I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
CK
HỌ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ –
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: 8340410
H
IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Nguyễn Thị Như Quỳnh
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành
nhất tới:
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và các thầy giáo, cô giáo của
Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
TẾ
HU
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN KHOA CƯƠNG
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH
QUẢNG TRỊ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Mục đích: từ việc nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế
đối với cá nhân kinh doanh, luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối
đạt được, những hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
HU
quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn.
Ế
TR
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
CBCC
CCT
CNKD
Nguyên nghĩa
Cán bộ công chức
Chi cục Thuế
Cá nhân kinh doanh
CQT
Hồ sơ khai thuế
LPX
Liên phường xã
NSNN
QLAC
TCT
Người nộp thuế
Ngân sách nhà nước
Quản lý ấn chỉ
Quản lý Nhà nước
H
IN
QLNN
CK
NNT
Tổng cục Thuế
TNCN
MỤC LỤC
Lời cam đoan...............................................................................................................2
Lời cảm ơn ..................................................................................................................3
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ...............................................................4
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................5
Mục lục........................................................................................................................6
Danh mục các bảng biểu ...........................................................................................10
Danh mục các biểu đồ ...............................................................................................11
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
HỌ
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................5
Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CK
THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH .........................................................6
1.1. Những vấn đề chung về cá nhân kinh doanh .......................................................6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về cá nhân kinh doanh.................................................6
H
IN
cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp khai thuế
theo năm ....................................................................................................................23
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với cá nhân
kinh doanh .................................................................................................................24
1.6. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh ..........27
1.6.1. Chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự toán được giao...................................27
1.6.2. Chỉ tiêu đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.....................28
1.6.3. Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý, đăng ký, kê khai thuế.............................28
1.6.4. Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ........................29
HỌ
1.6.5. Chỉ tiêu đánh giá công tác miễn, giảm thuế....................................................29
1.7. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại một số địa phương
trong nước và bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế thành phố Đông Hà.............30
1.7.1. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh ở một số địa phương 30
CK
1.7.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh có thể áp
dụng cho Chi cục Thuế thành phố Đông Hà .............................................................32
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ
H
IN
NHÂN KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ .......35
2.1. Tổng quan về Chi cục thuế thành phố Đông Hà ................................................35
2.1.1. Giới thiệu về Chi cục thuế thành phố Đông Hà ..............................................35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục thuế
2.3.2. Đánh giá của CBCC về công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh ...62
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại Chi cục
thuế thành phố Đông Hà ...........................................................................................66
2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................66
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................69
HỌ
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG
HÀ.............................................................................................................................75
3.1. Định hướng và mục tiêu công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại
CK
Chi cục Thuế thành phố Đông Hà.............................................................................75
3.1.1. Định hướng chung...........................................................................................75
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại Chi
H
IN
cục Thuế thành phố Đông Hà....................................................................................76
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại Chi
cục Thuế thành phố Đông Hà....................................................................................77
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ về chính sách thuế .........77
3.2.2. Tăng cường công tác quản lý thông tin, các thủ tục hành chính về đăng ký, kê
TẾ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
TR
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Thống kê cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với CNKD
...............................................................................................................40
Bảng 2.2:
Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước của Chi cục thuế
thành phố Đông Hà giai đoạn 2015 – 2017...........................................42
Bảng 2.8:
Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế cá nhân kinh doanh tại Chi cục
thuế thành phố Đông Hà giai đoạn 2015 - 2017....................................54
Kết quả điều tra doanh thu chọn mẫu cá nhân kinh doanh trên địa bàn
H
IN
Bảng 2.9:
thành phố Đông Hà năm 2016...............................................................56
Bảng 2.10: Kết quả thu, nộp thuế của các cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế
Thành phố Đông Hà giai đoạn 2015 - 2017 ..........................................57
Bảng 2.11: Tình hình miễn giảm thuế của các CNKD tại Chi cục thuế thành phố
TẾ
Đông Hà giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................59
Bảng 2.13: Đánh giá của CBCC về nội dung hỗ trợ công tác quản lý thuế CNKD ....63
HU
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
NG
ƯỜ
TR
Phần 1:
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, Thuế luôn được coi là mối quan tâm hàng
đầu của Nhà nước, bởi nó không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước
mà còn được sử dụng làm công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vì vậy, vấn đề quản lý
thuế sao cho thu đúng, thu đủ luôn được quan tâm hàng đầu để vừa đảm bảo nguồn
thu cho ngân sách vừa bảo đảm sự công bằng trong nghĩa vụ đóng góp của nhân dân.
Trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi
trọng thành phần kinh tế tư nhân, luôn tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi để các thành
phần kinh tế cùng phát triển. Một bộ phận của thành phần kinh tế tư nhân đóng góp vào
HỌ
sự tăng trưởng của kinh tế và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước đó là thu
nhập của cá nhân kinh doanh. Việc kinh doanh của cá nhân mặc dù đã mang lại con số
không nhỏ về lợi nhuận nhưng không phải ai cũng thực hiện đúng nghĩa vụ về thuế với
ngân sách nhà nước. Vì vậy, công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh là một
CK
trong những vấn đề cấp thiết trong công tác quản lý thuế.
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
pháp luật thuế còn thấp, kê khai và nộp thuế chậm, thậm chí nhiều cá nhân kinh
doanh chây ỳ không chấp hành... Tình hình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
tại Chi cục Thuế thành phố Đông Hà cũng nằm trong tình trạng chung đó.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công
tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ ngành quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với cá
nhân kinh doanh tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị trong giai
đoạn 2015-2017, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
đối với cá nhân kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
HỌ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với cá
nhân kinh doanh;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh
2
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn tài liệu thứ cấp
+ Số liệu từ Đội thuế liên xã, phường; Đội THNV-DT&KKKTT-TH, Bộ phận
Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế thuộc Đội Kiểm tra thuế số 2, Đội Tuyên truyền
và Hỗ trợ người nộp thuế - Chi cục thuế thành phố Đông Hà, Đội HC-NS-TV-AC.
+ Hệ thống thông tin về người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý như: QLT (phần
mềm quản lý thuế), QTT (phần mềm phân tích tình trạng NNT), TINC (phần mềm quản
lý thông tin về người nộp thuế), TMS (phần mềm quản lý thuế tập trung), QLAC (phần
mềm quản lý ấn chỉ)...
+ Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thu NSNN của Chi cục
thuế thành phố Đông Hà (2015-2017).
+ Tổng hợp lập bộ thuế của cá nhân kinh doanh (2015-2017)
HỌ
cá nhân kinh doanh và một số cá nhân kinh doanh do Chi cục thuế thành phố Đông
Hà quản lý.
Ế
3
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Cơ cấu mẫu điều tra như sau:
Tổng thể
Đối tượng khảo sát
Số
lượng
Mẫu điều tra
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
5
6,3
5
10,0
+ Đội kiểm tra thuế số 2
15
18,8
6
12,0
+ Đội HC-NS-TV-AC
11
13,7
6
12,0
3.143
chiếu, so sánh số liệu thu thập được giữa các năm với nhau, cơ cấu giữa các chỉ tiêu
trong cùng một năm để thấy được sự biến động tăng, giảm, mức độ ảnh hưởng của
TẾ
các chỉ tiêu đến vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng phổ biến trong luận văn. Số liệu
HU
thống kê về biến động về số lượng cá nhân kinh doanh; số liệu kết quả nhiệm vụ thu
ngân sách…qua các năm nhằm cung cấp thông tin cho việc phân tích, so sánh trong
Ế
4
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
các nội dung liên quan đến công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại Chi
cục Thuế thành phố Đông Hà. Phân tích số liệu sơ cấp từ kết quả khảo sát ý kiến
của các đối tượng liên quan đến công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Phần 2:
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về cá nhân kinh doanh
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về cá nhân kinh doanh
Hiện nay, pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể nào về cá nhân kinh doanh. Tuy
nhiên thông qua các văn bản phát luật về thuế ta có thể hiểu các khái niệm cơ bản
về cá nhân kinh doanh như sau:
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 hướng dẫn thực hiện
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động
HỌ
kinh doanh;… thì “người nộp thuế là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá
kinh doanh cũng có các đặc điểm như hộ kinh doanh được pháp luật quy định đó là:
Ế
6
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
- Do một cá nhân là công dân Việt Nam, hoặc nhóm cá nhân, hộ gia đình làm chủ.
+ Đối với trường hợp do một cá nhân làm chủ, cá nhân có toàn quyền quyết
định về mọi hoạt động kinh doanh của mình.
+ Đối với trường hợp do nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, mọi hoạt
động kinh doanh của hộ do các thành viên trong nhóm hoặc trong hộ quyết định.
Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người đủ điều kiện là đại diện cho nhóm hoặc
cho hộ để tham gia giao dịch với bên ngoài
- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp: cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia
đình nhân danh mình tham gia vào các hoạt động kinh doanh. Mặc dù là chủ thể
kinh doanh nhưng cá nhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không có con
dấu riêng và chịu trách nhiệm đến cùng về mọi khoản nợ phát sinh từ hoạt động
kinh doanh của mình (trách nhiệm vô hạn).
lớn lao động từ các hộ gia đình ở các địa phương tham gia, hoạt động sản xuất, kinh
Ế
7
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
doanh ở nhiều lĩnh vực ngành nghề tạo ra các chủng loại sản phẩm hàng hóa dịch
vụ đa dạng, phong phú, các cá nhân kinh doanh không những giải quyết việc làm,
tăng thu nhập... mà còn là mạng lưới rộng lớn, phát triển về những vùng xa, vùng
khó khăn mà các lĩnh vực kinh doanh khác không đáp ứng được. Đây là kênh phân
phối và lưu thông hàng hóa quan trọng, giúp cân đối thương mại và phát triển kinh
tế địa phương. Với ý nghĩa đó, cá nhân kinh doanh góp phần đóng vai trò làm vệ
tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển
hàng hóa, dịch vụ, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động
giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn dân cư, có tính linh hoạt trong hoạt động
và sức sống mạnh mẽ.
Ngày nay, hình thức cá nhân kinh doanh đang hoạt động theo cơ chế thị
trường có sự tự do cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá. Với quy mô
thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà nước.
Ế
8
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
1.2. Những vấn đề chung về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
1.2.1. Tổng quan về quản lý thuế
1.2.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế ra đời - phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước.
Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước. Để
bảo đảm duy trì sự tồn tại của Nhà nước và thực hiện các chức năng của mình, nhất
thiết Nhà nước phải có nguồn tài chính nhất định. Có thể nói thuế là hình thức động
viên cổ xưa nhất của tài chính Nhà nước.
Ở nước ta, đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về thuế. Theo từ điển
Tiếng Việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh
doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp v.v.. buộc phải nộp cho Nhà nước
theo mức qui định” hay ta có thể hiểu: “ Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể
dụng như một công cụ kinh tế quan trọng nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách
Nhà nước, điều chỉnh kinh tế và điều hòa thu nhập.
Ế
9
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
1.2.1.2. Quản lý thuế
Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước.
Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan
thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc
thực thi các chính sách thuế.
Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là hoạt động mang tính lập pháp về thuế gồm
các hoạt động về xây dựng chính sách thuế, ban hành văn bản quy phạm về pháp
luật thuế, hoạt động tổ chức hành thu, xử lý vi phạm về thuế.
Công tác quản lý thuế là quá trình nâng cao chất lượng hệ thống thuế thông
qua đổi mới hệ thống thuế theo hướng tạo hành lang pháp luật cho chính sách thuế;
thuế là công cụ thể hiện nội lực của quốc gia, công cụ góp phần ổn định trật tự xã
hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài. Việc lựa chọn áp dụng
các biện pháp quản lý thuế có hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình,
HU
thủ tục về thuế hợp lý, cơ quan thuế đảm bảo thu thuế đúng luật, đầy đủ và kịp thời
vào ngân sách Nhà nước.
Ế
10
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Thứ hai, quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật, các quy định
về thuế và là công cụ để Nhà nước thực hiện sự điều tiết vĩ mô đối với sự phát triển
kinh tế xã hội.
Qua quá trình thực thi công tác quản lý thuế, những điểm bất cập trong chính
sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp
dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế. Trên cơ sở đó cơ quan
Sự vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường nếu không có sự điều tiết
TẾ
của Nhà nước sẽ tất yếu tạo ra sự mất cân đối về mặt xã hội, trong đó có sự mất cân
đối về thu nhập, tạo ra khoảng cách giàu nghèo sâu sắc. Với các sắc thuế như: Thuế
giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập,... theo hướng lũy tiến, đánh cao
vào những hàng hóa, dịch vụ cao cấp và người có thu nhập cao trong xã hội nhằm
HU
điều tiết bớt thu nhập của các doanh nghiệp, cá nhân có thu nhập cao. Đồng thời,
Ế
11
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
thuế đánh thấp vào những hàng hóa dịch vụ thiết yếu cho đại bộ phận dân chúng.
Có thể nói việc quy định về đối tượng chịu thuế, thuế suất từng ngành hàng về bên
ngoài như là một sự cưỡng chế nhưng bên trong lại nhằm điều chỉnh những quan hệ
xã hội nhất định.
Theo Điều 11 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ
sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng.[13]
Số thuế GTGT
phải nộp
* Tỷ lệ tính thuế
=
TẾ
* Phương pháp tính thuế
Doanh thu tính
Thuế GTGT
x
Tỷ lệ thuế
GTGT (%)
HU
- Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và theo từng
lần phát sinh.
Ế
12
3
4
Hoạt động kinh doanh khác
2
- Đối với cá nhân cho thuê tài sản (Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15
tháng 6 năm 2015).[1]
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh thu tính
Thuế GTGT
x
Tỷ lệ thuế
GTGT (5%)
1.3.2. Thuế thu nhập cá nhân
HỌ
Thuế thu nhập cá nhân tính trực tiếp trên thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú
lần phát sinh
Ế
13
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Tỷ lệ Thuế
TNCN (%)
Nội dung
1
Phân phối, cung cấp hàng hóa
0,5
2
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL
2,0
Thuế TNCN
Tỷ lệ thuế
x
TNCN (%)
1.3.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
CK
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được
cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng
hóa, sử dụng dịch vụ.
H
IN
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là các mặt hàng nhập khẩu, sản xuất
trong nước và các hoạt động dịch vụ
* Phương pháp tính thuế.[13]
Thuế TTĐB
=
Giá tính thuế
TTĐB