TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
Ths. NGUYỄN HỮU ĐẶNG
Sinh viên thực hiện:
TRẦN THẢO NGUYÊN
MSSV: 4043250
Lớp: Kế Toán 02 – K30
Cần Thơ 2008
i
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
ii
LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập tại trường Đại Học Cần Thơ em đã đựợc truyền đạt những
2. Về hình thức:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các các
yêu cầu chỉnh sửa,…)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….. tháng….. năm 200…
NGƯỜI NHẬN XÉT
v
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU...................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................... 3
4.2. Phân tích tình hình cho vay vốn ........................................................................ 33
4.3. Hoạt động dịch vụ ngân hàng ...........................................................................40
4.3.1. Dịch vụ thanh toán ...................................................................................... 40
4.3.2. Hoạt động thẻ............................................................................................... 41
4.4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh............................................................ 42
4.4.1. Phân tích thu nhập........................................................................................ 42
4.4.2. Phân tích chi phí........................................................................................... 45
4.4.3. Phân tích lợi nhuận ......................................................................................47
4.4.4. Phân tích các tỷ số sinh lời .......................................................................... 49
4.5. Các thuận lợi/ lợi thế và khó khăn/ hạn chế của ngân hàng ..............................54
4.5.1. Các thuận lợi/ lợi thế ................................................................................... 54
4.5.2. Các khó khăn/ hạn chế ................................................................................. 55
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP..................................................................... 56
5.1. Về huy động vốn................................................................................................56
5.2. Về tín dụng, chất lượng tín dụng .......................................................................58
5.2.1. Về tín dụng...................................................................................................58
5.2.2. Về chất lượng tín dụng.................................................................................59
5.2.3. Về công tác thu nợ .......................................................................................60
5.2.4. Về dư nợ, nợ quá hạn..................................................................................60
5.3. Về phát triển sản phẩm dịch vụ, công nghệ thông tin .......................................61
5.4. Về thu nhập........................................................................................................62
5.5. Về chi phí...........................................................................................................62
5.6. Về lợi nhuận....................................................................................................... 63
5.7. Về suất sinh lời của tài sản (ROA) ................................................................... 64
vii
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 66
6.1. Kết luận.............................................................................................................. 66
6.2. Kiến nghị............................................................................................................67
viii
quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành. Trên cơ sở đó, bằng các phương
pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu
hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu. Phân tích kinh doanh gắn liền với
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người. Tuy nhiên, trong điều kiện sản
xuất kinh doanh chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa
nhiều, chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép
tính cộng trừ đơn giản. Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý
nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh
ngày càng cao và phức tạp, phân tích kinh doanh được hình thành và ngày càng
được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập.
Phân tích kinh doanh còn là mục tiêu của các nhà kinh doanh, các nhà đầu tư.
Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp phản ánh chất lượng của hoạt động kinh doanh, trình độ tổ chức, sử dụng
các yếu tố của quá trình sản xuất. Kết quả kinh doanh thông qua tổng lợi nhuận thu
về quyết định đến việc phân chia thu nhập, đời sống của cán bộ công nhân viên
2
chức, do vậy cần phải phân tích chỉ tiêu này một cách thường xuyên. Khả năng sinh
lời thể hiện trình độ sử dụng vốn hiệu quả ở mức độ nào.
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp kinh doanh như bao doanh nghiệp khác,
nhưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt -
không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhưng nó góp phần phát
triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực
hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ ngân hàng. Nhìn chung, các ngân
hàng thương mại đã làm tốt vai trò của mình – là cầu nối gắn kết các chủ thể trong
xã hội, góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo
điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế – nhằm đảm bảo cho các đơn vị sản xuất
kinh doanh được hoạt động liên tục. Và một trong những ngân hàng thực hiện đầy
đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp
tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, tổng công ty, đồng thời là ngân hàng chủ lực thực
thi chính sách tiền tệ quốc gia đó là Ngân hàng Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh
1.4.1. Không gian
Đề tài này được nghiên cứu tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương – Chi
nhánh Cần Thơ. Số 11 đường Lý Tự Trọng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
1.4.2. Thời gian
Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được lấy
trong 3 năm gần nhất (2005 – 2006 – 2007).
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là doanh số cho vay và huy động vốn, các chỉ số tài
chính, các hoạt động kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng. 4
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Qua tìm hiểu về các tài liệu có liên quan đến “Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh” ở thư viện, Trung tâm học liệu, em đã tìm được một số bài viết có
nội dung tương tự như sau:
1) Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty giày Cần Thơ – SVTH: Nguyễn
Ngọc Điệp – Ngoại thương K27 – GVHD: Hứa Thanh Xuân
– Phân tích tình hình tiêu thụ của Cty trong 3 năm 2002 – 2003 – 2004
+ Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu hàng hóa.
+ Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường xuất khẩu.
+ Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ ở công ty.
– Phân tích tình hình thực hiện chi phí.
– Phân tích tình hình lợi nhuận, mối quan hệ C – V – P ở Công ty.
– Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Bài viết cho thấy nội dung hoạt động của công ty:
– Không ngừng phát triển việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo, sản xuất và kinh
doanh các loại giày vải, dép xốp Eva. Đáp ứng ngày càng cao yêu cầu thị hiếu tiêu
dùng của khách hàng trong nước và nước ngoài.
– Bảo đảm việc ký kết và thực hiện các đơn đặt hàng ngày càng tăng để xuất
– Đánh giá sức cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam trong xu thế
hội nhập.
– Các nguyên tắc – yêu cầu hội nhập.
– Phân tích thực trạng hoạt động của ngân hàng trên địa bàn Thành phố Cần
Thơ.
– Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
4) Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và phương thức nâng cao hiệu quả
xuất khẩu tại Công ty TNHH Chế biến Thủy sản UT – XI Sóc Trăng.
Do điều kiện thực tế khách quan nên việc tìm kiếm những tài liệu phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung rất khó, đa phần là những
đề tài phân tích về tình hình tín dụng, tình hình huy động vốn, kinh doanh ngoại tệ,
thẻ…
6
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số phương pháp luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng
2.1.1.1. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng
Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội
đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm
hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực
của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và
hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt
động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định. Phân tích đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá
trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng, nhằm làm rõ chất lượng hoạt
động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các
phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở Ngân hàng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục
những tồn tại yếu kém của Ngân hàng, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho địa
phương.
2.1.2. Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng
hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực tế các ngân hàng
thương mại kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Nghĩa là ngân hàng thương mại
nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó
8
để cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải
hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã sử dụng.
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo
lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại. Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được
mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
2.1.2.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính.
- Ngân hàng thương mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp.
- Ngân hàng thương mại tạo ra bút tệ.
2.1.3. Nghiệp vụ huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức đặc thù của ngân hàng
thương mại, chính đặc thù này đã giúp cho các ngân hàng thương mại có vai trò
quan trọng trong nền kinh tế. Thực tế cho thấy nền kinh tế phát triển ổn định và bền
vững khi nguồn tiền để đầu tư chủ yếu phải là từ tiết kiệm của dân chúng, tiết kiệm
của nền kinh tế.
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại được thực hiện thông
qua hành vi mở tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn
trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều
kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa tổ chức tín dụng và người mua.
Đây chính là việc các ngân hàng thương mại phát hành các chứng từ như: kì
phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu Ngân hàng, và chứng chỉ tiền gửi để huy
động vốn ngắn hạn và dài hạn vào Ngân hàng.
Trong những hình thức huy động này, ngân hàng chủ động đứng ra thu gom
vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá nhằm bổ sung nguồn vốn
kinh doanh của ngân hàng. Việc phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn chỉ
được thực hiện sau khi đã tiến hành lên cân đối toàn bộ hệ thống ngân hàng giữa
10
nguồn vốn và sử dụng vốn. Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp
ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của cả hệ thống, nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận thì các ngân hàng thương mại mới được phép phát hành các chứng
từ có giá để huy động vốn.
Các hình thức huy động vốn truyền thống:
Nhận tiền gửi
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm kiếm
mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay. Một trong những nguồn vốn quan trọng
là các khoản tiền gửi tiết kiệm gửi tiết kiệm của khách hàng. Trong lịch sử đã có
những kỷ lục về lãi suất, chẳng hạn các ngân hàng Hy Lạp đã trả lãi suất 16% một
năm để thu hút các khoản tiết kiệm nhằm mục đích cho vay đối với các chủ tàu ở
Địa Trung Hải với lãi suất gấp đôi hay gấp ba lãi suất tiết kiệm.
Bảo quản vật có giá trị
Ngay từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt đầu thực hiện việc lưu giữ vàng
và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản. Một điều hấp hẫn là các
giấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về các tài sản đang
được lưu giữ) có thể được lưu hành như tiền – đó là hình thức đầu tiên của séc và
thẻ tín dụng. Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá trị cho khách hàng thường do
phòng “Bảo quản” của ngân hàng thực hiện.
Cho vay tiêu dùng
Trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân
và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy mô
rất nhỏ với rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh
lời thấp. Đầu thế kỷ này, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của
khách hàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn. Và rồi sự cạnh tranh khốc
liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới
người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng. Cho tới những năm
1920 và 1930, nhiều ngân hàng lớn do Citicorp và Bank of America dẫn đầu đã
thành lập những phòng tín dụng tiêu dùng lớn mạnh. Sau chiến tranh thế giới thứ
hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăng
trưởng nhanh nhất. Mặc dầu vậy, tốc độ tăng trưởng này gần đây đã chậm lại do
12
cạnh tranh về tín dụng tiêu dùng ngày càng trở nên gay gắt trong khi nền kinh tế đã
phát triển chậm lại. Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn tiếp tục là nguồn vốn chủ yếu
của ngân hàng và tạo ra một trong số những nguồn thu quan trọng nhất.
Tư vấn tài chính
Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động tư vấn
tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư. Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều
dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các
cá nhân đến tư nhân về các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các
khách hàng kinh doanh của họ.
Quản lý tiền mặt
Qua nhiều năm, các ngân hàng đã phát hiện ra rằng một số dịch vụ mà họ làm
cho bản thân mình cũng có ích đối với các khách hàng. Một trong những ví dụ nổi
bật nhất là dịch vụ quản lý tiền mặt, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và
chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời
vào các chứng khoản sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền
mặt để thanh toán.
Trong khi các ngân hàng có khuynh hướng chuyên môn hóa vào dịch vụ quản
dịch vụ bảo hiểm, nhiều ngân hàng hy vọng có thể đưa ra các hợp đồng bảo hiểm cá
nhân thông thường và hợp đồng bảo hiểm tổn thất tài sản như ôtô hay nhà cửa trong
tương lai. Hiện nay, ngân hàng thường bảo hiểm cho khách hàng thông qua các liên
doanh hoặc các thỏa thuận đại lý kinh doanh độc quyền theo đó một công ty bảo
hiểm đồng ý đặt một văn phòng đại lý tại hành lang của ngân hàng và ngân hàng sẽ
nhận một phần thu nhập từ các dịch vụ ở đó. Một số bang như Delawake và South
Dakota đã cho phép ngân hàng cung cấp các dịch vụ bảo hiểm được quy định trên
toàn quốc. Những ngân hàng hoạt động trên toàn quốc nếu được phép sẽ có thể cung
cấp các dịch vụ về bảo hiểm thông qua các chi nhánh riêng biệt, những quy mô đầu
tư của nó chỉ được giới hạn ở mức 10% tổng số vốn chủ sở hữu. Gần đây, Citicorp
đã thông báo kế hoạch sáp nhập với công ty bảo hiểm Travelers tromg một số nỗ lực
nhằm đưa ra các dịch vụ bảo hiểm đa dạng hơn.
Cung cấp các kế hoạch hưu trí
14
Phòng ủy thác ngân hàng rất năng động trong việc quản lý kế hoạch hưu trí
mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu tư vốn và phát lương hưu
cho những người đã nghỉ hưu hoặc tàn phế. Ngân hàng cũng bán các kế hoạch tiền
gửi hưu trí (được biết như IRAS và Keogle) cho các cá nhân và giữ nguồn tiền gửi
cho đến khi người sở hữu các kế hoạch này cần đến.
Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Trên thị trường tài chính hiện nay, nhiều ngân hàng đang phấn đấu để trở
thành một “bách hóa tài chính” thực sự, cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép
khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu tại một địa điểm. Đây là một trong những lý do
chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp
cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không
phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán. Trong một vài trường hợp, các ngân
hàng mua lại một công ty môi giới đang hoạt động (ví dụ Bank of America mua
Robertson Stephens Co.) hoặc thành lập các liên doanh với một công ty môi giới.
Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp
Do ngân hàng cung cấp các tài khoản tiền gửi truyền thống với lãi suất quá
Steagall năm 1933. Tuy nhiên, trước áp lực lớn từ các công ty ngân hàng trong nước
hàng đầu, và do thành công của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, vào những năm
80, Cục dự trữ liên bang đã bắt đầu nới lỏng các quy định đối với việc ngân hàng
kinh doanh chứng khoán do khách hàng của chúng phát hành. Thông qua nghiệp vụ
bảo lãnh phát hành, ngân hàng đã tạo cho các công ty một kênh huy động vốn mới
bên cạnh hình thức cho vay vốn truyền thống. Nhiều công ty đã đánh giá rất cao
nghiệp vụ này của ngân hàng, hơn cả hình thức cho vay truyền thống bởi vì nó cung
cấp cho họ một nguồn vốn dài hạn với chi phí thấp hơn. Cho tới cuối những năm 90,
Cục dự trữ Liên bang Mỹ đã cấp cho hơn 40 ngân hàng đặc quyền cung cấp dịch vụ
bảo lãnh phát hành chứng khoán. Trên thực tế, điều này cho phép nhân viên tín dụng
ngân hàng cộng tác chặt chẽ với giới kinh doanh chứng khoán trong quá trình tìm
nguồn tài trợ cho khách hàng. Năm 1996, Cục quản lý tiền tệ Mỹ ra quy định mới
cho phép các ngân hàng có giấy phép hoạt động trên toàn quốc có thể cung cấp dịch
vụ bảo lãnh phát hành nếu như dịch vụ này được thực hiện thông qua các công ty
con, với điều kiện ngân hàng không được đầu tư quá 10% vốn cổ phần vào một công
16
ty. Một sự nới lỏng hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và như vậy,
ngân hàng có thể cung cấp toàn bộ dịch vụ tài trợ và tư vấn quản lý đối với hoạt
động kinh doanh chứng khoán. Một ví vụ gần đây là sự kiện Ngân hàng NationBank
mua Mortgetary Security Inc., Bank America mua công ty Robertson Stephens và
Ngân hàng Banker Trust of New York mua công ty Alex Brow.
2.1.5. Các hoạt động dịch vụ
Dịch vụ là loại hình dịch vụ tài chính quan trọng và phát triển sớm nhất, đa
dạng nhất trên thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam cho đến nay, đảm nhiệm vai trò
chủ đạo trong hoạt động luân chuyển các nguồn tài chính. Bên cạnh một số loại hình
dịch vụ truyền thống (nhận tiền gửi, cung cấp các tài khoản giao dịch, quản lý tiền
mặt, trao đổi ngoại tệ (dịch vụ ngoại hối), dịch vụ về tín dụng, dịch vụ ủy thác, cho
thuê tài chính, tư vấn tài chính, bán các dịch vụ bảo hiểm…), các dịch vụ tài chính
khác chỉ mới hình thành và phát triển trong những năm cuối của thế kỷ XX, cụ thể
bao gồm: dịch vụ tiết kiệm, dịch vụ thanh toán (bằng séc, chuyển khoản và một số