HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY TẠI QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ - Pdf 59

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H
U



NGUYỄN THỊ QUỲNH TRÂM

TẾ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY

KI
N

H

TẠI QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO

H


C

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

mã số: 83 40 410

Ư




Quảng Trị, ngày tháng

năm 2019.

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.

H

Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô
Tác giả

N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này.

TR

Ư


4

HSVV

Hồ sơ vay vốn

5

HTPNN

Hỗ trợ phụ nữ nghèo

6

LHPN

Liên hiệp phụ nữ

7
8

NHCSXH
TP

Ngân hàng chính sách xã hội
Thành phố

9



TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

Thành viên vay vốn

iii

Vay vốn – tiết kiệm


MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ...........................................................................1

1.1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo .........................................................................6

H

1.1.3. Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ................................................................................10

ẠI

1.2. Nội dung cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo ..............................................................12

Đ

1.2.1. Các khái niệm ..................................................................................................12

N

G

1.2.2. Quy trình và thủ tục cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo .........................................14



1.2.3. Vai trò của cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo các tổ chức cho vay hỗ trợ phụ nữ

TR

Ư

nghèo ở Việt Nam .....................................................................................................17
1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với phụ nữ nghèo ..........................19

TẾ

2.2. Phân tích thực trạng cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ

H

nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ...............................................................39

KI
N

2.2.1. Quá trình triển khai thực hiện hoạt động cho vay đối với phụ nữ nghèo tại


C

Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà .........................................................39

H

2.2.2. Tình hình cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo thành

ẠI

phố Đông Hà giai đoạn 2014-2017 ...........................................................................42

Đ

2.2.3 Phân tích tình hình cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo


3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện công tác cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ Hỗ trợ
phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà ............................................................................65
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác cho vay tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo TP Đông
Hà ..............................................................................................................................66
3.2.1. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ .........................................................................66
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ ....................................................................................77



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................80

H
U

1. Kết luận .................................................................................................................80

TẾ

2. Kiến nghị ...............................................................................................................81

H

2.1. Với chính phủ .....................................................................................................81

KI
N

2.2. Với chính quyền các cấp ....................................................................................82



BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh mục các loại vốn vay của Quỹ .......................................................40
Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ và tiết kiệm của Quỹ năm 2014-2017 ...........................43
Bảng 2.3: Số lượng thành viên tham gia Quỹ giai đoạn 2014-2017 ........................44
Bảng 2.4: T trọng đối tượng thành viên tham gia Quỹ HTPNN TP Đông Hà qua
các năm 2014-2017 ..................................................................................46
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ của các phường tham gia Quỹ HTPPN TP Đông Hà giai



đoạn 2014-2017 .......................................................................................47

H
U

Bảng 2.6: Cơ cấu thành viên của các phường tham gia Quỹ HTPPN TP Đông Hà

TẾ

giai đoạn 2014-2017. ...............................................................................49

H

Bảng 2.7: Dư nợ vốn theo ngành nghề kinh doanh qua các năm 2014-2017 .........50


vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mục đích sử dụng vốn vay (%)................................................................11
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Quỹ ................................................................34
Hình 2.2: Biểu đồ minh họa mức độ tăng trưởng tín dụng tại Quỹ HTPNN TP
Đông Hà ...................................................................................................43
Hình 2.3: Biểu đồ minh họa mức độ tăng trưởng thành viên giai đoạn 2014-2017
tại Quỹ HTPNN TP Đông Hà ..................................................................44



Hình 2.4: T trọng đối tượng thành viên tham gia Quỹ HTPNN TP Đông Hà qua

H
U

các năm ....................................................................................................46

TẾ

Hình 2.5: Dư nợ vốn vay của các Phường tham gia Quỹ HTPNN TP Đông Hà qua

H

các năm (2014-2017) ...............................................................................48

KI


qua các năm 2014-2017. ..........................................................................52

viii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng và
Nhà nước ta trong những năm qua và trong cả giai đoạn sắp tới. Sau hơn hai mươi
năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những các thành tựu trên nhiều lĩnh vực tuy
nhiên vẫn còn phải đương đầu với nhiều thách thức lớn trong đó có vấn đề nghèo
đói và sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra sâu sắc với khoảng cách ngày càng giãn
rộng. Nhiều năm qua Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với chức năng đại diện chăm

H
U



lo cho quyền lợi phụ nữ đã tập trung chỉ đạo và triển khai nhiều phong trào, chương
trình thiết thực hỗ trợ phụ nữ nghèo, phụ nữ dân tộc thiểu số phát triển kinh tế, xoá

TẾ

đói giảm nghèo.

H

Thực hiện chỉ đạo của Trung ương Hội LHPN Việt Nam, các cấp Hội phụ nữ


thác từ ngân hàng, các tổ chức quốc tế, từ tiết kiệm của chị em...

TR

Ư

Được Hội LHPN Việt Nam thành lập từ năm 2007 theo mô hình của Ngân
hàng Grameen, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tài
chính vi mô, trực thuộc Hội. Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đang hoạt động trên địa bàn
14 tỉnh thành từ Bắc đến Nam. Tại Quảng Trị, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo hoạt động
trên 2 địa bàn là TP Đông Hà và huyện Gio Linh. Là đơn vị hoạt động trong lĩnh
vực tài chính vi mô, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo cam kết trao quyền cho phụ nữ và các
hộ gia đình gặp khó khăn về mặt xã hội và kinh tế thông qua việc tiếp cận tới các
dịch vụ tài chính, bảo hiểm vi mô, giáo dục, sinh kế, y tế và các dịch vụ nâng cao
năng lực khác.

1


Dù đã có những đóng góp đáng ghi nhận vào kết quả giảm nghèo, tuy nhiên
vẫn chưa có công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động của Quỹ hỗ trợ phụ nữ
nghèo nhằm làm rõ và nâng cao hoạt động cho vay vi mô đối với phụ nữ nghèo trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị nói chung và thành phố Đông Hà nói riêng. Xuất phát từ lý
do đó, tác giả chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác cho vay tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ
nghèo Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ kinh tế với mong
muốn góp phần nào đó trong việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Quỹ
hỗ trợ phụ nữ nghèo ở thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.



H

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:

Đ

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay đối với phụ nữ

G

nghèo tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà.



N

- Nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với phụ nữ

Ư

nghèo tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

TR

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho
vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
3.1. Đối tuợng nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc hoàn thiện

- Phương pháp đối chiếu, so sánh
- Phương pháp thống kê mô tả

H
U

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu


C

- Một số phương pháp nghiên cứu khác.

H

5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

ẠI

5.1 Ý nghĩa lý luận

Đ

Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, hỗ trợ trong

N

G

công việc chuyên môn của người làm luận văn, cũng như những người quan tâm


Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U





KI
N

quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể


C

của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã

H

hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.

ẠI

Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối,

Đ

nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.

N

G

+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không



U

và văn hóa, ít cơ hội phát triển cho bản thân và gia đình.



Phụ nữ nghèo có đời sống khó khăn, khó tiếp cận các dịch vụ kinh tế-xã hội

TẾ

1.1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo

H

Chuẩn nghèo là thước đo mức sống của dân cư để phân biệt trong xã hội ai

KI
N

thuộc diện nghèo và ai không thuộc diện nghèo. Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo là


C

công cụ quan trọng để xác định mức độ và tình trạng nghèo của mỗi quốc gia. Tiêu chí

H

phân loại chuẩn nghèo có thể được hiểu là một chuẩn mực chung nào đó mà người hay


nghèo nhất chỉ chiếm 1,4%. Như vậy nhóm giàu nhất gấp 59 lần nhóm nghèo nhất.

6


Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu,
nghèo của các quốc gia dựa vào mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu
người trong một năm với 2 cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo t
giá hối đoái và tính theo USD. Phương pháp PPP (purchasing power parity), là
phương pháp tính theo sức mua tương đương và cũng tính bằng USD.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các
nước trên toàn thế giới làm 6 loại.
+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu.



+ Từ 20.000 đến dưới 25.000 USD/người/năm là nước giàu.

H
U

+ Từ 10.000 đến dưới 20.000 USD/người/năm là khá giàu.

TẾ

+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/người/năm là nước trung bình.

H

+ Từ 500 đến 2.500 USD/người/năm là nước nghèo.


của thế giới để đảm bảo mức năng lượng đó cần khoảng 1 USD/người/ngày.

TR

Ư

Từ đó, năm 1995 WB đã đưa ra chuẩn mực nghèo khổ chung của toàn cầu là
thu nhập bình quân đầu người dưới 370USD/người/năm. Với mức trên WB ước tính
có trên 1,2 t người trên thế giới đang sống trong nghèo đói.
Tuy nhiên, theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập
dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền kinh tế – xã hội và sức
mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo đói theo thu nhập (tính theo USD) cũng
khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác
định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaisia là
28USD/người/tháng.Srilanc là 17USD/người/tháng. Bangladet là USD/người/tháng.
Ở Việt Nam, GDP bình quân đầu người hiện nay (năm 2006) khoảng 720

7


USD/người/năm, nên trên bình diện chung của thế giới nước ta là nước nghèo khó,
do đó không thể lấy chuẩn nghèo đói của WB để xác định nghèo đói của Việt Nam.
Chỉ tiêu thu nhập quốc dân tính theo đầu người là chỉ tiêu chính mà hiện nay
nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đang dùng để xác định giàu nghèo. Nhưng
cũng cần thấy rằng nghèo đói còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như văn hoá,
chính trị, xã hội. Trong thực tế nhiều nước phát triển có thu nhập bình quân theo
đầu người cao nhưng vẫn chưa đạt được sự phát triển toàn diện. Tình trạng thất
nghiệp, nghèo đói, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường và những bất công khác vẫn



ẠI

Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và toàn diện về sự phát triển và trình độ

Đ

văn minh của mỗi quốc gia, nhìn nhận các nước giàu nghèo tương đối chính xác và

N

Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo của Việt Nam



1.1.2.2

G

khách quan.

TR

Ư

Ở Việt Nam, qua nhiều thập niên, cách đo lường và đánh giá nghèo chủ yếu
thông qua thu nhập. Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những
nhu cầu tối thiểu và được quy thành tiền. Nếu người có thu nhập thấp dưới mức chuẩn
nghèo thì được đánh giá thuộc diện hộ nghèo. Đây chính là chuẩn nghèo đơn chiều do
Chính phủ quy định. Tuy nhiên, chuẩn nghèo hiện nay của Việt Nam được đánh giá là


H

 Giai đoạn 2011-2015

KI
N

Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 09/2011/QĐ-


C

TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30/1/2011về việc ban hành chuẩn hộ

H

nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015 như sau:

ẠI

 Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000

Đ

đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống;

N

G

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các



dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

H
U

 Hộ cận nghèo

TẾ

Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên

KI
N

thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

H

700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ


C

Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000

lại một khoản tiền do mình tiết kiệm. Đó là cách chia sẻ khó khăn với phụ nữ nghèo
để giúp họ nâng cao cuộc sống của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Việt Nam.
1.1.3.2. Sự cần thiết phải hỗ trợ phụ nữ nghèo
Những người phụ nữ ở đây họ đều là những người nghèo vì vậy để thoát khỏi
đói nghèo thì đòi hỏi phải có 3 yếu tố : phải có kiến thức trong hoạt động kinh
doanh và sản xuất, có lao động và vốn. Kiến thức kinh doanh ở đây là một yếu tố
cần thiết, quyết định việc sử dụng lao động và tiền vốn một cách hiệu quả trong sản

10


xuất. Còn vốn là một yếu tố hết sức quan trọng trong kinh doanh sản xuất. Nếu
thiếu vốn thì dù có kiến thức và sức lao động cũng khó có thể phát triển hoạt động
kinh doanh, sản xuất. Đối với các phụ nữ nghèo thì thiếu vốn chính là một trong
những trở ngại đầu tiên trên con đường nỗ lực vươn lên để thoát nghèo. Có rất
nhiều lý do đó là tích luỹ thấp, thu nhập thường chỉ đủ cho những sinh hoạt tối
thiểu; ít có khả năng tiếp cận vốn vay do thiếu tài sản thế chấp, đặc biệt là đối với
phụ nữ còn có lý do ít thông tin, không nắm được các thủ tục cần thiết để tiếp cận
vốn từ các nguồn chính thức. Theo kết quả điều tra ở TP Đông Hà cho ta thấy, có



70,5% số hộ có phụ nữ nghèo được hỏi có nhu cầu cần vốn để phát triển kinh tế,

H
U

80.2% cần có kiến thức kinh doanh, 70.6% cần có lao động và 30.3% cần sự trợ

TẾ


80
70
60
50
40
30
20
10
0

Đ

phụ nữ nghèo.

Tỷ lệ

Đầu tư SX nông
nghiệp, chăn nuôi

Đầu tư kinh doanh Đầu tư vào giáo dục Làm nhà, mua sắm
phương tiện
dịch vụ
và CSSK

Hình 1.1: Mục đích sử dụng vốn vay (%)
Theo kết quả điều tra thì ta thấy có tới 79.3% số hộ được hỏi đã vay mượn tiền
và chỉ có 20.6% số hộ là không phải vay mượn. Tuy nhiên các hộ đi vay mượn từ
nhiều nguồn khác nhau. Khi được hỏi cho biết thiếu vốn thì có tới 40.2% số hộ cho


N

sản xuất trong trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, việc vay vốn từ nguồn này cũng


C

gặp nhiều khó khăn. Thủ tục vay vốn tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn rườm rà

H

về các thủ tục, giấy tờ mất nhiều thời gian họ phải đi lại.

ẠI

Vay vốn từ tư nhân: Đây là một nguồn vốn với lãi suất rất là cao. Đối với phụ

Đ

nữ nghèo thì đây là một điều rất khó khăn mặc dù thủ tục rất đơn giản nhưng không

N

G

phải người nghèo nào cũng có thể vay được và với việc phải trả lãi suất cao như vậy



thì nhiều hộ gia đình đã khó khăn lại càng khó khăn hơn, đặc biệt là đối với các gia

tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng

H
U

Mục tiêu: cho vay đối với phụ nữ nghèo là nhằm hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh

TẾ

tế, cải thiện đời sống, bình đẳng giới, nâng cao địa vị kinh tế của phụ nữ, hoạt động

H

vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

KI
N

Nguyên tắc: cho vay đối với phụ nữ nghèo có sức lao động nhưng thiếu


C

phương tiện sản xuất kinh doanh. Đó là những người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-

ẠI

H


hang tư nhân.

13


Như vậy đinh nghĩa về thuật ngữ “Tài chính vi mô” mà ADB nêu trên bao
gồm cả phần tín dụng của Nhà nước, tín dụng của các tổ chức Phi Chính phủ và kể
cả các tổ chức cho vay tư nhân. Trong bối cảnh Việt Nam, nhằm để hỗ trợ nguồn
vốn cho người nghèo, người trong diện chính sách cần hỗ trợ đặc biệt có cơ hội
nâng cao sản xuất, dịch vụ nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống, Chính phủ đã hỗ
trợ khoản tín dụng với mức lãi suất thật thấp, thấp hơn lãi suất thông thường của các
Ngân hang thương mại trong nước và các tổ chức phi Chính phủ trong cũng như
ngoài nước- mức tín dụng này thông thường được gọi là tín dụng ưu đãi. Mức lãi



suất cho loại tín dụng này thường là dưới 1%/tháng. Trong khi đó, các tổ chức Tài

H
U

chính vi mô phi Chính phủ trong nước cũng như ngoài nước thường cung cấp dịch

TẾ

vụ tài chính cho người nghèo, người có thu nhập thấp với mức lãi suất mỗi tháng

H

thường từ 1% trở lên. Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này thì 2 loại trên được gọi




hàng thương mại, từ các nguồn khác cung cấp cho người nghèo, người thu nhập

TR

thấp gọi là cho vay nhỏ
1.2.2. Quy trình và thủ tục cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo
1.2.2.1. Các quy trình
a) Quy trình thẩm định, xét duyệt cho vay
- Thành viên đăng ký nhu cầu vay vốn với Chi/Tổ trưởng trước ngày họp tổ ít
nhất 1 ngày;
Tại buổi thẩm định, cán bộ yêu cầu TV:
+ Xuất trình CMND/Hộ khẩu;
+ Nộp 1 ảnh 3 x 4 đối với TV mới, TV quay trở lại Quỹ, TV hết sổ/mất sổ TK;
+ Nộp CMND photo đối với TV mới;

14


+ Nộp bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo (nếu có);
- Xét duyệt ban đầu tại tổ
Tổ trưởng/CBTD căn cứ DS đăng ký vay vốn, tiến hành bình xét ban đầu tại
buổi thu tiền kỳ đó; Sau buổi họp tổ cuối cùng của xã, CBTD gửi DS đã được duyệt
ban đầu tại tổ cho HPN xã/phường cho ý kiến.
- Thẩm định và phê duyệt
Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được Danh sách thành viên đăng
ký vay vốn, CBTD phải thẩm định, hoàn thiện và trình HSVV cho Trưởng BĐH.


H

phường/xã/thị trấn:

ẠI

Khi đi nhận vốn, TVVV trình CMND/sổ hộ khẩu cho người phát vốn; Sổ hộ

Đ

nghèo đối với TVVV là đối tượng chính sách;

N

G

Thủ quỹ phát vốn trực tiếp cho TV.



Trong trường hợp TVVV không thể đi nhận vốn vì lý do đặc biệt có thể ủy

TR

Ư

quyền cho người bảo lãnh đi nhận vốn thay.
c) Quy trình thu vốn, lãi, tiết kiệm
Quy trình thu, lãi, tiết kiệm sẽ diễn ra định kỳ hàng tháng, tại buổi sinh hoạt
tổ ở một địa điểm cố định do tổ quy định.

TẾ

Một sổ hộ khẩu ↔ Một thành viên vay vốn

KI
N

Thu nhập thấp: từ 3.700.000đồng/người/tháng trở xuống


C

- Người bảo lãnh:

H

Người vay vốn cần 1 người bảo lãnh. Người bảo lãnh có thể là chồng, con,

Đ

ẠI

bố, mẹ, anh chị em ruột hoặc người thân được TV lựa chọn và tự nguyện đứng ra

G

bảo lãnh. Người bảo lãnh cần đảm bảo các điều kiện:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status