Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI XUÂN THƯỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng- Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI XUÂN THƯỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Hữu Hòa

Đà Nẵng - Năm 2017

NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC............................................................19
1.2.1. Công tác kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN...............19
1.2.2. Công tác lập và quản lý dự toán xây dựng công trình..................21
1.2.3. Công tác đấu thầu.........................................................................23
1.2.4. Công tác kiểm soát thanh toán VĐTTNS.....................................25
1.2.5. Về công tác quyết toán dự án hoàn thành.....................................26
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB............28


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN..................................................28
1.3.1. Nhân tố con người........................................................................28
1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.....29
1.3.3. Điều kiện tự nhiên........................................................................30
1.3.4. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................30
1.3.5. Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý vốn
NSNN trong đầu tư XDCB.....................................................................31
1.4. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN
VỐN NSNN Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC NƯỚC....................................31
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ.....................................................31
1.4.2. Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng.........................................33
1.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc......................................................35
1.4.4. Kinh nghiệm của Hàn Quốc.........................................................36
1.4.5. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý của trong và ngoài
nước ......................................................................................................36
TÓM TẮT CHƯƠNG 1..................................................................................38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐNĐẦU TƯ
XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH
QUẢNG BÌNH...............................................................................................39
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI......39

nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Tp Đồng Hới.....................................96
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NS TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐỒNG HỚI...........99
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch vốn đầu tư.....................99


3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý dự toán................100
3.2.3. Hoàn thiện công tác đấu thầu.....................................................101
3.2.4. Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB. .102
3.2.5. Đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư.................................104
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát....................................106
3.2.7. Một số giải pháp khác................................................................107
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ...........................................................................109
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành.................................109
3.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Bình......................................110
TÓM TẮT CHƯƠNG 3................................................................................111
KẾT LUẬN..................................................................................................112
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1

TSCĐ
TW
TPCP
UBND
XDCB

NGHĨA
Ban quản lý dự án
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Đầu tư phát triển
Đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hội đồng nhân dân
Khu công nghiệp
Kinh tế - xã hội
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách trung ương
Nguồn vốn hỗ trợ chính thức
Tổng mức đầu tư
Tài sản cố định
Trung ương
Trái phiếu chính phủ
Uỷ ban nhân dân
Xây dựng cơ bản


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
2.1.


và quản lý dự toán
2.13. Tổng hợp kết quả đấu thầu giai đoạn 2012-2016
Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác đấu thầu dối
2.14.
với các công trình sử dụng vốn ngân sách
2.15. Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB qua các năm
2.16. Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước các tháng trong năm
2.17. Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
Dự án hoàn thành chưa được quyết toán qua các năm 20122.18.
2016
2.19. Tình hình thanh tra, kiểm tra qua các năm
Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác thanh tra, kiểm
2.20.
tra dối với các công trình sử dụng vốn ngân sách

Trang
42
44
45
49
50
50
55
56
57
58
63
65
68

tinh thần và vật chất của người dân. Tuy nhiên bên cạnh nhưng kết quả đạt
được, việc quản lý nguồn VĐTTNS vẫn còn tồn tại một số vấn đề hạn chế
như: Suất đầu tư các công trình còn cao, phân bổ nguồn vốn chưa hợp lý, tỷ lệ
giải ngân nguồn vốn hàng năm đạt thấp (chỉ giải ngân được khoảng 70-75%
tổng nguồn vốn hàng năm, còn lại 30-35% phải chuyển nguồn sang năm sau
hoặc chuyển vào kết dư ngân sách) trong khi nhiều công trình khác cần vốn
để đầu tư thì không có vốn; tỷ lệ tiết kiệm qua công tác đấu thầu rất thấp, gần
như không có (khoảng 0,2-0,4% giá gói thầu); chất lượng công trình đầu tư
chưa cao, nhiều công trình không phát huy được hiệu quả dẫn đến lãng phí có


2

tác động lớn đến việc làm giảm hiệu quả vốn đầu tư trong nền kinh tế của
Thành phố. Tuy nhiên đến nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu toàn diện về
vấn đề quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Với những vấn đề đặt ra nêu trên, tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình" để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp giải quyết
những tồn tại hạn chế về quản lý vốn đầu tư trên địa bàn Thành phố đồng thời
có những kiến nghị, đề xuất về thay đổi, điều chỉnh thể chế, chính sách về
quản lý vốn đầu tư nói chung cho phù hợp với thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN trong điều kiện địa phương.
- Làm rõ thực trạng về đầu tư XDCB và quản lý VĐTTNS Thành phố
Đồng Hới trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS
Thành phố Đông Hới trong tương lai.
3. Câu hỏi nghiên cứu

Ngoài ra, thông tin thứ cấp được thu thập còn là những thông tin đã được
công bố trên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình và đề tài khoa học trong
nước, Internet…
b. Thông tin sơ cấp
Tác giả thu thập thông tin sơ cấp thông qua phiếu điều tra, đối tượng
điều tra là các doangh nghiệp xây dựng, các đơn vị hưởng lợi, các đơn vị chủ
đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước. Việc chọn mẫu điều tra theo công
thức Slovens, tổng số phiếu điều tra là 102 phiếu. Phân tích và diễn đạt số
liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert
(chi tiết theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo)


4

5.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu
Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông
tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng
trong nghiên cứu đề tài.
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình SPSS trên máy
tính. Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số
tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị.
5.3. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu
a. Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Điều kiện để so sánh là:
Các chỉ tiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương
pháp tính toán. Phương pháp so sánh có hai hình thức:
- So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu cơ sở.
- So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu

thông, Kho bạc Nhà nước, .. để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một
cách chính xác, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất
các giải pháp có tính thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao
nhằm hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS có hiệu quả hơn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài
Thứ nhất, khái quát các nghiên cứu liên quan đến đề tài bao gồm các
nghiên cứu trong nước và ngoài nước; đồng thời đưa ra các phương pháp
nghiên cứu được ứng dụng trong Luận văn.
Thứ hai, hệ thống được các cơ sở lý luận về vốn đầu tư XDCB, quản lý
vốn đầu tư XDCB.
Thứ ba, từ các số liệu được tổng hợp, thống kê, tác giả tiến hành phân
tích thực trạng quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới. Điểm mới của luận


6

văn là đánh giá những kết quả đạt được vừa theo số liệu điều tra, vừa theo kết
quả khảo sát thực tế quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới Đồng Hới. Bên
cạnh đó, Luận văn còn phân tích, kiểm chứng các nguyên nhân dẫn đến hạn
chế trong quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới Đồng Hới. Đây là cơ sở
khoa học để đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSTP Đồng Hới sát đáng hơn.
7. Kết cấu dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của
đề tài bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn
NSNN.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn
vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2016.
- Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn

một chỉ tiêu của hiệu quả đầu tư công của các tác giả, đã đề xuất một chỉ số
mới bao quát toàn bộ quá trình quản lý đầu tư công qua bốn giai đoạn khác
nhau: Thẩm định dự án, lựa chọn dự án, thực hiện đầu tư, và đánh giá đầu tư.
Khảo sát được tiến hành gồm 71 nước, trong đó có 40 nước có thu nhập thấp,
31 nước có thu nhập trung bình, chỉ số này cho phép đánh giá, so sánh các
khu vực, các quốc gia có chính sách tương tự với nhau, đặc biệt là những nơi
mà nỗ lực cải cách trong đầu tư công được ưu tiên.
- Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế
Đầu tư, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2007.Tài liệu đã nêu
khá toàn diện về cơ sở lý luận, phương pháp luận cũng như cũng như những
vấn đề cơ bản của đầu tư phát triển; làm rõ bản chất và đưa ra khái niệm về
nguồn vốn đầu tư, kế hoạch hóa đầu tư; các vấn đề cơ bản về lập, thẩm định
dự án đầu tư, về đấu thầu và quan hệ quốc tế trong đầu tư.
- Lê Bảo (2014), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, Đại học Đà Nẵng, tài liệu
lưu hành nội bộ.Tài liệu đã đưa ra các khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư, chỉ ra
vai trò và tầm quan trọng của vốn đầu tư trong hoạt động đầu tư. Ngoài ra
giáo trình cũng đã làm rõ phương pháp xây dựng kế hoạch đầu tư, quản lý đầu


8

tư, lập dự án đầu tư, phân tích đánh giá hiệu quả, thẩm định dự án đầu tư
vàcác vấn đề cơ bản đấu thầu.
- Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái (2011), Đầu tư công thực trạng và
tái cơ cấu, Viên Kinh tế Việt Nam. Tài liệu đã đánh giá khái quát tình hình
tăng trưởng, tích lũy, đầu tư và NSNN như là những điều kiện chung của đầu
tư công từ năm 2001-2010. Tác giá đã đề xuất chính sách và cơ chế quản lý
đầu tư công trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, thông qua việc phân
tích chính sách và cơ chế quản lý đầu tư công, tác giả đã nêu lên những
nguyên nhân của tình trạng hiệu quả đầu tư thấp. Ngoài ra, tác giả còn đề xuất

bất cập, tồn tại, vấn đề đặt ra và nguyên nhân. Đồng thời đề xuất các giải
pháp, kiến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý.
Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB
nhưng các chỉ tiêu hiệu quả thiếu (chỉ bao gồm chỉ tiêu: thời gian thu hồi
vốn, hệ số hoàn vốn, vốn đầu tư/GDP), gần như không phân tích các chỉ tiêu
hiệu quả trong phần phân tích thực trạng.
- Lê Toàn Thắng (2012), “ Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của
Thành phố Hà Nội”. Viện Chiến lược Xây dựng. Phạm vi nghiên cứu của tác
giả là một Thành phố trực thuộc Trung ương, Thành phố có nền kinh tế phát
triển nhất nhì cả nước, trình độ dân trí cao, ít chi phối bởi các yếu tố bên
ngoài. Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trang công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội, đồng thời đề ra những giải pháp khá
cụ thể, như hoàn thiện năng lực quản lý thiết kế, thẩm định và phê duyệt dự
án, tăng cường việc áp dụng chặt chẻ các chính sách tài chính, tiền tệ đối với
đầu tư XDCB, tăng cường vai trò, quản lý thanh toán, giải ngân của Kho bạc
nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN.


10

- Nguyễn Văn Tuấn (2013), “ Quản lý vốn đầu tư từ NSNN”.Tạp chí
Kinh tế và Dự báo số 12; tác giả đã chỉ ra thực tế công tác quản lý vốn đầu tư
từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rườm rà, có quá nhiều cấp, nhiều ngành
tham gia quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng
trưởng và chất lượng tăng trưởng.
- Phương Anh ( 2013), với bài báo " Còn nhiều sai phạm trong quản lý
vón đầu tư"Tạp chí Kinh tế và Dự báo; tác giả cho rằng trong công tác quản
lý vốn đầu tư vẫn còn nhiều sai phạm, cụ thể như: Chi đầu tư chỉ đáp ứng
được mức thấp so với yêu cầu, Bố trí vốn còn dàn trải, thiếu tập trung, Công

thể tham gia.
Tóm lại, qua quá trình nghiên cứu các tài liệu tôi nhận thấy: Hầu hết các
công trình nghiên cứu đều thừa nhận tầm quan trọng của quản lý VĐTTNS,
đồng thời các nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm, đề xuất các giải pháp, cách
thức để quản lý VĐTTNS tại các địa phương khác nhau trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có một công trình nào được công bố có nội
dung liên quan đến quản lý VĐTTNS Thành phố Đồng Hới trong khi đây là
một vấn đề cấp thiết phải được nghiên cứu để làm rõ thực trạng về đầu tư và
quản lý Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách TP Đồng Hới trong thời gian qua,
làm rõ những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế, yếu kém và tìm ra
những nguyên nhân chủ yếu để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách Thành phố trong thời gian
tới. Vì vậy tác giả quyết định lựa chọn hướng nghiên cứu này trên cơ sở vận
dụng các kết quả nghiên cứu của các công tình đã công bố vào điều kiện cụ
thể của địa phương để giải quyết vấn đề của địa phương.


12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Đầu tư XDCB
a. Khái niệm
Khái niệm đầu tư: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. [1, Tr.7]

- Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng trong
suốt quá trình thực hiện đầu tư.
- Hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện
ở thời gian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình của dự án), thời
gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra. Đối với các cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thời gian thu hồi vốn thường đòi
hỏi rất dài; do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực
của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị và kinh tế.
- Trong hoạt động đầu tư XDCB, do thời gian của quá trình đầu tư kéo
dài; nên các yếu tố kinh tế, chính trị, tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những
tổn thất mà các nhà đầu tư không lường hết khi lập dự án. Các yếu tố bão lụt,
động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi
chính sách như: thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu
sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài nhiều
năm, có khi hàng trăm năm và tồn tại lâu dài như Vạn lý trường thành, Kim tự
tháp cổ Ai Cập.., điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư.


14

- Sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố định; gắn liền với đất đai, nơi
sản xuất và sử dụng. Sản phẩm đầu tư sau khi xây dựng xong cố định tại một
chỗ, các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ngay nơi mà nó được xây dựng nên.
- Quá trình tiến hành hoạt động đầu tư gắn liền với quá trình sản xuất, công
việc thường tiến hành ngoài trời và bị ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên.
Trong hoạt động đầu tư XDCB, nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn
định, dẫn tới thời gian ngừng việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao động thấp, dể
gây tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ, công nhân ở

quá trình đầu tư XDCB mang lại. Chức năng thu nhập và sinh lời là sự kết
hợp các chức năng năng lực và thay thế sẽ tạo điều kiện tăng tổng sản phẩm
quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân. Đặc trưng kết quả thu nhập đánh giá
công dụng của đầu tư XDCB cũng như ảnh hưởng của nó bởi việc tạo ra mối
quan hệ giá trị và thu nhập trong nền kinh tế; do đó, chức năng thu nhập và
sinh lời cũng chính là tác động của nó trong tăng thu nhập của từng chủ thể
trong hệ thống kinh tế làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu
nhập của các tổ chức kinh doanh và các tầng lớp dân cư trong nền kinh tế.
1.1.2. Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
a. Khái niệm
Vốn đầu tư từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung
vào NSNN để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất
nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế.
Theo Điều 2, thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài
chính thì Vốn NSNN cho đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư bao gồm:
- Vốn trong nước của các cấp NSNN;
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài
cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần NSNN).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status