PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----Y  Z----- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ

Cuối cùng, em xin kính chúc tất cả quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị
Kinh Doanh và các cô, chú, anh, chị trong NH TMCP SGCT Cần Thơ được dồi
dào sức khỏe, thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện
Võ Thị Quế Trâm
1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Sinh viên thực hiện
Võ Thị Quế Trâm
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..................................................................................................3
2.1 Phương pháp luận .........................................................................................3
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng ......................................................................3
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ........................................................................3
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng .......................................................................3
2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng ......................................................................4
2.1.1.4 Điều kiện tín dụng..........................................................................4
2.1.1.5 Các loại đảm bảo tín dụng .............................................................5
2.1.1.6 Rủi ro tín dụng ..............................................................................7
2.1.1.7 Một số hình thức tín dụng ..............................................................8
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.................................8
2.1.2.1 Doanh số cho vay...........................................................................8
2.1.2.2 Doanh số thu nợ .............................................................................9
2.1.2.3 Tình hình dư nợ..............................................................................9
2.1.2.4 Tình hình nợ quá hạn .....................................................................9
2.1.2.5 Hệ số thu nợ .................................................................................10
2.1.2.6 Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động..........................................10
2.1.2.7 Vòng quay vốn tín dụng...............................................................10
2.1.2.8 Tỷ số rủi ro tín dụng.....................................................................10
2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................10
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu..........................................11
6

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI

4.2.1.1 Doanh số cho vay theo ngành ......................................................27
7

4.2.1.2 Doanh số cho vay theo thời gian..................................................32
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ.....................................................................35
4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo ngành.........................................................35
4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo thời gian ....................................................39
4.2.3 Phân tích dư nợ .....................................................................................42
4.2.3.1 Dư nợ theo ngành.........................................................................42
4.2.3.2 Dư nợ theo thời gian ....................................................................46
4.2.4 Phân tích nợ quá hạn và rủi ro tín dụng................................................48
4.2.4.1 Nợ quá hạn ...................................................................................48
4.2.4.2 Rủi ro tín dụng .............................................................................51
4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng ..............................52
4.3.1 Hệ số thu nợ ..........................................................................................52
4.3.2 Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động ..................................................52
4.3.3 Vòng quay tín dụng..............................................................................53
4.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ..........................................................55
Chương 5: BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG..........................57
5.1 Tồn tại và nguyên nhân...............................................................................57
5.2 Biện pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ..................58
5.3 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng......................................60
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................62
6.1 Kết luận.......................................................................................................62
6.2 Kiến nghị.....................................................................................................63


10DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NH: ngân hàng
NHTM: ngân hàng thương mại
NHTMCP: ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN: ngân hàng Nhà nước
SGCTNH: Sài Gòn công Thương Ngân Hàng
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long 11

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sau hơn 20 năm cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân
hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, đã
có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền
kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp nói riêng. Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là
một trong những hoạt động tạo ra giá trị cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng là
nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 80 - 90% thu
nhập của mỗi ngân hàng, song rủi ro của nó cũng là lớn nhất. Rủi ro tín dụng cao
quá mức sẽ hủy hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản. Do đó,
đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì

cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn Công
Thương chi nhánh Cần Thơ trong thời gian 2004-2006, để thấy được sự biến
động của kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm vừa rồi.
- Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nhằm thấy được thực trạng huy
động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, tìm ra được những mặt mạnh
và mặt yếu của ngân hàng.
- Qua việc phân tích hoạt động tín dụng, từ đó đưa ra một số biện pháp nâng
cao hiệu quả cũng như hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại NHTMCP Sài Gòn Công
Thương chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian 05/03/2007-
11/6/2007.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm.
- Tình hình nguồn vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng.
- Hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. 13
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

mọi chủ thể có nhu cầu, mà việc đầu tư được thực hiện một cách tập trung chủ
yếu là cho các đơn vị kinh doanh có hiệu quả.
Ba là, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành kinh tế mũi nhọn. Trong điều kiện nước ta, đó là các lĩnh vực công thương
nghiệp, nông nghiệp,…Nhà nước tập trung tín dụng để tài trợ, để phát triển các
ngành đó, tạo cơ sở lôi cuốn các ngành khác.
Bốn là, góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
xí nghiệp quốc doanh. Đặc trưng của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả
và có lợi tức. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà
nước nói riêng phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng
vòng quay vốn, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Năm là, tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài. Trong
điều kiện nền kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối
liền nền kinh tế các nước với nhau.
2.1.1.3. Nguyên tắc tín dụng
Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay, tạo điều kiện thực hiện
việc hoàn trả nợ vay của đơn vị vay vốn. Để thực hiện được nguyên tắc này, mỗi
lần vay khách hàng phải làm đơn xin vay, trong đó khách hàng phải ghi rõ mục
đích sử dụng vốn vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh mà khách
hàng dự định đầu tư bằng nguồn vốn vay ngân hàng. Đơn vị vay có trách nhiệm
sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết trong đơn xin vay. Nếu ngân hàng phát
hiện đơn vị sử dụng vốn sai mục đích thì có thể thu hồi nợ trước hạn.
Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi theo thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng. Vì phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là nguồn đi vay do đó ngân
hàng yêu cầu khách hàng phải trả vốn gốc và lãi đúng hạn. Để thực hiện nguyên
tắc này, tất cả các khoản cho vay đều có định kỳ hạn trả nợ trên hợp đồng tín
dụng. Khi đến hạn, khách hàng phải chủ động đến trả nợ cho ngân hàng.
2.1.1.4. Điều kiện tín dụng
- Người vay phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và

+ Bảo lãnh duy trì: là hành vi bảo lãnh cho một loạt các giao dịch và mức bảo
lãnh theo hạn mức tối đa
Nội dung xét duyệt một bảo lãnh:
Người bảo lãnh phải có đủ năng lực bảo lãnh theo quy định của pháp luật,
phải có đủ năng lực tài chính để trả nợ thay.
Uy tín của người bảo lãnh
16

Việc bảo lãnh phải được làm thành văn bản và phải có xác nhận của cơ quan
công chứng.
* Đảm bảo đối vật:
Là hình thức đảm bảo tín dụng mà trong đó người cho vay đóng vai trò là chủ
nợ, được thừa hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng-
con nợ, nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không trả hoặc
không có khả năng trả nợ.
Tài sản làm đảm bảo phải có các điều kiện sau:
+ Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn
+ Phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp
+ Phải có thị trường tiêu thụ
Loại tài sản làm đảm bảo bao gồm:
+ Bất động sản: đất đai, nhà ở, các công trình xây dựng, và các tài sản khác
gắn liền với đất đai, nhà ở, công trình xây dựng,…
+ Động sản: là những tài sản không được quy định là bất động sản.
Mức tín dụng được cấp so với tài sản đảm bảo:
+ Mức tín dụng phải nhỏ hơn giá thị trường của tài sản
+ Phải điều chỉnh tín dụng theo mức giảm giá của tài sản
Các phương thức đảm bảo đối vật:
. Thế chấp:
Là phương tiện chuyển dịch quyền lợi về tài sản sang cho chủ nợ với mục
đích làm đảm bảo cho món nợ.

sản của người cầm cố cho người được cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
hoàn trả nợ đúng hạn theo hợp đồng.
Những loại tài sản cầm cố thông dụng để đảm bảo cho nợ vay ngân hàng
thường có như sau: hàng hóa, chứng khoán, chứng từ có giá,…
2.1.1.6. Rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết.
- Dự phòng rủi ro: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn
thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện theo nghĩa vụ cam kết. Dự
phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của
ngân hàng.
- Phân loại nợ:
18

Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ trong hạn mà ngân hàng
đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nhóm 2 (nợ cần chú ý): gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Tỷ lệ trích lập dự phòng:
Nhóm 1: 0%
Nhóm 2: 5%
Nhóm 3: 20%
Nhóm 4: 50%
Nhóm 5: 100%
2.1.1.7. Một số hình thức tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
. Tín dụng ngắn hạn

một cách trực tiếp, nhưng nó là yếu tố chủ yếu thể hiện khả năng phân tích, đánh
giá, kiểm tra khách hàng, của ngân hàng là thành công hay không. Việc thu hồi
một khoản nợ đúng với các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng tín dụng là một
thành công rất lớn trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. Vì đã cho vay
đúng đối tượng, người sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả và người vay
đã tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng qua việc họ trả nợ và lãi đúng hạn cho ngân
hàng.
2.1.2.3. Tình hình dư nợ
Dư nợ phản ánh thực trạng hoạt động của một ngân hàng tại một thời điểm
nhất định. Mức dư nợ ngắn hạn cũng như trung và dài hạn phụ thuộc vào mức độ
huy động vốn của ngân hàng. Nếu nguồn vốn huy động tăng thì mức dư nợ sẽ
tăng và ngược lại. Bất cứ một ngân hàng nào cũng vậy, để hoạt động tốt thì
không chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn phải nâng cao mức dư nợ.
2.1.2.4. Tình hình nợ quá hạn
Đối với khoản cho vay khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng không trả được
nợ đúng hạn thì có thể chuyển sang nợ quá hạn. Nếu khách hàng vì những
nguyên nhân khách quan không trả được nợ đúng hạn thì có thể làm đơn xin gia
hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ nếu được ngân hàng đồng ý. Sau khi hết thời gian
gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ mà khách hàng vẫn không trả được nợ cho
ngân hàng thì nợ đó được chuyển sang nợ quá hạn. Còn nếu khách hàng không
20

có đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ tất yếu ngân hàng cũng chuyển nợ
đó sang nợ quá hạn ngay sau khi hết hạn.
Nợ quá hạn, nợ khó đòi là những biểu hiện rõ nét của chất lượng tín dụng.
Khi phát sinh nợ quá hạn cũng đồng nghĩa với các khoản vay của ngân hàng đã
bị rủi ro. Vì vậy ngân hàng cần tìm ra các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn,
đồng thời tìm ra các giải pháp để hạn chế nợ quá hạn, nhằm giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng hoạt động cho ngân
hàng.

2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
- Tổng hợp, phân tích dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối về
hoạt động tín dụng qua 3 năm 2004-2006.
- Phân tích các tỷ số liên quan và đánh giá tổng hợp.

22

CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SGCTNH) có:
Tên giao dịch quốc tế:

SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE
Tên gọi tắt: SAIGON BANK
Là Ngân Hàng thương Mại Cổ Phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong
hệ thống Ngân Hàng Cổ Phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10
năm 1987, trước khi có Luật Công Ty và Pháp lệnh Ngân Hàng với vốn điều lệ
ban đầu là 650 triệu đồng và thời gian hoạt động là 50 năm .
Sau gần 19 năm thành lập, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương đã tăng
vốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 689,255 tỷ đồng.
Nhờ vốn điều lệ tăng trưởng qua từng năm Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công
Thương đã thúc đẩy tăng trưởng nghiệp vụ, phát triển mạng lưới hoạt động, kết
quả kinh doanh liên tục có lời, cổ đông nhận cổ tức khá cao từ đồng vốn đầu tư
ban đầu.
Tính đến 31/12/2006, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương có quan hệ
đại lý với 622 ngân hàng và chi nhánh tại 59 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp
thế giới. Hiện nay Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card,

tiền gửi, tiết kiệm, bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các cá nhân & tổ chức
kinh tế với lãi suất linh hoạt và hấp dẫn - Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm
theo quy định của Nhà nước. Thực hiện cho vay ngắn hạn - trung hạn - dài hạn
bằng VNĐ & ngoại tệ không phân biệt thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực
sản xuất - kinh doanh - thương mại - tiêu dùng - xây dựng,… tài trợ thanh toán
xuất nhập khẩu, chuyển tiền trong nước, dịch vụ kiều hối Money Gram, phát
hành thẻ đa năng…và các dịch vụ ngân hàng khác.
Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện đại, luôn được cải tiến và đổi mới
nâng cao, NHTMCP Sài Gòn Công Thương Chi nhánh Cần Thơ đã có mối quan
hệ thanh toán với tất cả các ngân hàng trong và ngoài hệ thống trên toàn quốc.
Ngoài ra Chi nhánh Cần Thơ còn tham gia thanh toán với các đại lý thanh toán
quốc tế trên thế giới của SGCTNH.
Với những nỗ lực không ngừng, NHTMCP Sài Gòn Công Thương Chi nhánh
Cần Thơ sẽ tiếp tục thực hiện chiến lược tăng trưởng lâu dài bằng việc đầu tư
24

Trích đoạn Doanh số cho vay theo thời gian Doanh số thu nợ theo ngành Dư nợ theo ngành Dư nợ theo thời gian Tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status