Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện bảo lâm tỉnh lâm đồng - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

PHAN THANH PHƯỚC

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN BẢO LÂM

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

PHAN THANH PHƯỚC

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN BẢO LÂM

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2015
Tác giả

Phan Thanh Phước


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………..

1

1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài………………………………………………..

1

2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………….

2

2.1. Mục tiêu chung………………………………………………………..

2

2.2. Mục tiêu cụ thể………………………………………………………...


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC………………………..

4

1.1. Đầu tư………………………………………………………………………...

4

1.1.1. Khái niệm đầu tư………………………………………………………

4

1.1.2. Đối tượng đầu tư………………………………………………………

4

1.1.3. Nguồn vốn đầu tư……………………………………………………...

5

1.1.4. Đầu tư công……………………………………………………………

6

1.1.5. Lĩnh vực đầu tư công………………………………………………….

6

1.1.6. Nguyên tắc quản lý đầu tư công………………………………………


13

1.3.2. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước……………………………………………………………………

14

1.3.3. Trình tự quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước...

15

1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước……………………………………………………

16

1.3.5. Tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản……………………………………………………………

19

1.4. Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước……

20

1.4.1. Công tác lập, quản lý quy hoạch……………………………………....

20


BẢO LÂM GIAI ĐOẠN 2010 – 2014…………………………………………..

25

2.1.Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Bảo Lâm………………………..

25

2.1.1. Đặc điểm địa lý - tự nhiên………………………………………………

25

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Bảo Lâm……………………………... 26
2.1.3. Thực trạng phát triển về cơ sở hạ tầng …………………………………. 28
2.2.Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Bảo Lâm giai
đoạn 2010 – 2014……………………………………………………………… 29
2.2.1. Thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư……………………. 29
2.2.2 Công tác huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng……………………. 30
2.2.3. Tác động đến tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế……….

31


2.2.4. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm………………..

33

2.2.5. Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội…………..

34

2.3.2.6. Công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu………………. 56
2.3.2.7. Công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư…………………….. 58
2.3.2.8. Công tác thẩm tra, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành…………

59

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế:………………………………………

61

2.3.3.1. Hệ thống pháp luật về đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB
chưa đồng bộ……………………………………………………………

61

2.3.3.2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý………………………….. 62
2.3.3.3. Vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư……………………………. 64
2.3.3.4. Nguồn lực con người…................................................................ 65
2.3.3.5. Các biện pháp chế tài trong đầu tư XDCB chưa đủ mạnh …….. 66
Kết luận chương 2……………………………………………………..
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

68


HUYỆN BẢO LÂM ……………………………………………………………………

69



3.2.8. Về công tác thẩm tra, quyết toán vốn đầu tư…………………………… 83
3.3. Kiến nghị ……………………………………………………………………... 84
Kết luận chương 3 ……………………………………………………… 86
KẾT LUẬN………………………………………………………………………... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………. 90
Phụ lục 1. Kế hoạch vốn đầu tư XDCB 5 năm 2010 – 2015
Phụ lục 2. Kế hoạch thu chi ngân sách 5 năm 2010 – 2015
Phụ lục 3. Kết quả thẩm định dự án đầu tư 5 năm 2010 – 2015
Phụ lục 4. Kết quả dự án điều chỉnh TMĐT 5 năm 2010 – 2015
Phụ lục 5. Kết quả đấu thầu 5 năm 2010 – 2015
Phụ lục 6. Kết quả thẩm tra quyết toán vốn 5 năm 2010 – 2015
Phụ lụ0063 7. Dự án dự kiến đầu tư 5 năm 2015 – 2019


DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐTXDCB

: Đầu tư xây dựng cơ bản

CĐT

: Chủ đầu tư

UBND

: Ủy ban Nhân dân

NSNN


Bảng 2.1.

Tên Bảng
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Bảo Lâm

27

Bảng 2.2.

Vốn đầu tư XDCB của huyện Bảo Lâm qua các năm

29

Bảng 2.3.

Một số chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 – 2014

32

Bảng 2.4.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Bảo Lâm giai đoạn 2010 –

33

Trang

2014
Bảng 2.5.


Bảng 2.10.

Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2010 - 2014

45

Bảng 2.11.

Giải ngân thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện

46

Bảng 2.12.

Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

48

Bảng 2.13.

Vốn bố trí / dự án qua các năm 2010 – 2014

51

Bảng 2.14.

Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước các tháng trong năm

58


kinh tế, đặc biệt đây là trung tâm công nghiệp bauxit nhôm của Lâm Đồng, từ đó đóng
vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện nói riêng cũng như của
Tỉnh nói chung.
Qua hơn 20 năm thành lập, huyện đã đạt được những thành tựu to lớn trên các
lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong đó việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã góp phần từng bước hoàn chỉnh kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế - xã hội của địa phương. Song
hiện nay so với mặt bằng chung của cả nước, Bảo Lâm vẫn là huyện có điểm xuất phát
về kinh tế thấp. Nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản rất
nhỏ, vốn đầu tư được huy động còn rất hạn hẹp so với nhu cầu của địa phương. Mặt
khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB còn diễn ra khá
phổ biến. Đây là vấn đề ngày càng trở nên bức xúc, là điều đáng lo ngại và luôn thu
hút sự quan tâm của các cấp, các ngành. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, huyện Bảo
Lâm đang trong quá trình đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu
đưa tốc độ tăng trưởng ngày ngày cao và bền vững.
Để thực hiện được mục tiêu trên, cùng với tỉnh Lâm Đồng, huyện Bảo Lâm cần
tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB từ NSNN là một nội dung quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thúc
đẩy phát triển KT-XH của huyện.
Lĩnh vực đầu tư XDCB từ NSNN là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng,
tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề cơ
bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động
nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn
1


chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như hiện nay.
Từ kiến thức đã được học, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Bảo

2


6. Đóng góp của đề tài
Lĩnh vực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung đã được một số nhà
khoa học nghiên cứu, tuy nhiên hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu một cách đầy đủ và
hệ thống về quá trình quản lý vốn đầu tư cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách tại huyện Bảo
Lâm. Do đó, đề tài này là nghiên cứu đầu tiên của tác giả với mong muốn đóng góp
một phần nhỏ vào công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại huyện Bảo Lâm.
Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Bảo Lâm. Luận văn có thể sử
dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo, ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực quản lý
vốn đầu tư của một đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài danh mục, bảng biểu, phần mở đầu, phần kết luận, kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Bảo Lâm giai đoạn 2010 - 2014
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bảo Lâm

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Đầu tư


điểm của loại đầu tư này là cần một lượng vốn lớn, lâu thu hồi vốn. Tuy nhiên, việc
đầu tư vào cơ sở hạ tầng có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác trong
nền kinh tế.
Tuy nhiên, trong nền kinh tế nhiều thành phần thì khu vực tư nhân và khu vực
nước ngoài cũng tham gia đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thức thích
hợp (như BOT, BTO, BT,...). đặc điểm của đầu tư vào các loại hàng hóa công là nhu
cầu vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu nên thường do nhà nước đảm trách.
1.1.3. Nguồn vốn đầu tư
Xét trên tổng thể nền kinh tế của một quốc gia thì nguồn vốn đầu tư bao gồm
nguồn vốn đầu tư trong nước (nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn khu vực tư nhân) và
nguồn vốn từ nước ngoài (nguồn ODA, nguồn đầu tư trực tiếp,..).
Cũng có thể chia nguồn vốn đầu tư làm 2 loại là đầu tư của khu vực doanh
nghiệp và cá nhân (khu vực tư) và đầu tư của khu vực nhà nước (khu vực công).
Nguồn vốn đầu tư của khu vực tư: Nguồn vốn đầu tư của khu vực tư (Ip) được
hình thành từ tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp, của cá nhân (Sp) và nguồn vốn của
nước ngoài đổ vào khu vực này (Fp): Ip = Sp + Fp
Sp = Ypd - Cp
Trong đó:
Ypd là thu nhập khả dụng;
Cp là tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình
Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thường là nguồn chủ yếu
trong nền kinh tế. Nguồn vốn của nước ngoài đổ vào khu vực tư thường ở các dạng
như đầu tư trực tiếp (FDI) và các khoản nợ.
Nguồn vốn đầu tư của khu vực công, tức nguồn đầu tư của nhà nước (Ig) được
xác định theo công thức sau: Ig = (T - Cg) + Fg
Trong đó:
+ T là các khoản thu của khu vực nhà nước;
+ Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi đầu tư;
+ Fg là các khoản viện trợ và vay nợ nước ngoài vào khu vực nhà nước.

tư), trong đó có các dự án không có khả năng thu hồi vốn, thu hồi toàn bộ hoặc một
phần vốn.
1.1.5. Lĩnh vực đầu tư công
Đầu tư công gồm 4 lĩnh vực:
Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.

6


Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.
1.1.6. Nguyên tắc quản lý đầu tư công
Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát
triển ngành.
Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn
vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng
cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.
Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối
tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công.
1.2. Vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu tư
phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng
để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ

các dự án...Vốn đầu tư được quản lý, cấp phát dưới hình thức các chương trình, dự án
trong tất cả các khâu đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng.
- Các tiêu chí đánh giá của vốn đầu tư XDCB từ NSNN được xem xét trên tầm
vĩ mô các kết quả về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng... dựa trên cơ sở hoàn thành
các mục tiêu ĐTPT từ NSNN.
Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn được sử dụng với mục
đích sinh lợi, và có quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn đầu tư XDCB từ NSNN về
cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng vì mục đích chung của đông đảo
mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế. Đây là một
đặc điểm quan trọng, góp phần giải quyết việc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình
thức đầu tư sao cho mang lại lợi ích KT-XH cao nhất.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn. Chính vì vậy, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là các
khoản chi không hoàn trả trực tiếp. Đặc điểm này, giúp phân biệt với các khoản tín
dụng đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp, tư nhân...
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động đầu tư và xây dựng, chính vì
thế vốn đầu tư XDCB cũng có đặc điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài,
tính rủi ro cao, sản phẩm đầu tư đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm, tình hình KT- XH,

8


điều kiện địa hình, địa chất, thời tiết khí hậu của từng địa phương...
1.2.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước
Theo cấp ngân sách, gồm vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và vốn đầu tư từ
ngân sách địa phương (Thái Bá Cẩn, 2009).
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội - nghề
nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quản lý và tổ chức thực hiện;
nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư từ NSNN.
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố

tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế.
+ Về mặt cầu: Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn. Trong ngắn
hạn, khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của vốn đầu tư XDCB làm cho tổng
cầu tăng, kéo sản lượng cân bằng tăng và giá cả các yếu tố đầu vào tăng.
+ Về mặt cung: Khi thành quả của vốn đầu tư XDCB phát huy tác dụng, năng
lực mới đi vào hoạt động làm tăng tổng cung trong dài hạn, sản lượng tiềm năng cũng
tăng, giá cả sản phẩm giảm và tiêu dùng tăng lên. Tăng tiêu dùng đến lượt mình lại
tiếp tục kích thích sản xuất phát triển hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản
để tăng tích luỹ, phát triển KT-XH, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời
sống người dân.
+ Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và
tổng cung, nên một sự thay đổi của đầu tư đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế.
Tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển KTXH của mỗi quốc gia. Sự gia tăng nguồn vốn, phân bổ và sử dụng có hiệu quả sẽ tác
động rất lớn đến tăng trưởng kinh tế. Để xem xét tác động của vốn đầu tư đối với tăng
trưởng kinh tế có thể sử dụng mô hình Harrod- Domar, với các giả định:
+ Nền kinh tế luôn cân bằng ở dưới sản lượng tiềm năng. Để có thể huy động
được các nguồn lực dư thừa cần phải đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất.
+ Công nghệ không đổi, sự kết hợp giữa vốn và lao động được thực hiện theo
một hệ số cố định. Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio) phản ánh kết quả
đầu tư, là nhu cầu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội để tăng thêm một đồng GDP.
ICOR =

Vốn đầu tư
GDP do vốn tạo ra

=> Mức tăng GDP =

=

trưởng với tốc độ mong muốn từ 9-10% là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển
ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp do những
hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt được tốc độ 5-6% là rất khó khăn. Như
vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tốc độ tăng
trưởng nhanh ở các quốc gia. Ngoài ra, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân
đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trị... của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy
những vùng khác cùng phát triển.
Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ.
Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công
nghệ của nước ta hiện nay. Theo đánh giá của các chuyên gia, trình độ công nghệ của
Việt Nam lạc hậu nhiều so với thế giới và khu vực. Với thực trạng đó, quá trình CNH,
HĐH đất nước sẽ gặp khó khăn nếu không đề ra chiến lược đầu tư phát triển công
nghệ nhanh và vững chắc. Hai con đường cơ bản để đạt được công nghệ là tự nghiên
cứu phát minh và nhập công nghệ từ nước ngoài. Dù nghiên cứu phát minh hay nhập

11


từ nước ngoài cũng cần phải có vốn đầu tư. Mọi phương án đổi mới công nghệ không
gắn với vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi.
Góp phần phát triển con người, giải quyết các vấn đề xã hội.
Theo các nhà kinh tế thì chi đầu tư cho giáo dục cũng là một dạng đầu tư - đầu
tư vốn con người. Garry Becker- người nhận giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992
khẳng định: "Không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân
lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục" (Trần Văn Tùng, 1996). Đầu tư cho giáo dục cũng
nhằm tăng cường năng lực sản xuất cho tương lai của nền kinh tế, vì khi con người
được trang bị kiến thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất sẽ cao hơn.
Đồng thời, đầu tư tạo ra tăng trưởng kinh tế và bản thân tăng trưởng kinh tế tác

thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của hộ;
- Phát triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và góp phần vào
việc giữ gìn môi trường;
- Đầu tư cho kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn, đem đến tác
động cao nhất đối với giảm nghèo;
- Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và cải
thiện tình trạng sức khỏe cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng về mặt xã
hội cho người nghèo.
Tóm lại, Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu đầu tư xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn, kết cấu hạ tầng lại đóng vai trò
đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của một quốc gia. Hệ thống kết cấu
hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ tạo động lực cho sự phát triển, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế nhanh, bền vững và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.3.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là sự tác động có tổ
chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động xây dựng cơ bản của con người; do các cơ quan trong hệ thống hành pháp
và hành chính thực hiện; nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức
năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu vốn Nhà nước trong các dự án đầu tư; ngăn
ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện
tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân
sách nhà nước.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần trong tổng chi của NSNN, nhà nước
là chủ sở hữu vốn. Do vậy, nhà nước có thẩm quyền quản lý và kiểm soát việc sử dụng
nguồn vốn này vì những lý do sau đây:
Thứ nhất, theo Luật NSNN (2002) quy định: “Mọi tài sản đuợc đầu tư, mua
sắm từ nguồn ngân sách nhà nước và tài sản khác của Nhà nước phải được quản lý

13

Giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Căn cứ dự án đã được phê duyệt, người có thẩm quyền xem xét ghi kế hoạch
vốn đầu tư để triển khai thực hiện.
- Chủ đầu tư tổ chức lập kế hoạch đấu thầu trình cơ quan có thẩm quyền thẩm
định.
- Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
- Chủ đầu tư tổ chức lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có),
trình thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status