Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
Chơng I: những vấn đề lý luận về hoạt động
tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thơng
mại
1.1/Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng trung dài hạn
của ngân hàng thơng mại
1.1.1/ KHái quát chung về hệ thống Ngân hàng th-
ơng mại
1.1.1.1/Khái niệm ngân hàng thơng mại.
Trong xã hội, Ngân hàng có một vị trí quan trọng và tham gia vào hoạt động
của nhiều thành phần kinh tế và dân c.Lịch sử hình thành Ngân Hàng bắt đầu từ
rất lâu.Ban đầu nó đợc hình thành từ những thơng nhân làm dịch vụ giữ tiền
hộ.Dựa trên tính vô danh của đồng tiền cho phép những thơng nhân này chuyển từ
việc giữ tiền hộ sang việc giữ hộ tiền và thu lệ phí và huy động vốn có trả lãi để
khuyến khích ngời có tiền nhàn rỗi trong xã hội,rồi sử dụng số tiền đó để kinh
doanh trực tiếp cho vay lấy lãi.Ngày nay Ngân Hàng Thơng Mại đợc định nghĩa
nh sau:
NHTM là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chủ
yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay đầu t,thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp
vụ trung gian khác nhằm thu lợi nhuận tối đa trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh
khoản.
NHTM giống các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động nhằm mục đích thu
lợi nhuận nhng là tổ chức kinh doanh đặc biệt vì đối tợng kinh doanh là tiền tệ
trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yêú đợc thực hiện bằng cách thu hút
vốn trong xã hội để cho vay nhằm mục tiêu lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất.
1
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
1.1.1.2/Hoạt động của Ngân Hàng Thơng Mại trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
Kinh tế thị trờng là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà các mối quan hệ
chi phí cho hoạt động huy động vốn cũng nh các chi phí khác có liên quan.
Trong hoạt động cho vay,thu nhập chủ yếu của ngân hàng là lãi cho vay,Các
khoản cho vay có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau nh thời hạn cho
vay,đối tợng cho vay,tính chất bảo đảm của khoản vay Thông th ờng ngời ta chia
các khoản vay theo thời hạn của chúng là tín dụng ngắn hạn,tín dụng trung và dài
hạn.Lãi suất cho vay trung và dài hạn thờng cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn do
các thời hạn vay dài hơn nên rủi ro cao hơn.
Trong hoạt động đầu t mà ở đây chủ yếu là đầu t vào chứng khoán,mục đích
của việc đầu t vào chứng khoán là tìm kiếm lợi nhuận và đa dạng hoá hoạt động
kinh doanh ngân hàng.Mặt khác nắm giữ chứng khoán cũng là một cách bảo đảm
khả năng thanh khoản của ngân hàng thông qua việc đầu t vào các chứng khoán có
tính thanh khoản cao nh:tín phiếu và trái phiếu kho bạc Nhà nớc.
Các NHTM Việt Nam hiện nay,lợi nhuận thu đợc từ hoạt động này chiếm từ
50% -70% tổng lợi nhuận.Tuy nhiên đây là hoạt động chứa đựng rủi ro cao nên
các ngân hàng luôn quan tâm đến chất lợng hoạt động này.
.Hoạt động trung gian và các loại hình dịch vụ khác.
Các NHTM đóng vai trò trung gian thực hiện các hoạt động theo yêu cầu
của khách hàng nh thanh toán,thu hộ,chi hộ,chuyển tiền,uỷ thác Bên cạnh đó các
NHTM cũng cung cấp các loại hình dịch vụ có liên quan đến tài chính nh dịch vụ
t vấn,dịch vụ bảo lãnh Các hoạt động này có độ rủi ro thấp hơn hoạt động cho
vay và đầu t trong khi vẫn đem lại đợc nguồn thu lớn
1.1.1.3/Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thơng mại,
Ngân hàng đóng vai trò là ngời môi giới giữa một bên là những ngời có tiền
cho vay và bên kia là những ngời có nhu cầu cần vay vốn.Thông qua cơ chế thị tr-
ờng,bằng những biện pháp kinh tế năng động và áp dụng những phơng pháp kỹ
thuật hiện đại theo hớng tiên tiến,ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những
nguồn vốn tiền tệ dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi ,đúng lúc,phù hợp
3
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh.Nh vậy,có thể hiểu tín dụng ngân hàng
1.1.1.4/Các đặc trng cơ bản của tín dụng trung và dài hạn.
Tín dụng trung dài hạn là một loại hình tín dụng và nó đợc phân biệt với các
loại hình tín dụng khác qua một số đặc trng cơ bản sau:
*Thời hạn cho vay.
Điểm khác biệt cơ bản đầu tiên giữa tín dụng trung dài hạn và tín dụng ngắn
hạn là thời hạn cho vay.
-Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với chu kỳ sản
xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhng không quá 12 tháng.
-Tín dụng trung,dài hạn:Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với thời
hạn thu hồi vốn của dự án đầu t,khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất của
nguồn vốn cho vay,trong đó:
+Tín dụng trung hạn có thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc 60 tháng
tuỳ theo quy định của từng ngân hàng.
+Tín dụng dài hạn có thời gian trên 36 tháng hoặc 60 tháng.
*Đối tợng cho vay:
Đối tợng cho vay trung dài hạn là toàn bộ các chi phí cấu thành trong tổng
mức vốn đầu t của các dự án xây dựng mới,mở rộng cải tạo công nghệ
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng,đối tợng cho vay trung dài hạn là các
công trình,hạng mục công trình hoặc dự án đầu t xây dựng,mua sắm tài sản cố
định của các đơn vị kinh tế có luận chứng kỹ thuật tốt,xác thực và tổng dự toán
đã phê duyệt.
*Nguyên tắc và điều kiện vay vốn.
Khách hàng muốn vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo đợc ba nguyên tắc
tín dụng cơ bản.Đó là:
-Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.Khi
vay trung dài hạn,ngời vay phải soạn thảo dự án,chơng trình sản xuất kinh
doanh.Các dự án này phải đợc thể hiện một cách đầy đủ,rõ ràng việc sử dụng vốn
theo các mục đích cụ thể.Mục tiêu này phải nằm trong mục tiêu chiến lợc phát
5
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
-Đối với công trình dự án của các đơn vị kinh tế của các đơn vị kinh tế đã và
đang hoạt động kinh doanh ổn định,đang có lãi thực sự,có xu hớng phát triển tốt
phù hợp với cơ chế kinh tế mới,phải có vốn tham gia tối thiểu 30% tổng dự toán
công trình
Hiện nay theo quy định mới của chính phủ,các đơn vị kinh doanh nếu
chứng minh đợc mình làm ăn có hiệu quả thì sẽ có khả năng vay vốn mà không
cần thế chấp
1.1.2/Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với
phát triển kinh tế ở Việt Nam.
1.1.2.1/ Tín dụng trung và dài hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều
rộng.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết nắm bắt và tìm mọi
cách thoả mãn nhu câù ngày càng cao của ngời tiêu dùng.Điều đó đồng nghĩa với
doanh nghiệp cần có vốn để không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm.Nguồn
vốn ngắn hạn sẽ chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu vốn tạm thời trong doanh nghiệp
chứ không thể giúp doanh nghiệp trong việc đầu t xây dựng cơ bản,mua sắm máy
móc trang thiết bị hiện đại.Do đó,doanh nghiệp cần đến nguồn vốn tín dụng trung
và dài hạn.Đối với Việt Nam thì vay vốn Ngân hàng đợc coi là lối thoát lớn nhất
cho nhu cầu vốn của các doanh nghiệp.Bởi vậy nếu các Ngân hàng chỉ chịu cung
cấp vốn với thời gian ngắn hạn thì các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở mức tái
sản xuất,không có cơ hội tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật đem lại năng lực sản
xuất cao hơn.Trong điều kiện nớc ta hiện nay,việc đầu t trung dài hạn nhằm tạo
nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự tăng cờng thực sự vững bền,đó là đảm bảo
phát triển treo chiều sâu.
1.1.2.2/Thúc đẩy mở rộng sản xuất phát triển.
Cho vay trung dài hạn đối với các thành phần kinh tế thực sự là loại hình
đầu t chiều sâu nhằm mở rộng sản xuất,tăng quy mô ,nâng cao năng lực sản
xuất,vì thế tín dụng trung và dài hạn thực sự là một cứu cánh khi doanh nghiệp có
7
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
Nhờ có nguồn vốn đầu t tín dụng trung ,dài hạn mà các doanh nghiệp có thể
nhập khẩu máy móc trang thiết bị công nghệ.Đối với những nớc đang phát triển
nh Việt Nam thì việc mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu là con đờng ngắn nhất để
chúng ta có thể đuổi kịp các nớc về công nghệ.Ngoài ra,nhờ việc nhập máy móc
thiết bị,năng lực sản xuất của doanh nghiệp tăng lên,sản phẩm sản xuất ra chất l-
ợng cao,mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong ngoài nớc,tăng khả năng
cạnh tranh trên trờng quốc tế.
1.2/Chất lợng tín dụng trung và dài hạn của NHTM
1.2.1/Khái niệm chất lợng tín dụng trung và dài hạn
của NHTM.
Đối với các NHTM,cái đợc biểu hiện ra bên ngoài vừa cụ thể,vừa trừu tợng
của hoạt động tín dụng chính là chất lợng tín dụng.Chỉ khi chất lợng tín dụng tốt
thì ngân hàng mới có nhiều khách hàng,uy tín ngân hàng đợc nâng cao tạo điều
kiện thúc đẩy cho ngân hàng phát triển.
Chất lợng tín dụng đợc hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp
với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại,phát triển của ngân hàng.
Nh vậy khi xem xét chất lợng tín dụng,cần tính đến ba nhân tố là
NHTM,khách hàng,nền kinh tế và NHTM.
Thứ nhất:Chất lợng hoạt động tín dụng xét từ giác độ NHTM
Chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi,mức độ,giới hạn tín dụng phải phù
hợp với khả năng, thực lực theo hớng tích cực của bản thân ngân hàng và phải đảm
bảo đợc sự cạnh tranh trên thị trờng,đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có
lãi.Chất lợng hoạt động tín dụng phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia
tăng,d nợ ngày càng tăng trởng,tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và hợp
lý,đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn,trung và dài hạn trong nền kinh tế.
Thứ hai:Chất lợng hoạt động xét từ giác độ khách hàng.
Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng,sự am hiểu khách hàng sẽ làm
cho ngân hàng hiểu rõ nhu cầu tín dụng của ngân hàng,đảm bảo thoả mãn nhu cầu
hợp lý về vốn cho họ.Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay,chất lợng là yêu cầu
cách khác,chất lợng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt
10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
động.Hiểu đúng bản chất về chất lợng tín dụng, phân tích đánh giấ đúng chất lợng
tín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân cuả những tồn tại
về chất lợng,sẽ giúp ngân hàng tìm đợc biện pháp thích hợp để có thể đứng vững
trong nền kinh tế hoạt động sôi nổi và có sự cạnh tranh gay gắt.
1.2.2/Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng
trung và dài hạn
Đối với các ngân hàng thơng mại,cho vay có vai trò quan trọng trong phát
triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Nhờ có hoạt động tín dụng mà một
ngân hàng có thể mở rộng mạng lới hoạt động kinh doanh,tăng quy mô nguồn vốn
huy động và khả năng cho vay của mình.Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt
động tín dụng,mỗi ngân hàng cần phải tìm biện pháp nâng cao chất lợng đối với
các khoản cho vay và cho thuê cuả mình.Thực tế chất lợng hoạt động tín dụng là
một khái niệm tơng đối và không có một chỉ tiêu tổng hợp nào để phản ánh nó một
cách chính xác.Thông thờng để đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng của một
ngân hàng thơng mại,ngời ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khác nhau,nhng về cơ
bản chất lợng tín dụng của một ngân hàng thơng mại đợc đánh giá qua các chỉ tiêu
sau:
Thứ nhất:Chỉ tiêu tổng d nợ.
Thú hai: Chỉ tiêu về nợ quá hạn.
Thứ ba: Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng.
Thứ t: Đóng góp của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế xã hội
1.2.2.1/Chỉ tiêu tổng d nợ.
Tổng d nợ khi đợc đề cập để đánh giá chất lợng tín dụng bao gồm cho vay
ngắn hạn,trung và dài hạn,cho vay uỷ thác.Chỉ tiêu này đợc đo bằng số tuuệt
đối,nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một kỳ(một năm) là bao
nhiêu.Tổng d nợ thấp phản ánh chất lợng tín dụng thấp vì chỉ ra rằng ngân hàng
không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay,khả năng tiếp thị khách hàng
càng tốt, Thông thờng tỷ lệ này dới 4% là chấp nhận đợc.
12
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay và
đều càng nhỏ càng tốt .Tuy nhiên khác biệt cơ bản của hai tỷ lệ này là tỷ lệ quá
hạn chỉ xem xét đến giá trị của khoản nợ quá hạn,trong khi đó thì tỷ lệ nợ khó đòi
xem xét đến giá trị các khoản nợ khó đòi trong nợ quá hạn.
Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hởng của chính sách xoá nợ của ngân
hàng,một ngân hàng có chính sách tốt phải thiết lập đợc quĩ dự phòng rủi ro đủ
mạnh và thông báo định kỳ về những món vay không có khả năng thu hồi để tránh
tình trạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khả năng
thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng.Tuy
nhiên,nếu nh ngân hàng thực hiện xóa nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này ở mức thấp
nhất nhng không có ý nghĩa thực tiễn.
Ngoài ra,ngời ta còn tính đến một chỉ tiêu gián tiếp là tỷ lệ mất vốn:
Tỷ lệ mất vốn =
Tổng số tiền cho vay đợc xoá nợ)*100%
D nợ bình quân
Các tổ chức tín dụng đều có những khoản cho vay không có khả năng thu
hồi,nhng một tổ chức tín dụng quản lý tốt là một tổ chức có tỷ lệ này ở mức thấp
nhất.Rất nhiều tổ chức tín dụng vẫn phản đối việc xoá nợ bởi họ tin rằng những
khoản cho vay này vẫn có thể thu hồi đợc.Một khi món nợ đã đợc xoá,các nỗ lực
thu hồi vốn vẫn tiếp tục nếu điều đó có ý nghĩa kinh tế
1..2.2.3/Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng.
Ngân hàng hoạt động với mục đích quan trọng nhất là lợi nhuận.Chỉ tiêu
này sẽ chỉ ra trong tổng thu nhập của ngân hàng thì phần đóng góp là bao
nhiêu.Lợi nhuận thu từ hoạt động tín dụng lớn sẽ khẳng định chất lợng của các
khoản vay là tốt.
Tất nhiên khi xem xét chất lợng của một hoặc một số hoạt động tín dụng
đặc thù thì chúng ta sẽ dựa trên những chỉ tiêu chung này để vận dụng cho phù
14
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lợng vốn tự có và tỷ
trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng.Điều kiện tín
dụng quy định một tỷ lệ cụ thể,tối thiểu của vốn tự có trong tổng số nguồn vốn
hoạt động hay tỷ lệ vốn tự có tơng ứng với khối lợng vốn vay,tỷ lệ vốn tự có tham
gia vào dự án vay vốn.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng thanh toán
của doanh nghiệp,tính lỏng của tài sản.Năng lực tài chính của doanh nghiệp trong
tín dụng trung dài hạn còn đòi hỏi doanh nghiệp phải có số vốn lu động tối thiểu
cho việc duy trì hoạt động thờng xuyên của tài sản cố định.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp càng cao,khả năng đáp ứng các điều
kiện tín dụng càng lớn thì càng góp phần nâng cao chất lợng tín dụng nói chung và
chất lợng tín dung trung dài hạn nói riêng.
-Năng lực quản lý của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp vay vốn phải có bộ máy có năng lực quản lý phù hợp.Năng
lực quản lý thể hiện ở tổ chức hệ thống hạch toán kế toán và quản lý tài chính phù
hợp với các quy định của pháp luật.Hệ thống tài chính kế toán thống kê giúp cho
các doanh nghiệp và ngân hàng thông qua việc cung cấp các thông tin về hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp ( tất nhiên để đảm bảo tính trung thực khách
quan phải có các cơ quan kiểm toán xác nhận)
-Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp bảo đảm.
Quan hệ tín dụng thờng đa ra đòi hỏi có tài sản bảo đảm bằng các hình thức
thế chấp,cầm cố hoặc đợc bảo lãnh của ngời thứ ba.Điều kiện tối thiểu là khối l-
ợng tín dụng chỉ bằng 70% giá trị tài sản bảo đảm.
-Sự đáp ứng của dự án đối với tiêu chuẩn tín dụng.
Dự án thuyết minh đợc tính chất cần thiết,mục đích,kết quả của dự án.
Sự phù hợp của quá trình đầu t với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội.
15
16
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
Khi đến ngân hàng để xin đợc cấp tín dụng,khách hàng thờng phải mang
đến một bộ hồ sơ về dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện.Thẩm định dự án giúp
ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án để xác định tính khả thi
của dự án,trên cơ sở đó sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện để đợc cấp
tín dụng hay không.Cũng thông qua công tác thẩm định,ngân hàng với những kinh
nghiệm vốn có của mình có thể t vấn,giúp đỡ cho chủ đầu t sửa đổi những điểm
không hợp lý trong dự án để dự án có tính khả thi hơn và cũng giúp cho ngân hàng
có thể mở rộng hoạt động tín dụng của mình.
Thẩm định là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán phức
tạp.Do công việc này là cơ sở để quyết định có cấp tín dụng hay không nên chất l-
ợng của công tác này sẽ ảnh hởng rất lớn tới chất lợng hoạt động tín dụng.Nếu
chất lợng của công tác thẩm định không cao,tức là nhân viên tín dụng không xác
định đợc thực chất dự án có hiệu quả hay không thì những khoản tín dụng mà
ngân hàng đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việc thu hồi các món nợ của
mình.Chính vì vậy,công tác thẩm định đòi hỏi những nhân viên thẩm định có trình
độ cao và sự kết hợp một cách có hiệu quả giữa các phòng ban trong ngân hàng.
-Chính sách tín dụng của ngân hàng.
Mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ sẽ có những chính sách tín dụng riêng
của mình để nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.Chính sách tín dụng này sẽ ảnh hởng trực
tiếp đến quy mô,tính chất của các khoản tín dụng cũng nh phơng thức hoạt động
tín dụng của ngân hàng.Chính sách tín dụng không những phụ thuộc vào mục tiêu
của bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác nh chính sách của
chính phủ và của các cơ quan quản lý.Nh vậy việc đa ra một chính sách tín dụng
hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn,nó giúp nâng cao chất lợng
hoạt động tín dụng của ngân hàng.
-Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều
yếu tố nh quy mô của ngân hàng,chính sách tín dụng của ngân hàng,quy mô và
xuyên của mỗi ngân hàng thơng mại.Ta có thể xem xét ảnh hởng của môi trờng
18
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
kinh tế-xã hội đến chất lợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại từ các
yếu tố sau:
-Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín
dụng.Một môi trờng kinh tế lành mạnh,các chủ thể tham gia nền kinh tế đang hoạt
động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng,chất lợng hoạt động tín
dụng cũng sẽ đợc nâng lên.Bên cạnh đó môi trờng kinh tế cũng có thể có những
thay đổi bất ngờ,ví dụ nh những thay đổi về lãi suất,những biến động về tỷ
giá,biến động về thị trờng .Nh vậy chất lợng hoạt động tín dụng của ngân hàng
thơng mại sẽ chịu ảnh hởng của môi trờng kinh tế mà nó hoạt động,vấn đề đối với
các ngân hàng là phải làm tốt công tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có
sự biến động nhằm đảm bảo chất lợng của hoạt động tín dụng
-Môi trờng pháp lý.
Ngân hàng thơng mại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về
luật pháp của Nhà nớc,nh vậy môi trờng pháp lý có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng
hoạt động tín dụng của các ngân hàng.Một hệ thống pháp lý đầy đủ,đồng bộ và ổn
định sẽ giúp các ngân hàng thơng mại dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoặch
kinh doanh của mình,góp phần vào việc nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng của
các ngân hàng thơng mại.
-Môi trờng chính trị - xã hội.
Môi trờng chính trị-xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy
hoạt động đầu t và ngân hàng cũng có thể mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng
của mình.Điều này giúp cho ngân hàng có thể thu đợc nhiều lợi nhuận hơn từ hoạt
động tín dụng.Tác động của môi trờng chính trị-xã hội tới chất lợng hoạt động tín
dụng không thờng xuyên,nhng khi có những biến động về chính trị thì tác động
của nó tới các ngân hàng là vô cùng lớn.
Một sự thay đổi hệ thống chính trị có thể làm cho các ngân hàng mất phần
Phòng kinh doanh đối ngoại: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
quốc tế, thu đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ.
Phòng giao dịch Đồng Xuân: thực hiện gần nh đầy đủ các nghiệp vụ
của ngân hàng nhng chủ yếu với đối tợng khách hàng là các t thơng ở khu vực
chợ Đồng Xuân.
Phòng nguồn vốn: thực hiện chức năng huy động vốn. Phòng nguồn
vốn bao gồm cả 10 quỹ tiết kiệm có chức năng huy động nguồn vốn nhàn rỗi
trong dân c.
Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ kế toán ngân hàng.
Phòng kiểm soát: kiểm soát toàn bộ các hoạt động trong ngân hàng,
đảm bảo hoạt động ngân hàng vừa nhanh chóng, kịp thời nhng phải hoàn toàn
chính xác.
Phòng kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ dự trữ tiền mặt, thu chi tiền
mặt, chuyển tiền...
Phòng vi tính: quản lý toàn bộ mảng tin học của hệ thống ngân hàng.
Phòng tổ chức hành chính: bao gồm hai mảng hoạt động:
Hoạt động tổ chức: quản lý cán bộ trong ngân hàng, thực hiện các công
tác tuyển dụng, đào tạo, điều chuyển cán bộ...
Hoạt động hành chính: chịu trách nhiệm về các hoạt động mua sắm, xây
dựng, phục vụ...
2.1.2/Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng trong những năm gần đây.
A. Năm 1999
21
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
Về hoạt động kinh doanh tín dụng:
Đến 31/12/1999, d nợ vẫn giữ mức 502.26 triệu đồng, khách hàng vay là
các tổng công ty 90,91; các đơn vị thành vị thành viên; các doanh nghiệp thuộc
các bộ và thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của địa phơng. Các
khách hàng là doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn nớc ngoài còn ít.
Từ cuối năm 1998, ban thu nợ đợc tách riêng với nhiệm vụ chủ yếu là theo
dõi, đôn đốc khách hàng có nợ quá hạn và nghiên cứu đề ra các biện pháp nhằm
khai thác xử lí tài sản thế chấp để thu hồi nợ quá hạn. Với sự cố gắng này, năm
1999 tổng nợ quá hạn thu đợc gần 8,5 tỉ đồng nợ gốc và 650 triệu đồng tiền lãi.
Về lợi nhuận.
Với sự cố gắng vợt bậc, năm 1999, NHCT Hoàn Kiếm đã đạt đợc hơn 21 tỷ
đồng lợi nhuận hạch toán, vợt 22% kế hoạch NHCT Việt Nam giao, vợt gần 2 lần
so với năm 1998.
b. Năm 2000.
Về hoạt động kinh doanh tín dụng.
Trong năm 2000, mục tiêu cơ bản đợc đặt ra là nâng cao chất lợng tín dụng,
hoạt động tín dụng chủ yếu đi vào chiều sâu. Chính vì vậy Chi nhánh đã liên tục rà
soát, đánh giá chất lợng tín dụng, sàng lọc và nâng cao chất lợng d nợ đối với
những khách hàng truyền thống, đồng thời không ngừng nghiên cứu, tìm kiếm và
tiếp thị các khách hàng mới là các tổng công ty 90, 91 và các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài có uy tín và khả năng tài chính lành mạnh, tiếp cận các dự án có
23
Chuyên đề thực tập Nguyễn Đình Vinh -NH40A
tính khả thi cao, đặt nền móng cho việc mở rộng công tác tín dụng một cách vững
chắc, an toàn và hiệu quả. Các doanh nghiệp dân doanh cũng đợc chú ý nhiều hơn.
Nhờ vậy, doanh số cho vay năm 2000 đạt 1.690.106 triệu đồng, tăng 18%
so với năm 1999. Doanh số thu nợ đạt 1.695.019 triệu tăng 13% so với năm 1999.
D nợ cho vay bình quân đạt 547.351 triệu đồng, trong đó d nợ cho vay nội tệ
chiếm 82%, d nợ cho vay ngoại tệ chiếm 18%; d nợ ngắn hạn chiếm 72,22%, d nợ
trung dài hạn chiếm 27,78% tổng d nợ. Năm 2000 chi nhánh không để phát sinh
nợ quá hạn khó đòi mới, đồng thời thu đợc gần 16 tỷ đồng nợ gốc và 100 triệu
đồng lãi nợ quá hạn khó đòi phát sinh những năm trớc. Các khoản vay đều thu kịp
thời đầy đủ cả gốc và lãi. Sở dĩ d nợ năm 2000 không tăng so với năm 1999 vì chi
nhánh đã xác định quy mô d nợ phải phù hợp với trình độ, khả năng và kinh
nghiệm quản lý của cán bộ, lấy an toàn, hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu.
lẽ ra đạt trên 25 tỷ đồng, nhng do cuối năm 2000 chi nhánh phải thực hiện trích
quỹ dự phòng rủi ro và quỹ lơng điều hoà bổ sung theo cơ chế tiền lơng mới làm
đột biến tăng chi phí là 3 tỷ.
c. Năm 2001
Năm 2001, nền kinh tế nớc ta vẫn tiếp tục ổn định và phát triển. Với tốc độ
tăng trởng GDP 6,8%, sự ổn định về chính trị và những thành công trong đối
ngoại, nớc ta đã trở thành môi trờng tin cậy cho các nhà đầu t nớc ngoài. Các công
cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nớc đã có những thay đổi lớn theo thông
lệ quốc tế, đặc biệt là lãi suất và tỉ giá đã tạo môi trờng thuận lợi, khiến hoạt động
ngân hàng ngày càng sôi động và hiệu quả hơn.
Tuy nhiên hệ thống ngân hàng nói chung vẫn còn phải đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức do ảnh hởng của suy thoái kinh tế toàn cầu. Hoạt động của
25