn cảnh, non bộ, công viên cây xanh, vườn
giải trí và các dịch vụ khác liên quan đến môi trường sinh thái công cộng.
- Do nghành nghề kinh doanh khá dàn trải trên nhiều lĩnh vực nên đòi
hỏi ở đội ngũ quản lý phải có trình độ, bản lĩnh và sự nhạy bén. Mô hình
sản xuất và quản lý nhỏ gọn nhưng linh hoạt đảm bảo tiến độ cũng như chất
lượng của sản phẩm đã tạo ra. Nhiều phương án được thực hiện nhằm làm
giảm thiểu những chi phí không đáng có, trong đó giảm thiểu chi phí hàng
tồn kho và sử dụng hiệu quả tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu luôn
được đặt lên hàng đầu. Sự linh hoạt trong quản lí hàng hoá lưu kho là cả
một quá trình nghiên cứu và học hỏi từ những nước tiên tiến và những công
ty lớn khác. Đến nay, đội ngũ nhân viên kế toán tài sản và nhân viên quản
lý kho hàng đã có rất nhiều sáng kiến và kinh nghiệm quản lý hàng hoá
luân chuyển từ khâu đặt hàng, nhận và bảo quản hàng, xuất hàng phục vụ
sản xuất, thanh toán, đánh giá tài sản v.v… thực tế cho thấy hiệu quả của
- 6 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
những nỗ lực làm giảm chi phí tồn kho trong đó có việc thay đổi nhà cung
cấp hàng từ việc nhập hàng từ nước ngoài bằng những loại hàng có chất
lượng tương đương và giá rẻ hơn từ các nhà sản xuất trong nước. Bên cạnh
đó công ty còn cho xây dựng một số chương trình đào tạo chuyên nghành
quản lý kho bằng các bài giảng mang tính thực tiễn cao hướng dẫn phương
pháp làm việc có hiệu quả cao hơn rõ rệt, đề ra một số tiêu chuẩn chung với
tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm để đảm bảo mục tiêu “ Chất lượng
hàng đầu” của mình. Công ty còn đầu tư nâng cấp phần mềm quản lý hàng
Hang tu san xuat
Hang nhap nuoc
ngoai
NAM 2005
62%
22%
16%
Hang mua
trong nuoc
Hang tu san
xuat
Hang nhap
nuoc ngoai
2. Số liệu cho thấy những nỗ lực cải tiến làm giảm lượng hàng tồn kho
mà vẫn đảm bảo cho sản xuất từ năm 2003 đến name 2005:
1246
1150
876
TONG SO HANG DU TRU
SO LUONG
1246 1150 876
2003 2004 2005
- 8 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
3. Kết quả của một trong những hoạt động quan trọng nhất là làm giảm
tối đa những chi phí cho hàng hỏng, hàng kém chất lượng không thể sử
dụng được cho sản xuất cũng trong thời gian trên được thể hiện qua biểu đồ
thuộc ngành xây lắp với số vòng quay của vốn lớn như vậy => Công ty có
chính sách tài chính linh động, kết quả vốn kinh doanh khả quan. Do đó, đã
tạo được sự uy tín đối với khách hàng, cũng như tín nhiệm của các chủ đầu
tư, ngân hàng. Chính nhờ thế mạnh đó Công ty đã tạo được nguồn vốn khá
lớn qua nguồn thu vốn vay ngân hàng và tín dụng. Ngân hàng cung cấp tín
dụng cho Công ty là ngân hàng Thương mại cổ phần các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Việt Nam với tổng số tiền tín dụng là 3 tỷ đồng chẵn.
Cụ thể năm 2003 Công ty đã huy động được hơn 5 tỷ đồng vốn lưu động
một số vốn khá lớn, trong khi số nợ là hơn 1 tỷ đồng. Công ty đã thực hiện
chính sách vay đâu trả đấy, nên Công ty ngày càng phát triển và tạo uy tín
hơn trong nghành xây dựng. Do vậy mà đời sống của cán bộ nhân viên
trong công ty ngày càng ổn định hơn, mặt khác do yêu cầu của công việc là
lắp máy và xây dựng nên nếu là công nhân lao động trực tiếp thì công việc
đòi hỏi tay nghề, nặng nhọc, khó khăn, nguy hiểm. Còn nếu là lao động
- 10 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
gián tiếp, nhân viên văn phòng thì yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp tương
đối cao như công việc thiết kế, giám sát… Trong đó, các kỹ sư thiết kế, kỹ
sư cơ khí, kỹ sư điện, đội trưởng giám sát thi công có thu nhập khoảng
2.800.000đ - 3.000.000đ/tháng. Các nhân viên phòng ban khác thu nhập
khoảng 1.200.000đ-1.500.000đ/tháng. Công nhân lành nghề, lao động trực
tiếp thu nhập khoảng 800.000-1.500.000đ/tháng. Vậy nên, xét một cách
tổng quát trung bình cán bộ công nhân viên có khoảng
1.200.000-1.500.000đ/tháng.
II: Phương hướng phấn đấu phát triển của công ty đến năm 2010:
1. Kiện toàn bộ máy quản lí hành chính của công ty theo hướng rút gọn,
năng động phù hợp với điều kiện kinh doanh mới khi Việt Nam gia nhập
WTO.
2. Đầu tư công nghệ, mở rộng sản xuất các nghành hàng phục vụ người
PHẦN II
- 12 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHO NGUYÊN VẬT LIỆU- TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH.
I: Quản lý chất lượng trong công tác bảo quản là một yếu tố quan trọng
cho chất lượng sản phẩm, các yếu tố:
- Con người (Men)
- Phương pháp sản xuất, qui trình kỹ thuật (Methods)
- Nguyên vật liệu (Materials)
- Thiết bị sản xuất (Machines)
- Phương pháp và thiết bị đo lường (Mesurement)
- Môi trường (Environment)
- Thông tin (Information)
- Lãng phí kho: Hàng tồn kho quá mức sẽ làm nảy sinh các thiệt hại
sau:
- Tăng chi phí.
- Hàng hóa bị lỗi thời
- Không đảm bảo an toàn trong phòng chống cháy nổ
- Tăng số người phục vụ và các công việc giấy tờ liên quan
- Lãi suất
- Giảm hiệu quả sử dụng mặt bằng.
- 13 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
1.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu ở công ty:
1.2 Thủ tục nhập kho đối với vật liệu mua ngoài :
- Khi có nhu cầu nhập vật liệu, bộ phận cung ứng vật tư của phòng
cung tiêu sẽ tiến hành ký hợp đồng với người bán ( hoặc cán bộ cung tiêu
- Liên 1: Lưu ở sổ gốc của phòng cung - tiêu.
- Liên 2: Thủ kho giữ để làm căn cứ theo dõi trên sổ kho.
- Liên 3: Kế toán giữ.
- Đối với các loại hàng khác nhập lại từ xưởng sản xuất: Thủ tục nhập
kho cũng tương tự như các loại hàng mới. Điều đáng lưu ý đây là: đồng
thời với việc nhập lại hàng, tổ trưởng sản xuất phải thông báo cho thủ kho
lượng hàng đã bị lỗi chất lượng để thủ kho ghi vào sổ nhật ký của mình.
1.4. Thủ tục nhập kho đối với vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất nhưng
không dùng hết:
- 15 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
- Trường hợp này, người phụ trách sản xuất sẽ đem số vật liệu ( cuối
tháng không dùng hết ) tới kho để nhập. Thủ tục nhập kho tương tự như
nhập kho vật liệu tự gia công.
* Thủ tục nhập kho đối với vật liệu được nhập từ cơ sở sản xuất 2 về công
ty.
Khi vật liệu chuyển từ cơ sở 2 về tới công ty, người chịu trách nhiệm đưa
vật liệu về sẽ tiến hành đưa vật liệu nhập kho. Tại đây, thủ kho viết “ Biên
bản kiểm nhận vật tư ”. Sau đó căn cứ vào biên bản này và “ Biên bản giao
nhận vật tư ”do thủ kho ở cơ sở 2 viết, phòng cung tiêu sẽ viết “ Phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ ”. Phiếu này được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu ở phòng cung - tiêu.
- Liên 2: Thủ kho giữ.
- Liên 3: Kế toán giữ.
Ví dụ: Ngày 31/12/2001, theo lệnh điều động của phó giám đốc, sản xuất 1
lượng hàng ở cơ sở 2 được xuất trở lại công ty. Khi xuất kho, thủ kho ở cơ
sở 2 lập “ Biên bản giao nhận vật tư ” theo mẫu riêng.
Dựa vào 2 biên bản này phòng cung tiêu sẽ viết “ Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ ”.
- Liên 1: Thủ kho giữ.
- Liên 2: Kế toán giữ.
Ví dụ: Tại kho nguyên vật liệu , ngày 4/12/2001, tiến hành huỷ cặn lắng.
Sau khi thực hiện xong, những người có mặt chứng kiến sẽ lập biên bản.
Biên bản này sẽ được thủ kho và kế toán giữ để tiến hành theo dõi trên sổ
sách.
* TH 3: Trường hợp xuất nguyên vật liệu cho sản xuất ở cơ sở 2.
Hàng ngày thủ kho tại cơ sở 2 tiến hành xuất vật liệu theo kế hoạch sản
xuất được đưa xuống và ghi vào sổ có sự ký nhận của người nhận. Sau đó,
định kỳ ( 1 tuần 2 lần ), người viết phiếu ( trên công ty ) sẽ xuống cơ sở 2
để lập “ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho “. Hoá đơn này được ghi thành 3
liên:
- Liên 1: Lưu sổ gốc ở phòng cung - tiêu.
- Liên 2: Thủ kho tại cơ sở 2 giữ.
- Liên 3: Báo cáo viên tại cơ sở 2 giữ để lập “ Bảng kê chứng từ xuất vật
liệu “ tại cơ sở 2 . Cuối tháng bảng kê này được gửi về phòng kế toán của
công ty để tiến hành hạch toán.
- 18 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
* Công ty tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp “
Ghi thẻ song song “. Phương pháp này được mở cho cả năm và được mở
đối với từng thứ vật liệu:
- Tại kho: Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất nguyên vật
liệu,thủ kho tiến hành kiểm tra hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi chép,
theo dõi trên “ Thẻ kho “. Việc theo dõi này chỉ đơn thuần về mặt sản
lượng. Cuối ngày, thủ kho phải cộng luỹ kế và rút lượng tồn hàng ngày.
Ngoài “ Thẻ kho “, thủ kho còn có một quyển “ Sổ nhật ký “ để ghi số
lượng vật liệu thực nhập, thực xuất khi thủ kho tiến hành nhập hay xuất vật
liệu. Bên cạnh đó, “ Sổ nhật ký “ này còn ghi chép tất cả tình hình có liên
chi tiÕt vật
liệu
Bảng tổng hợp
N - X - T Chứng
tõ nhập
Chứng
tõ xuất
KÕ toán
tổng hợp
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
Theo đó hàng năm công ty tổ chức tổng kiểm kê định kỳ 2 quý một lần,
đây là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ
để tính toán giá thực tế của nguyên vật liệu đã xuất dùng trong kỳ theo
công thức:
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK là phương pháp không
theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các
tài khoản hàng tồn kho mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu
kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ.
II. Các hoạt động quản lý chất lượng trong công tác bảo quản:
Muốn làm giảm mức tồn kho trong nhà máy, trước hết mỗi thành viên
đều phải nỗ lực bằng cách có ý thức, trước hết không cần tổ chức sản xuất
số lượng lớn các mặt hàng bán chậm, không lưu trữ lượng lớn các mặt
hàng, phụ tùng dễ hư hỏng theo thời gian, không sản xuất các phụ tùng
không cần cho khâu sản xuất tiếp theo. Những nguyên liệu lỗi thời theo
cách tổ chức nhà xưởng cũ cần được thải loại và được tiến hành quản lý
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nó không chỉ là đầu vào trong
quá trình sản xuất mà còn là một bộ phận của hàng tồn kho. Khi giữ vai trò
là yếu tố đầu vào thì chất lượng vật liệu, chi phí thu mua, giá mua ảnh
hưởng lớn tới quá trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Khi giữ vai trò
là hàng tồn kho thì việc bảo đảm cung ứng, sử dụng, tiết kiệm các loại
nguyên vật liệu có tác động mạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất kinh
doanh.
1.2 Yêu cầu về quản lý và hạch toán nguyên vật liệu:
- 22 -
Chuyên đÒ thực tập Trường Đại Học
Kinh TÕ Quốc Dân
Do đặc điểm, vị trí của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh nên các
doanh nghiệp luôn cố gắng tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán quá trình
chu chuyển của nguyên vật liệu bắt đầu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo
quản đến dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu.Ngày nay, nguyên vật liệu
không còn khan hiếm và không còn phải dự trữ nhiều như trước nữa; hàng
hoá đa dạng, phong phú trên thị trường được lựa chọn không phải chịu sự
chi phối của Nhà nước. Nhưng vấn đề quan trọng ở đây là phải cung cấp
nguyên vật liệu một cách đầy đủ nhất, thường xuyên đảm bảo cho sản xuất
một cách đều đặn, đồng thời sử dụng tiết kiệm nhất và không để ứ đọng
quá nhiều làm tăng lượng vốn chết của công ty.
Do vậy điều quan trọng đầu tiên là các doanh nghiệp phải có đầy đủ kho
tàng để bảo quản nguyên vật liệu. Kho phải được trang bị các phương tiện
cân, đong, đo, đếm cần thiết, phải bố trí thủ kho và nhân viên bảo quản có
nghiệp vụ thích hợp, có khả năng nắm vững và thực hiện việc ghi chép ban
đầu cũng như sổ sách kho. Việc bố trí sắp xếp nguyên vật liệu trong kho
phải theo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản, thuận tiện cho việc nhập, xuất
cũng như theo dõi kiểm tra.
1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu phải thực
xuất, cho máy móc, thiết bị, nhiên liệu ( có thể là chất rắn, lỏng, khí ).
- Phụ tùng thay thế: là các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa máy
móc thiết bị, phương tiện vận tải...
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu dùng cho công
tác xây lắp, xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu khác ngoài những loại trên, các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra, phế liệu thu hồi thanh lý
TSCĐ.
2. Tài sản cố định và tính cần thiết phải hạch toán:
2.1 Tài sản cố định và đặc điểm của nó:
Chúng ta đã biết, doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của
nền kinh tế quốc dân, nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh để sản xuất các sản phẩm, cung ứng hàng hoá, dich vụ thoả mãn nhu
cầu người tiêu dùng. Do vậy, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
bình thường liên tục và có hiệu quả thì các doanh nghiệp cần phải có một
nguồn lực nhất định về đội ngũ cán bộ công nhân viên bộ và các phương
- 25 -