Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ - Pdf 23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ THẺ ATM
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S TRƯƠNG HÒA BÌNH NGUYỄN HOÀNG MINH TUẤN
MSSV: 4053669

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Minh Tuấn

www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn

ii
LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày… tháng …năm 2009
Nguyễn Hoàng Minh Tuấn
www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn

iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP




GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn

iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
  

Họ và tên người hướng dẫn: ....................................................................................
Học vị: ......................................................................................................................
Chuyên ngành: .........................................................................................................
Cơ quan công tác: ....................................................................................................

Tên học viên: ...........................................................................................................
Mã số sinh viên: .......................................................................................................
Chuyên ngành: .........................................................................................................
Tên đề tài: ................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
2. Về hình thức
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài


vi
MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2
1.3.1. Không gian .................................................................................................................. 2
1.3.2. Thời gian.................................................................................................. 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................... 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................ 4
2.1.1 Những vấn đề chung về thẻ ngân hàng ................................................... 4
2.1.1.1 Khái niệm về thẻ ngân hàng .............................................................. 4
2.1.1.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ ......................................................................... 4
2.1.1.3 Phân loại thẻ ...................................................................................... 4
2.1.1.3.1 Theo đặc tính kỹ thuật ................................................................. 4
2.1.1.3.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ ................................. 5
2.1.1.4 Các chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành và thanh toán thẻ .... 6
2.1.1.4.1 Ngân hàng phát hành thẻ ............................................................. 6
2.1.1.4.2 Chủ thẻ ......................................................................................... 7
2.1.1.4.3 Ngân hàng thanh toán .................................................................. 8
2.1.1.4.4 Đơn vị chấp nhận thẻ ................................................................... 8
2.1.2 Quy trình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán ...................................... 9
2.1.2.1 Quy trình phát hành thẻ ..................................................................... 9

3.3.4 Kinh doanh thẻ ....................................................................................... 34
3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI VCB
CẦN THƠ ...................................................................................................... 35
3.4.1 Thu nhập ................................................................................................. 36
3.4.2 Chi phí .................................................................................................... 37
3.4.3 Lợi nhuận ................................................................................................ 37
3.5 QUY TRÌNH PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG THẺ THANH TOÁN
ATM TẠI VCB CẦN THƠ ........................................................................... 38
3.5.1 Quy trình phát hành thẻ .......................................................................... 38
3.5.2 Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ ...................................................... 40

www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn

viii
3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG .......................... 41
3.6.1 Thuận lợi................................................................................................. 41
3.6.2 Khó khăn ................................................................................................ 42
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA DỊCH VỤ
THẺ ATM TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ .......................................... 44
4.1 TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ ATM TẠI VCB CẦN THƠ .................... 44
4.1.1 Công tác phát hành thẻ ........................................................................... 44
4.1.2 Tình hình phát hành thẻ theo địa bàn ..................................................... 46
4.1.3 Tình hình phát hành thẻ của các Ngân hàng trên địa bàn Cần Thơ ....... 47
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ THANH TOÁN THẺ ATM
TẠI VCB CẦN THƠ ..................................................................................... 48
4.2.1 Tình hình thanh toán qua máy ATM ..................................................... 48
4.2.2 So sánh doanh số thanh toán thẻ Connect 24 và tín dụng quốc tế ........ 51
4.2.3 Số lượng giao dịch thực hiện qua hệ thống ........................................... 52

5.2.1 Tăng số lượng máy ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ ........................ 69
5.2.2 Tăng các dịch vụ tiện ích trên máy ATM ............................................ 69
5.2.3 Phát triển các liên minh thẻ và thành lập hệ thống chuyển mạch thẻ
thống nhất ........................................................................................................... 70
5.2.4 Tăng tính bảo mật và an toàn cho thẻ thanh toán ................................. 71
5.2.5 Thực hiện tốt công tác khách hàng ...................................................... 72
5.2.6 Nâng cao nghiệp vụ của nhân viên ...................................................... 73
5.2.7 Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị .............................................. 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 76
6.1 KẾT LUẬN .................................................................................................... 76
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 77
6.2.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước ....................................................... 77
6.2.2 Kiến nghị với VCB cần thơ ................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 79 www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn

x
DANH MỤC BIỂU BẢNG


Trang
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Cần Thơ (2006-2008) ........ 32
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Cần Thơ (2006-2008) ........... 36
Bảng 3: Tình hình phát hành thẻ tại VCB Cần Thơ (2006-2008) ....................... 44
Bảng 4: Tình hình phát hành thẻ Connect 24 theo địa điểm giao dịch
(2006-2008) ............................................................................................ 47

(2006-2008) ............................................................................................ 53

www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn

xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


VCB: Vietcombank
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC: Máy ứng tiền mặt
ATM: Máy rút tiền tự động
NHNT: Ngân hàng Ngoại thương

Trong nền kinh tế thị trường sôi động như hiện nay, việc sử dụng thẻ thanh toán
là một điều tất yếu, vì đây là một loại hình dịch vụ đa tiện ích giúp các chủ thể
tham gia có thể tiết kiệm được chi phí và thời gian. Mặc dù thẻ thanh toán là một
dịch vụ rất phổ biến trên thế giới nhưng nó chỉ mới được phát triển ở nước ta
trong khoảng hơn chục năm trở lại đây và bắt đầu phát triển mạnh trong thời gian
gần đây. Cùng với sự phát triển ốn định của nền kinh tế nước ta, thẻ thanh toán
dần được người dân chấp nhận và sử dụng ngày càng nhiều bởi những tiện ích
mà nó mang lại.
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam đã không ngừng phát triển các dịch vụ
hiện có, đồng thời đưa vào sử dụng các dịch vụ thanh toán mới, hiện đại, tiện ích
nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán. Dịch
vụ thanh toán thẻ (ATM) là một trong những dịch vụ sẽ được Ngân hàng ưu tiên
phát triển trong những năm tới, bởi tiềm năng và xu hướng sử dụng thẻ ATM của
người tiêu dùng ngày càng nhiều. Việc phát hành thẻ ATM không những đem lại
nhiều lợi ích cho người sử dụng mà còn giúp ngân hàng huy động được nguồn
vốn nhàn rỗi dồi dào, làm tăng khả năng kinh doanh của chính ngân hàng. Do đó,
“Phân tích hiệu quả kinh doanh của dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng ngoại thương
www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn
2
chi nhánh Cần Thơ” là một việc cực kỳ quan trọng, nó giúp ta tìm ra những điểm
mạnh cũng như những mặt còn hạn chế của hoạt động kinh doanh thẻ ATM tại
ngân hàng. Bên cạnh đó, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng, đồng thời đưa ra các
giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ thẻ ATM nói
riêng và của cả ngân hàng nói chung trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện nay.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ ATM tại Vietcombank chi
nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2006-2008. Từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu

- Bài giảng Kế toán Ngân hàng (Thạc Sĩ Trần Quốc Dũng), trình bày sơ lược
về thẻ Ngân hàng, quy trình phát hành thẻ ATM.
- Bài giảng môn quản trị học trình bày “Ảnh hưởng của môi trường đối với
Ngân hàng”, các yếu tố môi trường vi mô, vĩ mô. Từ đó, đưa ra những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hôi và thách thức nhằm hình thành ma trận SWOT.
- Luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh thẻ ghi nợ tại Vietcombank Cần Thơ", sinh viên thực hiện: Nguyễn
Trung Việt lớp Ngân hàng 6A2. Tác giả đề ra những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh thẻ tại VCB Cần Thơ.

www.kinhtehoc.net


và băng từ. Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu có khả năng vừa lưu trữ các
thông tin về chủ thẻ, điểm thưởng tích lũy đồng thời lưu giữ số liệu về những lần
giao dịch tại đơn vị chấp nhận thẻ. Tính năng vượt trội này của thẻ thông minh
giúp cắt giảm chi phí xử lý đối với ngân hàng và các trung gian thanh toán bởi
www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn
5
việc đối chiếu thông tin tài khoản và thông tin của chủ thẻ cũng như việc cập
nhật thông tin liên quan tới thẻ giờ đây được thực hiện ngay tại đơn vị chấp nhận
thẻ.
2.1.1.3.2 Phân loại theo tính chất thanh toán (nội dung kinh tế) của
thẻ
* Thẻ ghi nợ (Debit card) – thẻ loai A
Là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn với tài khoản tiền gửi thanh toán của
chủ thẻ. Để sử dụng loại thẻ này, chủ thẻ phải có tài khoản hoạt động thường
xuyên tại ngân hàng. Loại thẻ này khi rút tiền tại các máy rút tiền tự động (ATM)
hay mua hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ, giá trị những giao dịch sẽ
được trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ. Như vậy người sử dụng thẻ này
không phải lưu ký tiền vào tài khoản đảm bảo thanh toán thẻ, căn cứ để thanh
toán là số dư tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại ngân hàng và hạn mức
thanh toán tối đa của thẻ do ngân hàng quy định.
Trong số các loại thẻ ghi nợ, thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên, nó cho
phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp với tài khoản của mình tại ngân hàng bằng máy rút
tiền tự động. Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền
tự động ATM, bao gồm: xem số dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê,
xem các thông tin quảng cáo… hệ thống máy ATM hiện đại còn cho phép chủ
thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình từ những máy rút tiền tự động. Đây là một
hạn chế bởi tài khoản cá nhân chưa được tận dụng triệt để trong thanh toán hàng
hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ.

thẻ tín dụng.
Các tổ chức tài chính như ngân hàng hay các công ty tài chính phát hành thẻ
tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng
khách hàng. Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên tổng hợp nhiều
thông tin khác nhau như: thu nhập, tình hình chi tiêu, mối quan hệ sẵn có đối với
các tổ chức tài chính, địa vị xã hội… của khách hàng. Do đó, mỗi khách hàng có
hạn mức tín dụng khác nhau.
2.1.1.4 Các chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng có sự tham gia
chặt chẽ của 4 chủ thể là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ
thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ. Từng chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau
trong việc phát huy tối đa vai trò làm phương tiện thanh toán hiện đại của thẻ
ngân hàng.
2.1.1.4.1 Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng thực hiện việc
- Thẩm định tính năng pháp lý và khả năng tài chính khách hàng.
- Phát hành thẻ cho các khách hàng có kết quả thẩm định đạt yêu cầu.
www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn
7
- Tạo sao kê cho chủ thẻ và quyết toán với chủ thẻ.
Ngoài ra, ngân hàng phát hành còn có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên
thứ ba, là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc
phát hành thẻ tín dụng. Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành tận dụng
được ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và
những ưu việt về vị trí địa lý; tuy nhiên, cũng phải chỉ rủi ro về tài chính bởi bên
thứ ba lúc này hoạt động dưới danh nghĩa là ngân hàng phát hành. Bên thứ ba khi
ký kết hợp đồng đại lý với ngân hàng phát hành được gọi là ngân hàng phát hành
đại lý (ngân hàng đại lý). Các ngân hàng này không tham gia toàn bộ vào quá
trình phát hành thẻ mà chủ yếu có nhiệm vụ phân phát các tờ rơi tại hệ thống chi

sao thông báo số tiền mà chủ thẻ phải thanh toán với ngân hàng và thời điểm
thanh toán cũng như số tiền thanh toán tối thiểu bắt buộc. Nếu là thẻ ghi nợ, ngân
hàng sẽ tự động trích nợ tài khoản của chủ thẻ theo giá trị giao dịch được thực
hiện bằng thẻ.
2.1.1.4.3 Ngân hàng thanh toán
Là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông
qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ
trên địa bàn. Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng hàng
hóa, dịch vụ ngân hàng thanh toán thẻ cam kết:
Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng.
Cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm theo những
hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức vận hành
cùng với dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động.
Quản lý và xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này.
Thông thường ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng hàng hóa,
dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với họ một mức phí chiết khấu
(discount rate) cho việc xử lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây. Mức phí này
cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và mối quan hệ chiến lược đối tác
với các đơn vị khác nhau.
Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân
hàng thanh toán thẻ. Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là
chủ thẻ còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng của họ là các đơn vị
cung ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ.
2.1.1.4.4 Đơn vị chấp nhận thẻ
Là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như
một phương tiện thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ. Các ngành kinh
doanh của các đơn vị chấp nhận thẻ trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ, những
www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn


(1) Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, ngân hàng hướng dẫn khách hàng
làm đơn theo mẫu và nộp cho ngân hàng.
(2) Xét duyệt yêu cầu phát hành thẻ: cán bộ thẩm định thực hiện thẩm định
hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ và phân loại khách hàng theo các hạng đặc biệt
(VIP), hạng 1 hoặc thường trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Sau khi thẩm định hồ sơ khách hàng, nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu thì
ngân hàng gửi hồ sơ về trung tâm phát hành thẻ (phải có xác nhận của Giám đốc
hoặc trưởng phòng nghiệp vụ).
(4),(5),(6),(7),)(8) Tại trung tâm, các thông tin về khách hàng sẽ được cá
nhân hóa, sau đó gửi kèm theo số PIN cho chủ thẻ thông qua ngân hàng phát
hành.
(9) Nhận được thẻ từ trung tâm, ngân hàng phát hành xác nhận bằng văn
bản có chữ ký của trưởng phòng nghiệp vụ hoặc người được ủy quyền cho trung
tâm thẻ.
Khi được trao quyền sở hữu thẻ, khách hàng được gọi là chủ thẻ, ngân hàng
được gọi là ngân hàng phát hành trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ có quyền sử
dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự
Nhận yêu cầu
Nhận từ
trung tâm thẻ
Thẩm định/ quyết
định phát hành
Nhập dữ liệu
phát hành
Chạy Batch
(xử lý)
NH phát hành
Mã hóa, in nổi


hành một số luân chuyển khác.
* Ngân hàng thương mại muốn được cung ứng dịch vụ thẻ phải thỏa mãn các
điều kiện theo yêu cầu của ngân hàng nhà nước như:
- Có năng lực tài chính.
- Đàm bảo hệ thống trang thiết bị cần thiết phù hợp với tiêu chuẩn và đảm bảo
an toàn cho hoạt động phát hành, thanh toán thẻ.
- Có đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý hệ thống
này theo thông lệ quốc tế.
- Chứng minh được tính hiệu quả, sự cần thiết và tính khả thi của việc đầu tư
vào hệ thống phát hành và thanh toán thẻ.
- Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin tài liệu có liên quan
theo yêu cầu của ngân hàng nhà nước khi xem xét đơn xin phát hành thẻ.
- Khi được sự đồng ý của ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại bắt đầu
triển khai các nghiệp vụ cần thiết, nghiệp vụ kinh doanh bắt đầu khi khách hàng
có nhu cầu muốn sử dụng thẻ ngân hàng.
* Quy trình phát hành, thay thế, in loại thẻ, nâng cấp thẻ
Tại chi nhánh phát hành, khi nhận được yêu cầu in lại thẻ, thay thế thẻ và
nâng cấp thẻ của khách hàng thì phải kiểm tra lại các điều kiện đảm bảo như tiền
ký quỹ, tài sản thế chấp (nếu cần) trong trường hợp nâng cấp thẻ, tạo dữ liệu thay
thế gửi nơi in thẻ để thực hiện. Sau khi in xong, chi nhánh phát hành kiểm tra
tình trạng thẻ như trong trường hợp nhận thẻ mới. www.kinhtehoc.net

GVHD: Th.S Trương Hòa Bình SVTH: Nguyễn Hoàng Minh Tuấn
12
* Quy trình in thẻ kỳ hạn mới
Hàng tháng nơi in thẻ in ra danh sách các chủ thẻ sẽ hết hạn vào tháng sau để
các chi nhánh phát hành thông báo cho chủ thẻ và chủ thẻ sẽ có ý kiến về việc
(5)

(4)

(6)

(2)

(3)

(7)

www.kinhtehoc.net

Trích đoạn THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG Tình hình thanh toán qua máy ATM Số lượng giao dịch thực hiện qua hệ thống Đối thủ cạnh tranh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status