xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG THỊ THANH XUÂN

XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

nhận được sự góp ý của quý thầy cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô, cán bộ công nhân viên chức trường
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý này.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Thị Thanh Xuân

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................ii
Mục lục ......................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ........................................................................................................... vii
Danh mục đố thị ......................................................................................................... viii
Danh mục hộp .............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2


Một số khái niệm có liên quan......................................................................... 4

2.1.2.

Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt đến môi trường ........................................ 10

2.1.3.

Sự cần thiết phải thực hiện xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt............13

2.1.4.

Nhiệm vụ của xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt ......................... 14

2.1.5.

Nội dung xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt ................................ 16

2.1.6.

Các yếu tố ảnh hưởng đến xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt ...... 21

2.2.

Một số kinh nghiệm về xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt ........... 25

2.2.1.

Kinh nghiệm về xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới ....... 26

3.2.2.

Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 41

3.2.3.

Phương pháp phân tích số liệu....................................................................... 45

3.2.4.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích............................................................................ 45

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 47
4.1.

Khái quát thực trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn huyện hương khê ................................................................ 47

4.1.1.

Thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện............................................ 47

4.1.2.

Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện .................................. 54

4.2.

Thực trạng xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
huyện Kương Khê. ........................................................................................ 60


4.3.3.

Đánh giá của đại diện các bên liên quan về xã hội hóa công tác quản lý
rác thải sinh hoạt ........................................................................................... 80

4.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn huyện ......................................................................................... 82

4.4.1.

Cơ chế quản lý rác thải sinh hoạt của chính quyền......................................... 83

iv


4.4.2.

Kinh phí cho công tác quản lý rác thải sinh hoạt ............................................ 83

4.4.3.

Công tác vận động tuyên truyền và năng lực các bên liên quan ..................... 84

4.4.4.

Nhận thức và mức sống của người dân .......................................................... 85




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

BVMT

Bảo vệ môi trường

CNH

Công nghiệp hóa

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

CTR

Chất thải rắn

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

HTX

Hợp tác xã


Xã hội hóa

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân loại rác thải theo nguồn phát sinh ...................................................... 5
Bảng 2.2. Bảng phân loại rác thải theo đặc tính tự nhiên ............................................ 6
Bảng 2.3. Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác ......................... 11
Bảng 3.1. Nhân khẩu thường trú của các đơn vị qua 3 năm ...................................... 39
Bảng 4.1. Nguồn phát sinh RTSH tại huyện ............................................................. 47
Bảng 4.2. Khối lượng phát sinh RTSH trên địa bàn thị trấn...................................... 48
Bảng 4.3. Tỷ lệ chất vô cơ và hữu cơ trong rác thải /ngày ........................................ 50
Bảng 4.4. Khối lượng phát sinh RTSH từ các nhóm điều tra khác nhau ................... 52
Bảng 4.5. Thống kê khối lượng rác trung bình mỗi ngày của các hộ gia đình
được điều tra ............................................................................................ 53
Bảng 4.6. Tổng hợp hoạt động của các mô hình dịch vụ quản lý chất thải nông
thôn trên địa bàn huyện ............................................................................ 54
Bảng 4.7. Sự tham gia của người dân trong công tác XHH ...................................... 57
Bảng 4.8. Đánh giá của người dân về công cụ, thiết bị thu gom rác hàng ngày ........ 62
Bảng 4.9. Mức thu gom phí vệ sinh môi trường đối với các hộ gia đình ................... 67
Bảng 4.10. XHH trong công tác xử lý RTSH của các vùng ........................................ 67
Bảng 4.11. So sánh tỷ lệ % xử lý RTSH dưới các hình thức của các hộ dân ............... 69
Bảng 4.12. XHH trong công tác kiểm tra và giám sát tại các địa phương ................... 70
Bảng 4.13. Ý kiến của người dân về việc xử lý chất thải ............................................ 76
Bảng 4.14. Đánh giá sự hài lòng đối với dịch vụ thu gom rác của tổ vệ sinh .............. 77
Bảng 4.15. Tỷ lệ hộ gia đình, cơ quan tham gia vệ sinh môi trường ........................... 78
Bảng 4.16. Nhận xét của các bên liên quan về ý thức của người dân .......................... 79
Bảng 4.17. Các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến xã hội hóa công tác quản lý

Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh.
Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xã hội hóa công
tác quản lý rác thải sinh hoạt.
- Đánh giá thực trạng xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh
hoạt.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường xã hội hóa công tác
quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu nhằm chọn ra ba xã có
những tiêu chí có thể đại diện cho các xã còn lại để lấy số liệu phân tích. Ngoài ra
phương pháp thu thấp thông tin đã được sử dụng hiệu quả trong việc tìm ra các yếu tố
ảnh hưởng đến xã hội hóa quản lý rác thải sinh hoạt. Trong khi đó, phương pháp phân
tích số liệu giúp cho công việc xử lý và phân tích được dễ dàng hơn. Bằng các nhóm hệ
thống chỉ tiêu phân tích tác giả đã đưa ra được thực trạng xã hội hóa công tác quản lý
rác thải sinh hoạt, trên cơ sở đó đề xuất ra các giải pháp cho công tác này .
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã tổng kết các lý thuyết, lý luận về xã hội hóa công tác quản lý rác thải
sinh hoạt. Các kết luận đưa ra dựa trên kết quả điều tra nhờ đó đã đánh giá được thực
trạng cũng như đã có sự đánh giá của các bên liên quan, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng
để từ đó đưa ra những mục tiêu, định hướng trong thời gian tới. Trên cơ sở đó đã đưa ra
những giải pháp có khả năng ứng dụng nhằm nâng cao công tác xã hội hóa trên địa bàn
điều tra và đề xuất được những kiến nghị đồi với các tổ chức, cá nhân trong việc nâng

Main findings and conclusions
The study has summarized the theories, arguments about socialized management
of garbage. The conclusions based on the results of the investigation that reviews be
reality as well as the assessment of the parties concerned, to find out what factors
influence from which to take out the target, the orientation in the coming time. On the
basis that has taken the solution capable of application to improve social work on
chemistry to investigate and propose recommendations to the hill with organizations
and individuals, in raising socialized management of garbage.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Môi trường luôn được coi là một trong những mối quan tâm hàng đầu của
mỗi quốc gia, đặc biệt trong những năm gần đây khi tốc độ đô thị hóa diễn ra
ngày một nhanh chóng, sự phát triển kinh tế càng nhanh kéo theo những tác động
tiêu cực tới môi trường. Hiện nay mỗi quốc gia đều đặt cho mình mục tiêu phát
triển bền vững đó là quá trình phát triển kinh tế nhưng vẫn đảm bảo được việc
bảo vệ môi trường.
Việt Nam sau gần 30 năm đổi mới, đã xây dựng được cơ sở vật chất, hạ tầng
kinh tế – xã hội, từng bước đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
đưa đất nước hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân, ổn định được vị thế trên trường quốc tế. Tuy nhiên,
khi đất nước đang trở mình đi lên hàng loạt các khu công nghiệp, khu chế xuất được
hình thành trên khắp mọi miền của đất nước đã thải ra một khối lượng rác khổng lồ,
có thể hiểu rằng nền kinh tế càng phát triển mạnh, chất thải tạo ra càng nhiều. Môi
trường sinh thái bị đe dọa dẫn đến hiện tượng như Trái đất nóng lên, mưa axit, hiệu
ứng nhà kính… Những hiện tượng này ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống con

liên quan là một trong những chiều cạnh của quản lý rác thải. Xã hội hóa biến
chủ trương thành nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tầng lớp trong xã hội; làm cho
mọi đối tượng trong xã hội đều thấy được vai trò và trách nhiệm của mình trong
giữ gìn, bảo vệ môi trường. Xã hội hóa công tác thu gom, quản lý rác thải sinh
hoạt là một chủ trương lớn được Chính phủ khuyến khích thực hiện; hành lang
pháp lý đã được hình thành và đang dần đi vào cuộc sống của người dân Hương
Khê. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai vẫn chưa phát huy hiệu quả, chưa thu
hút được nhiều tổ chức, cá nhân trong xã hội tham gia. Vì thế cần có các giải
pháp để huy động, thu hút các thành phần xã hội vào công tác quản lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn huyện Hương Khê.
Với những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “ Xã hội hóa công tác quản
lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh”, nhằm
đánh giá và tìm ra hướng xử lý tốt giúp tăng cường yếu tố sự tham gia của các
thành phần xã hội vào công tác quản lý rác thải trên địa bàn huyện.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua đánh giá thực trạng thực hiện xã hội hóa công tác quản lý rác
thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh để từ đó đưa ra một
số giải pháp nhằm tăng cường xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt, cải
thiện tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện.

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-

Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xã hội hóa

công tác quản lý rác thải sinh hoạt.

hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt.
-

Đối tượng khảo sát là những cá nhân trong địa bàn nghiên cứu.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi về nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng xã hội quản lý rác thải

sinh hoạt trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
-

Phạm vi về không gian: Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh.

-

Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011- 2015.

Riêng với dữ liệu sơ cấp sẽ được khảo sát từ 05/2015 – 01/2016.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC
THẢI SINH HOẠT
2.1.1. Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1. Khái niệm về rác thải
Theo quan niệm chung của Nghị định 38/2015/NĐ – CP : Chất thải rắn

vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất
thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa…

Khu thương mại

Giấy, caton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh,
kim loại; chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ
sách, đèn, tủ…), đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi…), tủ
lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm lớp, sơn thừa…

Công sở

Giấy, caton, nhựa, túi nylon gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim
loại; chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu
nhớt, xe, săm lớp, sơn thừa…

Xây dựng

Gỗ, thép, bêtông, đất, cát…

Khu công cộng

Giấy, túi nylon, lá cây…

Trạm xử lý nước thải

Bùn hóa lý, bùn sinh học

Nông nghiệp


Các vật liệu làm từ giấy

Ví dụ
Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ

Có nguồn gốc từ các sợi

sinh...
Vải, len, bì tải, bì nilon...

Thực phẩm dư thừa, ôi thiu:
Các chất thải ra từ thực phẩm
rau củ quả...
Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế,
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo đồ chơi, giầy, ví bằng cao su...
từ gỗ, tre, cao su, da...
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai
Các vật liệu và sản phẩm được chế lọ chất dẻo.
tạo từ chất dẻo.
Các loại vật liệu và sản phẩm làm từ Vỏ hộp nhôm, dây điện, dao,
kim loại, thủy tinh.
chai lọ...
Các vật liệu không cháy ngoài kim Thủy tinh, các kim loại khác..
loại và thủy tinh
Tất cả các loại vật liệu khác không Đá cuội, cát, đất...
phân loại ở hai mục trên. Loại này có
thể được chia thành 2 loại: kích thước
lớn hơn 5mm và kích thước nhỏ hơn
5mm
Nguồn: Viện CNMT – Viện KH & CNVN (2007)

của rác thải từ 46 % - 52%. Để quản lý tốt nguồn RTSH này, đòi hỏi các cơ quan
hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng
cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần
giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Theo các chuyên gia MT, nếu thực hiện phân
loại rác tại nguồn (chỉ có rác vô cơ mới phải đưa đi chôn lấp) thì sẽ giảm ít nhất
50% khối lượng và các vấn đề MT cũng giảm nhiều. Ở Hà Nội, chương trình thí
điểm phân loại rác tại nguồn đã được triển khai tại phường Phan Chu Trinh từ
năm 2002. Các hộ gia đình được hướng dẫn cách phân loại rác thành 2 túi, một
loại có thể làm phân compost, loại còn lại được phát túi nilon 2 màu để phân loại
rác tại nhà. Tuy nhiên hiệu quả của Dự án chưa cao, khi Dự án kết thúc thì quá
trình phân loại rác cũng kết thúc (Lê Văn Khoa, 2010).
Nhờ việc đánh giá tìm hiểu các nguồn phát sinh ra chất thải sinh hoạt đã góp
phần cho việc ứng dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật giảm thiểu ảnh hưởng
của chất thải sinh hoạt đến môi trường.
2.1.1.3. Khái niệm quản lý rác thải, quản lý rác thải sinh hoạt
Theo Nghị định 38/2015/NĐ – CP thì “Quản lý rác thải là việc thu gom, vận
chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải. Quản lý rác
thải thường liên quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất
ra, đồng thời đóng vai trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con
người, môi trường hay tính mỹ quan”. Quản lý rác thải cũng góp phần phục hồi
các nguồn tài nguyên lẫn trong rác thải. Quản lý rác thải có thể bao gồm chất

7


rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất thải phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng
những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
Theo Nghị định 59/2007NĐ - CP thì “Quản lý rác thải sinh hoạt là bao gồm
các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải sinh
hoạt, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế

2.1.1.4. Khái niệm về xã hội hóa bảo vệ môi trường
Môi trường là yếu tố có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người
và có mối quan hệ khắng khít, gắn bó chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội,
thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường chính là góp phần tích cực đẩy mạnh
việc phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tuy nhiên, đầu tư cho các hoạt động
BVMT cần nguồn kinh phí rất lớn trong khi nguồn lực của Nhà nước có hạn, vì
vậy xã hội hoá BVMT là một trong những giải pháp tích cực, huy động tất câ các
nguồn lực xã hội tham gia BVMT, góp phần đem lại những kết quả tốt hơn trong
công tác BVMT. Hiện nay chưa có định nghĩa về mặt pháp lý đối với thuật ngữ
xã hội hóa bảo vệ môi trường, tuy nhiên có một số quan điểm được đua ra qua
các kết quả nghiên cứu như sau:
“Xã hội hóa bảo vệ môi trường là quá trình chuyển hóa tạo lập cơ chế hoạt
động và cơ chế tổ chức quản lý mới trong hoạt động bảo vệ môi trường trên cơ
sở đồng trách nhiệm, nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội
phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường để đạt mục tiêu phát triển bền vững” –
(Trần Thanh Lâm, 2003).
“Xã hội hóa bảo vệ môi trường là việc vận động và tổ chức toàn xã hội và
nhân dân tham gia một cách rộng rãi vào công tác bảo vệ môi trường nhằm cải
thiện môi trường và từng bước nâng cao mức hưởng thụ vật chất và tinh thần
của người dân” – (Nguyễn Viết Phổ, 2002).
Từ những quan điểm trên có thể rút ra: Xã hội hóa bảo vệ môi trường là
quá trình huy động sự tham gia của các thành phần xã hội khác nhau vào công
tác bảo vệ môi trường.
Xã hội hóa bảo vệ môi trường đã trở thành quyền lợi và nghĩa vụ của mọi
tầng lớp trong xã hội từ những nhà quản lý cho tới mọi người dân. Chỉ có sự
tham gia tích cực của mọi cấp, mọi ngành, mọi người dưới sự lãnh đạo của các
cấp Đảng ủy và sự quản lý của Nhà nước thì công tác bảo vệ môi trường mới có
hiệu quả và thành công. Hiệu quả đạt được thể hiện thông qua các mặt về hiệu
quả quản lý, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả về môi trường.
2.1.1.5. Khái niệm về xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt


30.000 mg/l, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1500
Phosphorus tổng cộng từ 1

20.000 mg/l,

70 mg/l … và lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ra có

có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn tới môi trường nước nếu như
không được xử lý.” (Phạm Văn Huấn, 2014).
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn
trong môi trường nước. Sau đó oxy hóa gây nhiễm bẩn cho nguồn nước. Đồng
thời, hoạt động của các vi khuẩn kị khí như sắt có hóa trị 3 thành sắt hóa trị 2 sẽ
kéo theo sự hòa tan của các kim loại, vì vậy để sử dụng được nước ngầm trong
khu vực bãi rác cần kiểm tra xác định nồng độ kim loại và qua rất nhiều khâu xử
lý mới có thể đảm bảo độ an toàn.

10


2.1.2.2. Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng …) trong điều
kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi
và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe
và khả năng hoạt động của con người.
Theo các nhà khoa học, hiện nay số nhu cầu oxy hóa, oxy hòa tan, chất
NH4, NO2, NO3, hàm lượng chất rắn lơ lửng, dư lượng chì… đều vượt quá tiêu
chuẩn cho phép từ 10 đến 20 lần. Các độc tố nêu trên có thể gây ra các căn bệnh
nguy hiểm như ung thư, viêm gan, thoái hóa giống nòi, viêm nhiễm đường hô
hấp… Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể

H2S

0–1

H2

0 – 0,2

CO

0 – 0,2

Chất hữu cơ bay hơi

0,01 – 0,6
Nguồn: Phạm Thị Anh (2015)

Tại Trung Quốc, tình trạng ô nhiễm không khí lần đầu tiên được xếp vào
nhóm báo động vàng, mức độ cao thứ hai trong hệ thống cảnh báo ô nhiễm 4 bậc.
Có đến 17% số người tử vong hàng năm tại Trung Quốc có liên quan đến ô
nhiễm không khí. Nếu cứ đà phát triển CNH – HĐH đất nước mà quên đi vấn đề
môi trường thì chính Việt Nam cũng sẽ bị ô nhiễm nặng nề như Trung Quốc.

11


2.1.2.3. Ảnh hưởng tới môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong
hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các
sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, ….



Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây
cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống
cấp thoát nước.
2.1.3. Sự cần thiết phải thực hiện xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt
Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh BVMT là một trong những vấn đề
sống còn, là nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm sức khỏe, chất lượng
cuộc sống nhân dân; BVMT vừa là mục tiêu vừa là một trong những nội dung cơ
bản để đạt được sự phát triển bền vững ở nước ta. BVMT được xác định là một
nhiệm vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách, do đó cần có sự tham gia của toàn xã hội.
Nói cách khác, xã hội hóa quản lý rác thải sinh hoạt là việc rất cần thiết và cần
được đẩy mạnh thực hiện. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa sẽ phát huy được
sức mạnh của nhân dân trong việc đóng góp kinh phí từ đó sẽ làm tăng nguồn
vốn dự trữ cho Nhà nước, tạo thêm cơ hội việc làm cho người lao động, nâng cao
tính tự lực và trách nhiệm của cộng đồng. Bên cạnh đó còn đạt được hiệu quả về
mặt kinh tế, xã hội:
a) Về mặt xã hội
- Thực hiện xã hội hóa quản lý rác thải sinh hoạt giúp nâng cao trách nhiệm
của toàn dân đối với các vấn đề liên quan đến môi trường. Vì vậy công tác xã hội
hóa sẽ tạo ra động lực khuyến khích các tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế có
thể tham gia trực tiếp hoặc giám tiếp dứoi các hình thức như: tuyên truyền giáo
dục, ý thức bảo vệ môi trường, tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường, thành lập
các tổ vệ sinh đảm nhận các khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải làm cho
đường phố, ngõ xóm, khu dân cư luôn sạch sẽ.
- Tạo điều kiện để người dân thực sự làm chủ và có trách nhiệm BVMT
sống của mình và cộng đồng, góp phần nâng cao ý thức giữ gìn môi trường trong
nhân dân. BVMT là trách nhiệm chung của cả cộng đồng, BVMT chỉ có thể đạt
hiệu quả cao khi mọi người có ý thức vai trò và hiểu được tầm quan trọng của
môi trường. Từ đó BVMT mới trở thành quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status