Bộ giáo dục và đào tạo Bộ NÔNG NGHIệP & PTNT
HọC VIệN NÔNG NGHIệP VIệT NAM
PHNG XUN NGHA GII PHP HON THIN CễNG TC QUN Lí RC
THI SINH HOT TRấN A BN HUYN M HO
TNH HNG YấN
LUN VN THC S
CHUYấN NGNH: KINH T NễNG NGHIP
M S: 60.62.01.15
NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. NGUYN MU DNG Hà Nội - 2014Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, tôi đã
được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể ở nơi học tập
và công tác. Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, phòng Đào tạo và
Ban đào tạo Sau đại học, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tạo điều kiện về mọi mặt để tôi học tập và
hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn khoa học PGS. TS:
Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp cao học Kinh tế nông nghiệp K21C
đã cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập, các đồng chí, đồng nghiệp
bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu để hoàn thiện luận văn này.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn UBND huyện Mỹ Hào, phòng tài
nguyên và môi trường, công ty CPMTĐT&CN 11 ( Urenco 11) phòng Nông
nghiệp & PTNT, phòng thống kê, phòng tài chính, UBND các xã Nhân Hòa,
Dị Sử, thị trấn Bần Yên Nhân và các tổ chức cá nhân hoạt động kinh doanh có
liên quan tới RTSH trên địa bàn huyện đã nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ
cung cấp thông tin, tham gia ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả sự giúp đỡ quý báu
của các tập thể, cá nhân đã dành cho tôi.
2.1.1 Khái niệm và vai trò của quản lý rác sinh hoạt 5
2.1.2 Nội dung của công tác quản lý rác thải sinh hoạt 8
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt 19
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rác sinh hoạt 23
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rác thải sinh hoạt ở một số nước trên thế giới 23
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý RTSH của một số địa phương ở VN 29
2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong quá trình quản lý rác thải sinh hoạt 38
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 50
3.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu 50
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 51
3.2.3 Phương pháp phân tích 53
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu, phương pháp chuyên gia 54
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Khái quát tình trạng thu gom vận chuyển RTSH ở huyện Mỹ Hào 55
4.1.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào 55
4.1.2 Khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Mỹ Hào 56
4.1.3 Tình hình rác thải phát sinh ở các hộ điều tra 58
4.1.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý RTSH ở huyện Mỹ Hào 61
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải sinh hoạt 85
4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải sinh hoạt 85
4.2.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào trong thời gian tới 90
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống quản lý CTRSH ở một số đô thị lớn ở Việt Nam 7
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam 9
Hình 2.3: Sơ đồ quá trình xử lý rác thải đô thị bằng công nghệ phân hủy
kị khí 17
Hình 2.4: Sơ đồ chung của quá trình ủ hiếu khí chất thải rắn đô thị 18
Hình 2.5: Công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện 18
Hình 2.6. Tổ chức quản lý CTR tại Singapore 25
Hình 2.7. Bộ máy quản lý CTR tại Nhật 25
Hình 2.8. Phân loại rác tại nguồn 35
Hình 4.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý RTSH trên địa bàn huyện Mỹ Hào 62
Hình 4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CPMTĐT& CN11(urenco 11) 66
Hình 4.3: Mô hình thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải của Công ty
CPMTĐT&CN 11 67
Hình 4.4. Sơ đồ quy trình tái chế RTSH thành phân hữu cơ của trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội 100
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1. Bản đồ hành chính huyện Mỹ Hào 40
Sơ đồ 4.1: Mô hình thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn huyện 64
Sơ đồ 4.2: Quy trình thu gom rác thải sinh hoạt 80
hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra hết sức
khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên gia tăng
dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa đã và đang gây sức ép lớn cho môi
trường, làm môi trường nước ta bị xuống cấp nhanh chóng bởi lẽ môi trường
hàng ngày đã phải gánh chịu khối lượng lớn và đa chủng loại rác thải từ các
hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt và y tế của con người gây ra…
Theo đánh giá của Tổng cục Môi trường - Bộ TN&MT năm 2011 thì
tổng lượng RTSH ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 -
16% mỗi năm. Tại hầu hết các đô thị, khối lượng RTSH chiếm khoảng 70 -
80% tổng lượng rác thải đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%), chủ yếu
phát sinh từ các hộ gia đình, các khu tập thể, rác thải đường phố, chợ, các
trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học Hiện
nay, việc phân loại RTSH tại nguồn vẫn còn rất nhiều hạn chế, chưa được áp
dụng, triển khai rộng rãi vì nhiều lý do như chưa đủ nguồn lực tài chính để
mua sắm trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực thực
hiện, đặc biệt là thói quen của người dân. Chính vì thế, công tác thu gom và
xử lý rác thải sinh hoạt đã trở thành vấn đề phức tạp, ảnh hưởng ở nhiều địa
phương trên cả nước.
Huyện Mỹ Hào là một trong những trung tâm văn hóa - kinh tế - xã hội
quan trọng của tỉnh. Những năm trở lại đây cùng với sự phát triển kinh tế của
cả tỉnh, huyện Mỹ Hào được đánh giá là một trong những huyện có tốc độ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh. Cơ cấu kinh tế của huyện đang dần
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hơn thế nữa, huyện
Mỹ Hào lại là nơi có mật độ dân cư tập trung đông đúc, các khu công nghiệp,
cơ quan, trường học, xí nghiệp tư nhân bao gồm nhiều ngành nghề và dịch vụ
phát triển. Chính vì thế mà khối lượng rác thải của huyện ngày càng gia tăng
cả về số lượng và chủng loại gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến mỹ
gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rác thải sinh
hoạt.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng có liên quan đến rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác
thải sinh hoạt: Cộng đồng dân cư, các hộ dân, các cửa hàng, trường học, cơ
quan hành chính và chợ, bến xe… Đối tượng trực tiếp chịu trách nhiệm trong
công tác quản lý rác thải sinh hoạt, đồng thời là các vấn đề về kinh tế, tổ chức
liên quan đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung tìm hiểu thực trạng rác thải sinh hoạt và hoàn thiện
công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại khu vực huyện Mỹ Hào.
* Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu các hộ trên địa bàn huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Một số nội dung được khảo sát ở những khu vực tập trung đông dân cư trên
địa bàn huyện.
* Phạm vi thời gian
Nghiên cứu các dữ liệu, thông tin được sử dụng để đánh giá thực trạng
nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.
Phế liệu: Là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng, được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
xuất sản phẩm khác.
Quản lý môi trường: Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ
chức và hướng đích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng
đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và
khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ
hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp
luật và thông lệ hiện hành.( Trần Thanh Lâm 2008)
Thu gom CTR: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ
tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận .
Lưu giữ CTR: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất
định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến
cơ sở xử lý.
Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc
bãi chôn lấp cuối cùng .
Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong
chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất
thải rắn.
Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom lưu
giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm
thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người .
huyện
Hiện nay hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị ở Việt Nam có
thể được minh hoạ bằng hình 2.2
Mỗi một cơ quan, ban nghành sẽ nắm giữ những trách nhiệm riêng
trong hệ thống quản lý CTR, trong đó:
Bộ tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược bảo vệ
môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc đề xuất luật lệ
chính sách quản lý môi trường quốc gia.
Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý
chất thải.
UBND thành phố chỉ đạo UBND các quận, huyện, sở tài nguyên và
môi trường và công an huyện thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị,
chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp về bảo vệ môi trường
của nhà nước.
Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11 là cơ quan trực
tiếp đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển, xử lý CTR, bảo vệ môi trường huyện
theo chức trách được sở tài nguyên và môi trường giao.
b. Xây dựng quy chế quản lý rác thải sinh hoạt
Công cụ quản lý RTSH nói riêng và môi trường nói chung do đó các
biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các
tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi
tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các
loại cơ bản sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9 Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam
thành công nếu không có sự ủng hộ của người dân. Người dân là những người
chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các tác động từ môi trường. Đồng thời họ cũng
là chủ thể chính tác động lên môi trường. Vì vậy cần phải giáo dục, tuyên
truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đạo đức môi trường cho tất cả mọi
người đặc biệt là thế hệ trẻ.
- UBND huyện cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các văn bản pháp
luật của Bộ Tài nguyền, UBND tỉnh về BVMT nói chung và quản lý RTSH
nói riêng đến các cấp cơ sở, kết hợp xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ
biến đến người dân, các cơ sở kinh doanh nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của người dân.
- Bằng nhiều hình thức tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng trên đài phát thanh của huyện và đài phát thanh xã, phát động phong trào
vệ sinh môi trường, quét dọn đường làng, ngõ xóm; tổ chức giải quyết tranh
chấp về môi trường thông qua các buổi họp dân trong thôn, xóm; đưa công tác
giáo dục BVMT lồng ghép vào trong chương học để giáo dục cho học sinh.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện cần tổ chức nhiều hơn nữa các
buổi tuyên truyền, phổ biến kiến thức về vệ sinh môi trường. Phối kết hợp với
các cơ quan đoàn thể triển khai thực hiện tổ chức các lớp tập huấn trong các
cơ quan, trường học nhằm nâng cao trách nhiệm của người dân.
d. Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác quản lý rác thải sinh hoạt
- Các trang bị cần thiết cho công tác quản lý, thu gom có thể gồm những
vật dụng như sau: Quần áo bảo hộ, Mũ - nón, Khẩu trang, Áo mưa, Găng tay,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Ủng, Chổi, Xeẻng, Áo lưới phản quang, Xà phòng giặt, Xe đẩy, xe ba bánh tự
chế, xe ép rác
bv- Các trang thiết bị hiện đại cho quá trình xử lý, tái chế có thể bao gồm
những vật dụng sau: Xe ép lớn, Công nghệ tái chế hiện đại, Máy súc, Hệ
thống lò đốt,
hàm không chỉ việc thu gom các chất thải rắn từ những nguồn khác nhau mà
còn cả việc chuyên chở các chất thải đó tới địa điểm tiêu hủy. Việc dỡ đổ các
xe rác cũng được coi như là một phần của hoạt động thu gom thứ cấp. Như
vậy thu gom thứ cấp là cách thu gom các loại chất thải rắn từ các điểm thu gom
chung (điểm cẩu rác) trước khi vận chuyển chúng theo từng phần hoặc cả tuyến
thu gom đến một trạm trung chuyển, một cơ sở xử lý hay bãi chôn lấp bằng các
loại phương tiện chuyên dụng có động cơ. Thu gom thứ cấp được tiến hành thông
qua 2 hình thức là thu gom theo khối và thu gom bên lề đường.
+ Vận chuyển
Vận chuyển RTSH là quá trình chuyên chở rác thải từ nơi phát sinh ,
thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi
chôn lấp cuối cùng.
Vận chuyển rác thải về điểm trung chuyển có thể sử dụng các hệ thống
xe cơ bản sau đây:
- Hệ thống xe thùng di động: là hệ thống thu gom trong đó các thùng
chứa đầy rác được chuyên chở đến bãi thải rồi đưa thùng không về vị trí tập
kết rác ban đầu. Hệ thống này có ưu điểm là đa dạng về hình dạng và kích
thước nên rất cơ động, có thể thu gom được nhiều loại chất thải rắn. Tuy
nhiên do phải thực hiện thủ công nên hiệu quả sử dụng kém.
- Hệ thống xe thùng cố định: là hệ thống thu gom trong đó thùng xe
chứa rác vẫn cố định đặt tại nơi tập kết rác, trừ khoảng thời gian rất ngắn nhấc
lên đổ rác vào xe thu gom. Hệ thống thùng xe có đủ loại lớn, nhỏ và được
phân riêng các chất thải cần thu gom.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
- Xe nâng: là loại xe có thể tự nâng và tự thu gom. Tuy nhiên chỉ sử
dụng để thu gom chất thải rắn từ các điểm rải rác về một nơi và lượng chất
thải rắn là không đáng kể.
Việc vận chuyển rác thải về khu xử lý có thể sử dụng các loại xe vận tải
và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn công nghệ. Bên cạnh đó cần phải
quan tâm đến các chỉ tiêu như:
- Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Không ảnh hưởng đến các hệ động vật, thực vật
- Không ảnh hưởng đến các nguồn nước và đất
- Không ảnh hưởng tới môi trường không khí
- Không xâm phạm tới trật tự không gian, quy hoạch đất đai, các khu
bảo tồn thiên nhiên, các vùng rừng cấm,
Hiện nay, người ta thường sử dụng nhiều phương pháp để xử lý và chế
biến rác, sau đây là một số phương pháp:
- Phương pháp chôn lấp vệ sinh
Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chôn lấp hợp vệ
sinh là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất. Phương pháp này chi phí thấp
và được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới.
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của
chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong
bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra
sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các
hợp chất amon và một số khí như CO
2
, CH
4
. Theo thời gian, sự phân hủy của
vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống.
Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới.
Như vậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng
khói độc hại như điôxin nếu giải quyết việc xử lý khói không tốt và nó cũng là
phần tốn kém nhất trong công nghệ đốt rác.
Xử lý rác bằng cách đốt trong lò này có nhiều ưu điểm như: xử lý triệt
để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị, cho phép xử lý được toàn bộ chất
thải đô thị mà không cần nhiều diệc tích đất sử dụng làm bãi chôn rác. Bên
cạnh các ưu điểm trên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm như: vận
hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao, giá thành
đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phí xử lý cao
- Phương pháp sinh học
Rác thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ cao và nhiệt độ cao, đây là
điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động và phát triển. Trong rác có rất
nhiều vi sinh vật, trong đó có các loại vi sinh vật có khả năng phân hủy chất
thải. Phần lớn chúng là những vi khuẩn hoại sinh có bào tử, phân giải các hợp
chất hữu cơ dễ phân hủy như tinh bột, đường, protein, lipit, và các chất hữu
cơ khó phân hủy như xenluloza. Một số loại vi sinh vật thường gặp trong rác
thải là các nhóm vi khuẩn kị khí, nhóm vi khuẩn hiếu khí, nhóm xạ khuẩn,
nấm mốc. Xử lý rác thải sinh hoạt bằng con đường sinh học chủ yếu là ủ rác
kị khí và ủ hiếu khí.
- Phương pháp ủ kị khí
Là quá trình phân giải các chất hữu cơ mà không có mặt oxy, sản phẩm
cuối cùng là CH
4
, CO
2
, NH
3
, một lượng nhỏ các khí khác, axit hữu cơ và sinh
khối vi sinh vật.
Bản chất của quá trình này là nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật, các
hợp chất hữu cơ bền vững ( xenluloza, hemixenluloza, lignin, tinh bột và các