ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
KHÓA LUẬN
tế
H
uế
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ại
họ
cK
in
h
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Đ
SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
TRẦN HỮU HOÀNG
Niên khóa:2012- 2016
Huế, tháng 5 năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Với quan điểm “ học đi đôi với hành”, bên cạnh việc trang bị cho chúng em một
khối lượng kiến thức không nhỏ trong 4 năm ngồi trên ghế nhà trường thì trường
Đại học kinh tế Huế cùng với khoa Kinh Tế và Phát Triển luôn quan tâm và tạo
nhiều cơ hội để chúng em có thể nắm sâu, nắm chắc hơn những kiến thức đó thông
qua các đợt thực tế, thực tập ngắn ngày và dài ngày.
Đợt thực tập cũng vừa kết thúc, em xin chân thành gửi lời cám ơn đến các thầy
cô khoa khoa Kinh Tế và Phát Triển, đặc biệt là Thầy Trần Hữu Tuấn đã trực tiếp
hướng dẫn em trong quá trình viết báo cáo này. Sự tận tâm, chu đáo hướng dẫn, dạy
Một lần nữa em xin cảm ơn Thầy!
tế
H
uế
bảo của Thầy là nhân tố giúp em thực hiện bài khóa luận một cách hoàn thiện nhất.
Tuy ba tháng không dài nhưng đây cũng là tháng ngày em được tham quan, trải
nghiệm tại công ty cũng như học hỏi được nhiều thứ liên quan tới ngành học. Em
ại
họ
cK
in
h
cũng chân thành gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo công ty Công ty TNHH MTV
Môi trường và Công trình Độ thị Đông Hà đã giúp đỡ em nhiệt tình, giúp em có thể
tế
H
uế
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3
Mục tiêu chung ..............................................................................................3
2.2
Mục tiêu cụ thể ..............................................................................................3
ại
họ
cK
in
h
2.1
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .....................................................................3
3.1
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................3
3.2
Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................3
Một số khái niệm cơ bản về CTRSH ......................................................6
1.1.2
Các khái niệm trong quản lý CTRSH .....................................................7
1.1.3
Nguồn gốc, thành phần chất thải rắn sinh hoạt......................................8
SVTH: Trần Hữu Hoàng
ii
Khóa Luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
1.1.3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .........................................8
1.1.3.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt .....................................................10
1.1.4
Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người và môi
trường ...............................................................................................................12
1.1.4.1 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người ...........12
1.1.4.2 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường ............................12
1.1.5
2.1
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị30
2.1.1
Điều kiện tự nhiên.................................................................................30
2.1.1.1 Vị trí địa lý ..........................................................................................30
Đ
2.1.1.2 Địa hình ...............................................................................................31
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu ................................................................................32
2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên..........................................................................33
2.1.2
Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................36
2.1.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế ...............................................................36
2.2
Thực trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn
Thành phố Đông Hà...............................................................................................43
2.2.1
Tổng quan về tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố
Đông Hà..............................................................................................................43
Đánh giá chung về hoạt động thu gom và xử lý CTRSH .....................52
2.4
tế
H
uế
2.3.1
Đánh giá và đề xuất của những hộ điều tra về công tác phân loại, thu gom
và xử lý CTRSH ....................................................................................................53
Thông tin chung về mẫu điều tra ..........................................................53
2.4.2
Mức phí áp dụng và đánh giá của các hộ dân về hoạt động thu gom rác
ại
họ
cK
in
h
2.4.1
thải sinh hoạt ......................................................................................................55
2.4.3
2.5
3.2.3
Áp dụng các công cụ pháp lí.................................................................67
3.2.4
Các giải pháp kĩ thuật ...........................................................................67
3.2.5
Giải pháp về tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức cộng đồng .........70
SVTH: Trần Hữu Hoàng
iv
Khóa Luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
3.2.6
Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra ............................................71
3.2.7
Các giải pháp về công nghệ, kĩ thuật ....................................................71
3.2.8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Rác thải sinh hoạt
TP
: Thành phố
CTR
: Chất thải rắn
CTRSH
: Chất thải rắn sinh hoạt
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
KT – XH
: Kinh tế - Xã hội
BCL
: Bãi chôn lấp
HTX
tế
H
uế
RTSH
SVTH: Trần Hữu Hoàng
vi
Khóa Luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTR .......................................................................... 9
Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạttheo tính chất vật lý ........................... 10
Bảng 1.3: Hàm lượng C, H, O, N trong CTR ........................................................... 11
Bảng 1.4: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác ....................... 15
Bảng 1.5 : Khối lượng CTRSH phát sinh tại một số đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị....26
Bảng 1.6: Khối lượng CTR phát sinh ở các chợ có quy mô lớn trên địa bàn Tỉnh
Quảng Trị (2013).......................................................................................................27
tế
H
uế
Bảng 2.1: Khối lượng CTRSH phát sinh của Thành phố Đông Hà qua các năm ........... 43
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1.1. Các thành phần chức năng trong hệ thống quản lý CTRSH .................... 16
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện. ........................... 22
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ phần trăm các hộ trả lời về nguyên nhân bỏ rác không đúng nơi
quy định ..................................................................................................................... 57
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Hình 2.1: Bản đồ hành chính Thành phố Đông Hà................................................... 30
SVTH: Trần Hữu Hoàng
viii
Khóa Luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
Đ
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về thực trạng và quản lí chất thải rắn
sinh hoạt
- Đánh giá tình hình quản lí chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố Đông Hà –
Tỉnh Quảng Trị
- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp quản lí chất thải rắn sinh hoạt phù
hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Trần Hữu Hoàng
ix
Khóa Luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp điều tra chọn mẫu
3. Các kết quả mà nghiên cứu đạt được
- Đề tài đã trình bày được tình hình quản lí chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố
tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đât nước, quá trình đô thị hóa ở Việt
Nam đang phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, về số lượng lẫn chất
lượng. Hệ thống đô thị đón vai trò như một “khung xương” phát triển của mỗi đất
nước, mỗi quốc gia.Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, những tiến
bộ vượt bậc thì đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt mà bất kì một
tế
H
uế
nước phát triển nào cũng phải đối mặt.Đặc biệt, môi trường sống của chúng ta này
càng bị ô nhiễm trầm trọng.Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của các nghành công
nghiệp, dịch vụ, du lịch… ở các đô thị đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải
trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư. Lượng chất thải
phát sinh từ các hoạt động của con người này càng nhiều hơn, đa dạng về thành
ại
họ
cK
in
h
phần và độc hại về tính chất. Cùng với đó khả năng chịu tải của môi trường tự nhiên
là có giới hạn, khi dân số tăng nhanh và chất thải không được xử lí xả thải vào môi
trường sẽ làm vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường, dẫn đến ô nhiễm môi
trường trầm trọng.
Chính phủ vào ngày 11 tháng 8 năm 2005.Có thể nói đây là sự kiện có ý nghĩa vô
cùng to lớn đối với thành phố Đông Hà nói riêng và tỉnh Quảng trị nói chung trong
sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ
và những nỗ lực của nhân dân, nền kinh tế Đông Hà đã những phát triển vượt bậc
trưởng kinh tế chung của toàn tỉnh.
tế
H
uế
và đạt được những kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực, đóng góp vào sự tăng
Là một thành phố mới được thành lập, so với nhiều thành phố khác trên cả
nước, Đông Hà là thành phố có tiềm năng phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
ại
họ
cK
in
h
theo hướng tăng tỉ trọng thương mại – dịch vụ, công nghiệp – xây dựng luôn duy trì
được tốc độ tăng trưởng khá. Ngoài ra kinh tế phát triển thì đời sống của người dân
được cải thiện, mức sống ngày càng được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần nên
nhu cầu tiêu dung các sản phẩm xã hội càng cao, làm gia tăng lượng rác thải lên rất
nhiều. CTRSH trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người được thải vào môi
trường ngày càng nhiều. Cho nên việc bảo vệ môi trường, công tác quản lý rác thải
sinh hoạt đã trở nên cần thiết, cần có chủ trương, giải pháp đồng bộ để góp phần
Đ
tế
H
uế
- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp quản lí CTRSH phù hợp với yêu cầu
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
ại
họ
cK
in
h
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là các địa điểm mà chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh như: các hộ gia đình, các cơ quan, trường học, các chợ…
Tất cả các đối tượng trên đều có liên quan tới phát sinh chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn.Đề tài tiến hành sẽ điều tra phỏng vấn 50 hộ gia đình về
công tác quản lý CTRSH trên địa bàn Thành phố Đông Hà.
Đ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn Thành phố
Đông Hà – Tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi thời gian: số liệu điều tra từ năm 2010 - 2016
gia đình về tình hình quản lí rác thải tài Thành phố Đông Hà.
+ Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 50 hộ. Do hạn chế về thời gian
nghiên cứu, kinh phí nên không thể điều tra toàn bộ các hộ trên địa bàn nghiên cứu
ại
họ
cK
in
h
mà chỉ điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên.
+ Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp từng hộ với bảng hỏi được thiết
kế sẵn cho mục đích nghiên cứu.
4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Là phương pháp quan trọng và có tính khách quan cao. Ngoài ý kiến của thầy
cô hướng dẫn thì các buổi gặp gỡ, trao đổi ý kiến với cán bộ địa phương, các nhân
Đ
viên kĩ thuật hay ý kiến của các hộ gia đình có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho đề
tài được hoàn thiện hơn.
4.4 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu
thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Trong phạm
vi đề tài này phương pháp được trình bày thực trạng quản lí rác thải tại Thành phố
SVTH: Trần Hữu Hoàng
5
Khóa Luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản vềCTRSH
a, Khái niệm về chất thải rắn (CTR)
CTR là toàn bộ các vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động KT –
XH của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn
tế
H
uế
tại của cộng đồng...). Quan trọng nhất là các chất thải sinh ra từ các hoạt động sản
xuất và các hoạt động sống như CTRSH, chất thải rắn nông nghiệp, công nghiệp.
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
b, Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
ại
họ
cK
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,
các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia
đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
+ Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi,
nilon, vỏ bao gói…
1.1.2 Các khái niệm trong quản lý CTRSH
a. Thu gom CTR
Thu gom chất thải rắn bao gồm quá trình thu gom từ các hộ gia đình, các công sở,
nhà máy, cho đến các trung tâm thương mại,... cho đến việc vận chuyển từ các thiết bị
tế
H
uế
thủ công, các phương tiện chuyên dùng vận chuyển đến các điểm xử lý, tái chế.
Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu): Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bị
thu gom rác của thành phố, đô thị... giai đoạn này có sự tham gia của người dân và
có sự ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu gom. Hệ thống thu gom này chủ yếu bằng thủ
ại
họ
cK
in
h
công bao gồm thu gom rác đường phố và rác từ các hộ dân cư.
Thu gom thứ cấp: Là quá trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thành
Tái sử dụng là một hoạt động thu hồi chất thải có trong thành phần của CTR
đô thị sau đó được chế biến thành những sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất và
sinh hoạt.
1.1.3 Nguồn gốc, thành phần chất thải rắn sinh hoạt
tế
H
uế
1.1.3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Hiện nay, chất thải rắn đô thị ngày càng gia tăng do tác động của sự bùng nổ
dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị
và các vùng nông thôn. Trong đó, các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải ra chất thải
ại
họ
cK
in
h
rắn đô thị bao gồm các khu dân cư, các chợ, siêu thị,công sở, trường học, công trình
Đ
công cộng và từ các hoạt động công nghiệp, xây dựng đô thị…
SVTH: Trần Hữu Hoàng
8
nguy hại.
Khu công
nghiệp
phẩm, nhà máy sản xuất
Các loại rác thải từ các thực phẩm
vật liệu xây dựng, nhà
chế biến, các vật liệu xây dựng và
máy sản xuất hàng tiêu
các loại rác thải nguy hại.
ại
họ
cK
in
h
dùng...
Cơ quan, công
sở
tế
H
dư thừa.
Các nghành công nghiệp
chế biến, xây dựng,
Chất thải từ các hoạt động sản xuất,
công nghiệp hóa chất và
phế liệu, các loại hóa chất và rác thải
một số nghành công
nguy hại khác
nghiệp nặng.
Nông nghiệp
Đồng cỏ, đồng ruộng,
Thực phẩm dư thừa, thối rửa, các rác
nông trại và các vườn
thải nguy hại như bao bì hay chai lọ
cây ăn quả.
đựng thuốc trừ sâu.
Trung bình
6 – 25
Chất rắn
25 – 45
Bìa cứng
3 – 15
4
2–8
3
0–4
2
0–2
0,5
0–2
0,5
Kim loại thép
1–4
2
Bụi, tro, gạch
0 – 10
4
Chất dẻo
Vải vụn
Cao su
Đ
Da vụn
ại
họ
cK
in
h
Chất thải thực phẩm
Tổng cộng
Nitơ
Tro
Lưu
huỳnh
Thực phẩm
48.00
6.40
37.50
2.60
5.00
0.40
2
Giấy
3.50
6.0
7.20
22.80
-
10.00
-
5
Vải
55.00
6.60
31.20
4.60
2.45
0.15
Cao su
78.00
6.00
38.0
3.40
4.50
0.30
9
Gỗ
49.50
6.00
42.7
0.20
1.50
0.10
Bụi, tro, gạch
26.30
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Qua số liệu ở bảng 3 ta thấy rằng, các thành phần hóa học trong rác thải sinh
hoạt chủ yếu là cacbon và oxy. Tỷ lệ Cacbon rất lớn, dao động từ 44,0% - 78%, còn
tỉ lệ Oxy dao động từ 11,6% - 44,6%, còn lại là các thành phần khác
Nếu rác thải đô thị phân hủy một cách vô tổ chức thì môi trường, đặc biệt là
nguồn nước sẽ bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng.Ngược lại, nếu chúng được xử lí
thì thành phần hữu cơ trong rác thải sẽ chính là nguồn dinh dưỡng khổng lồ, giúp
tạo ra sự cân bằng về sinh thái.
SVTH: Trần Hữu Hoàng
11
Khóa Luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
1.1.4 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người
và môi trường
1.1.4.1 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các đô thị nếu không được thu gom và xử
lí đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư
và làm mất mỹ quan đô thị.
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm
bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết…tạo điều kiện tốt
thành dịch.
tế
H
Hiện nay, tổng lượng chất thải rắn ở các đô thị ngày càng tăng, nhưng khả
năng thu gom chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Mặt khác, CTRSH được thu gom
chủ yếu đổ vào các bãi rác một cách tạm bợ, đại khái mà không được xử lí, chôn lấp
SVTH: Trần Hữu Hoàng
12
Khóa Luận tốt nghiệp đại học
GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn
theo quy hoạch và hợp vệ sinh gây ảnh hưởng xấu tới môi trường không khí, đất,
nguồn nước mặt và nước ngầm.
Môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các
nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất
Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được giữ lại
trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nylon, vỏ lon,
hydrocacbon…nằm lại trong đát ảnh hưởng tới môi trường đất, làm thay đổi cơ cấu
tế
H
uế
đất, đất trở nên khô cằn, thay đổi PH của đất các vi sinh vật trong đất có thể bị chết.
Rác sau khi chôn lấp sẽ tạo thành khí CH4 trong điều kiện hiếu khí làm xuất
hiện thêm các chất độc cho môi trường đất và sau đó nó sẽ bốc lên và làm tăng hiệu
ứng nhà kính.