TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các Cô Chú, các anh chị đặc biệt là các
anh chị phòng Nghiệp Vụ Kinh Doanh đã nhiệt tình giúp đỡ em và hướng dẫn trong
thời gian em thực tập tại ngân hàng để em có thể hoàn thành đề tài của mình. Chân
thành cảm ơn các bạn trong tập thể lớp Kế Toán 01-K29 và các bạn cùng thực tập đã
đóng góp ý kiến về đề tài này.
Cuối lời em xin kính gửi đến Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là
Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, các Cô Chú và các anh chị tại Ngân
hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long lời chúc sức khỏe, công tác tốt. Thân
chúc các bạn thành đạt trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Út
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài khoa học
nào.
Ngày 16 tháng 06 năm 2007
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Út
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:............................................................................14
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu:..........................................................................14
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ:.................................15
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG:........................................................................................ 15
3.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH CẦN THƠ:15
3.3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN
THƠ:.............................................................................................................................17
3.3.1. Về huy động vốn:...............................................................................................17
3.3.2. Về hoạt động tín dụng:....................................................................................... 17
3.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC:............................................................................................18
3.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:.........................................................................................18
3.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:......................................................19
3.5. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH CẦN THƠ: .........22
3.5.1. Nguyên tắc cho vay:...........................................................................................22
3.5.2 Điều kiện cho vay: ..............................................................................................23
3.5.3 Đối tượng cho vay:..............................................................................................23
3.5.4. Mức cho vay và thời hạn cho vay:.....................................................................24
3.5.5. Thủ tục và quy trình cho vay: ............................................................................ 24
3.5.6. Kiểm tra giám sát và xử lý vốn vay: ..................................................................25
3.6. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM:...............................................................................................................26
3.7. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN,VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG NĂM 2007:......................................................................................................26
3.7.1. Những thuận lợi: ................................................................................................26
3.7.2. Những khó khăn:................................................................................................27
CHI NHÁNH TP CẦN THƠ:......................................................................................71
5.1. NHỮNG BIỆN PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KNIH DOANH: .................. 71
5.1.1. Biện pháp về mở rộng hoạt động tín dụng:........................................................71
5.1.2. Biện pháp về hỗ trợ và trang bị thêm thiết bị công nghệ thông tin:...................72
5.1.3. Biện pháp về mở rộng quan hệ với khách hàng:................................................72
5.1.4. Biện pháp về đa dạng hoá các sản phẩm của ngân hàng: ..................................72
5.2. NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO:...........................................73
5.2.1. Nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ cho nhân viên:................73
5.2.2. Có kế hoạch hạn chế và xử lý nợ quá hạn: ........................................................73
5.3. THÀNH LẬP TỔ THẨM ĐỊNH, TỔ TƯ VẤN: .................................................74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:..............................................................75
6.1. KẾT LUẬN:..........................................................................................................75
6.2. KIẾN NGHỊ: .........................................................................................................76
6.2.1. Về phía Ngân hàng Nhà nước:...........................................................................76
6.2.2. Đối với Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL:.......................................................76
6.2.3. Đối với các ngành hữu quan: .............................................................................77 DANH MỤC BIỂU BẢNG:
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm:..............................................26
Bảng 2: Khái quát tình hình nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm: ......... 29
Bảng 3: Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm:........................31
Bảng 4: Phân tích tình hình huy động vốn của các tổ chức kinh tế dân cư: ................32
Bảng 5: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng qua 3 năm: .................36
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế:....................................................45
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế:......................................................50
Bảng 8: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại ngân hàng qua 3 năm:..............................53
TS Tài sản
VĐC từ HS Vốn điều chuyển từ Hội Sở
VHĐ Vốn huy động
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu.
Có thể nói chưa bao giờ nền kinh tế Việt Nam được đặt trong bối cảnh hội nhập
rộng rãi như ngày hôm nay. Nhìn lại 10 sự kiện kinh tế lớn của Việt Nam trong năm
vừa qua ta thấy nổi bậc những vấn đề nóng bỏng. Từ sự kiện Việt Nam chính thức trở
thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), tổ chức thành công
Hội nghị Diễn đàn hợp tác phát triển kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (Hội nghị
APEC 14) cho đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vượt mốc 101 tỉ
USD… nền kinh tế Việt Nam được đánh giá là một trong những con hổ đang ẩn mình.
Không phải đến hôm nay Việt Nam mới nhận thức được quy luật của việc hội
nhập để phát triển nhưng có thể nói đây là mốc quan trọng nhất đánh dấu bước tiến
vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam - một cuộc bức phá ngoạn mục để bước chân vào
sân chơi toàn cầu một cách tự tin và xứng đáng.
Với diện tích gần 138.960 ha, từ xưa, Cần Thơ đã từng được xem là Thủ phủ của
miền Tây Nam Bộ, là thành phố trọng điểm của vùng ĐBSCL với những thế mạnh về
vị trí địa lí, kinh tế và con người. Ngày nay, cùng với sự phát triển của cả nước, Cần
Thơ càng có nhiều điều kiện thuận lợi nhằm trang bị cho mình những thế mạnh về kinh
tế, văn hóa, xã hội… góp phần đẩy mạnh sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
đất nước.
góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mong muốn tìm hiểu tổng quan về hoạt
động tín dụng nhằm có giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng qua 3 năm.
- Phân tích tình hình thu nợ tại ngân hàng qua 3 năm.
- Phân tích tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng qua 3 năm.
- Phân tích các tỉ số hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.3.1. Không gian.
Hiện nay, hệ thống ngân hàng đang phát triển ngày càng rộng khắp. Số lượng các
Ngân hàng và chi nhánh tăng lên đáng kể ở hầu hết tất cả các tỉnh, thành phố. Trong
phạm vi đề tài này, địa bàn để thực hiện đề tài chủ yếu là tại Thành phố Cần Thơ, cụ
thể hơn là tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, số 05 Phan Đình
Phùng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian.
Số liệu trong đề tài nghiên cứu được thu thập qua 3 năm là 2004, 2005, 2006.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ chủ yếu như huy động vốn và cho vay tín
dụng thông qua những số liệu được được thu thập trực tiếp từ phòng nghiệp vụ kinh
doanh và một số tài liệu có liên quan cụ thể như các số liệu về kết quả hoạt động kinh
doanh, sổ tay tín dụng, tạp chí về hoạt động của ngân hàng.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
thiếu.
Ở mặt phân phối vốn. Nguồn vốn sau khi đã được tập trung lại sẽ được phân phối
thông qua hình thức cho vay vốn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của sản xuất và lưu thông
hàng hóa hay nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.
Hai nguyên tắc tập trung và phân phối được tiến hành theo nguyên tắc vay trả
thỏa điều kiện đi vay ban đầu.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
Tín dụng góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa thể hiện:
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá tình sản xuất kinh doanh được
thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần lưu thông
hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
c) Chức năng hạn chế tiền mặt lưu thông trong xã hội.
Trước khi có hoạt động tín dụng hay hoạt động tín dụng chưa phát triển mạnh mẽ
như ngày nay, người ta thường có thói quen giữ tiền mặt rất nhiều để phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh. Điều đó đã tạo nên một số khó khăn nhất định. Khi hoạt
động tín dụng phát triển, nó đã góp một phần đáng kể trong việc kiết kiệm lượng tiền
mặt trong lưu thông và do đó cũng tiết kiệm được chi phí bảo quản, chi phí lưu thông
cho toàn xã hội. Nó thể hiện ở các mặt sau:
- Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các loại công cụ giúp cho
qua trình lưu thông được tiện lợi hơn đó là hối phiếu, lệnh phiếu, các loại thẻ tín dụng
thanh toán hiện đại cho phép hạn chế một lượng tiền mặt rất lớn trong lưu thông. Qua
đó, các chi phí về in ấn, vận chuyển và bảo quản được giảm bớt.
- Các hoạt động thanh toán của ngân hàng như thanh toán thông qua hệ thống
thẻ tín dụng với hình thức thanh toán chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ cũng đã
góp phần tạo nên sự thông thoáng trong lưu thông vốn, cho phép giải quyết nhanh
chóng các mối quan hệ trong giao dịch kinh tế.
- Nhờ có hoạt động tín dụng mà nguồn vốn trong nền kinh tế được huy động và
sử dụng một cách có hiệu quả.
d) Chức năng kiểm soát nền kinh tế.
thường căn cứ vào một số chỉ tiêu sau đây để phân loại tín dụng.
2.1.2.1. Căn cứ vào thời gian tín dụng.
a) Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm nhằm đáp ứng nhu
cầu bổ sung nguồn lưu động vốn thiếu hụt tạm thời của dân cư, các doanh nghiệp hay
các tổ chức kinh tế khác. Nó giữ vai trò đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình
sản xuất kinh doanh sao cho không bị gián đoạn. Tín dụng ngắn hạn còn là cầu nối
giữa nguồn vốn tiết kiệm và nhu cầu đầu tư trong nền kinh tế.
b) Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Tín dụng trung
hạn đáp ứng nhu cầu về vốn để mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh,
nâng cấp máy móc, đổi mới kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ mới vào quy trình
sản xuất hay xây dựng mới công trình để phục vụ sản xuất có thời hạn thu hồi vốn
nhanh. Ngoài ra, cho vay trung hạn còn là nguồn để hình thành vốn lưu động thường
xuyên của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp mới thành lập.
c) Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn.
2.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn
a) Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được thực hiện chủ yếu cho vay vốn
lưu động tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ có giá.
b) Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn cố định
của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và
dài hạn.
2.1.2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.
Theo căn cứ này tín dụng được chia làm 2 loại:
a) Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các
doanh nghiệp tiến hành sản xuất và kinh doanh.
b) Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng.
2.1.2.4. Căn cứ vào chủ thể tín dụng.
a) Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được biểu
2.1.3.1. Đối tượng cho vay.
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài
sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh
của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
a) Những đối tượng được phép cho vay từ phía Ngân hàng.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư
tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản đó.
b) Những đối tượng không được phép cho vay từ phía Ngân hàng.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu).
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác.
- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
2.1.3.2. Điều kiện cho vay.
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để là căn cứ
xem xét và quyết định thiết lập quan hệ tín dụng. Nội dung của điều kiện cho vay cũng
làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay.
Khách hàng muốn vay vốn của ngân hàng phải có những điều kiện sau đây:
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự, là tổ chức kinh tế có tư
cách pháp nhân và hoạt động theo đúng pháp luật, chị trách nhiệm theo đúng luật định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp lý và hợp pháp.
-Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng như đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi vàc có hiệu
quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Đối với khoản vay trung và dài hạn thì doanh nghiệp phải chấp hành các quy
định của Nhà nước về đầu tư xây dựng xơ bản và thể lệ tín dụng trung và dài hạn.
2.1.3.5 . Thủ tục và hồ sơ vay.
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu quy định của ngân hàng).
- Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền
cấp.
- Các báo cáo tài chính như: Bảng Cân đối kế toán, Bảng Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, phân tích thu, chi tài chính… của kỳ gần nhất so với ngày đề nghị
vay và được lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước.
- Phương án sản xuất kinh doanh. Trong phương án sản xuất kinh doanh phải
tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn trả nợ ngân hàng, đồng thời
phải có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản.
- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản bảo đảm nợ vay:
Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của
tài liệu gửi cho ngân hàng.
2.1.4. Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng.
2.1.4.1. Vòng quay vốn tín dụng.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ số phản ánh tình hình luân chuyển của nguồn vốn,
thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Do đó, tỷ số này càng lớn thì hiệu quả của việc
sử dụng vốn càng cao vì khả năng thu hồi nợ vay là nhanh.