BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = = =
NGUYỄN TIẾN DŨNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
:
Khoa học môi trường
Mã số
:
60.85.02
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Tiến Dũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia
ñình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ñại học
Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi
trường ñã tận tình chỉ dạy, truyền ñạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu
giúp cho tôi trang bị hành trang cho công việc của mình sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS. TS ðoàn Văn ðiếm ñã tận
tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Hòa Bình, UBND các
phường/xã cùng toàn thể người dân trên ñịa bàn thành phố, Chi cục BVMT tỉnh Hòa
Bình, phòng TNMT thành phố Hòa Bình, công ty TNHH Môi trường xanh thành
phố Hòa Bình, Công ty cổ phần Môi trường ñô thị tỉnh Hòa Bình ñã nhiệt tình giúp
ñỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia ñình tôi và bạn bè tôi,
những người luôn quan tâm, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Tổng quan về chất thải rắn 3
2.1.1. Khái niệm 3
2.1.2. Nguồn gốc 3
2.1.3. Phân loại 4
2.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt ñến kinh tế xã hội và môi trường 4
2.2.1. Tác ñộng ñến kinh tế xã hội 4
2.2.2. Tác ñộng ñến vấn ñề môi trường 5
2.2.3. Tác ñộng ñến sức khỏe con người 6
2.3. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam 7
2.3.1.Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 7
2.3.2. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 11
2.4. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Hoà Bình 19
3.2.2. Tình hình phát sinh RTSH trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 25
3.2.3. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình. 25
3.2.4. Dự báo khối lượng phát sinh RTSH thành phố Hòa Bình ñến năm 2020 26
3.2.5. Nghiên cứu, ñề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả về quản lý, thu gom,
vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình 26
3.3. Phương pháp nghiên cứu 26
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 26
3.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 26
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 28
3.3.4. Phương pháp dự báo 28
3.3.5. Phương pháp chuyên gia 28
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình 29
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 29
4.1.2. ðặc ñiểm kinh tế xã hội thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình 30
4.2. Thực trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt và ý thức của người dân về bảo vệ
4.5.1. Giải pháp về quy hoạch 60
4.5.2. Giải pháp ñầu tư 62
4.5.3. Giải pháp về cơ chế chính sách 62
4.5.4. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng bảo vệ môi trường 66
4.5.5. Các giải pháp công nghệ 67
4.5.6. ðề xuất phương án thu gom rác thải 68
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1. Kết luận : 70
5.2. Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 74Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hình 2.2: Biểu ñồ tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại ñô thị Việt Nam 13
Hình 2.3: Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải ở một số ñô thị Việt Nam 16
Hình 4.1: Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành kinh tế 34
Hình 4.2: Sơ ñồ nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình35
Hình 4.3: Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Hòa Bình 39
Hình 4.4: Sơ ñồ quy trình thu gom rác thải sinh hoạt 40
Hình 4.5: Biểu ñồ tỷ lệ CTRSH ñược thu gom trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình qua
các năm 2007 – 2011 41
Hình 4.6: ðiểm tập kết xe ñẩy tay 41
Hình 4.7: Thùng chứa rác công cộng 41
Hình 4.8: Hộp ñựng rác tại hộ gia ñình 42
Hình 4.9: Công nhân VSMT thu gom rác 42
Hình 4.10: ðiểm chung chuyển rác thải 42
Hình 4.11: Bãi rác dốc Búng, phường Tân Hòa quá tải nhiều lần 45
Hình 4.12: Biểu ñồ thành phần CTRSH tại thành phố Hòa Bình 48
Hình 4.13: Nước rỉ rác chảy ra từ thùng ñựng rác 50
Hình 4.14: Rác tồn ñọng khu vực chợ Phương Lâm 51
Hình 4.15: Bãi rác lộ thiên cạnh ñường tại xã Yên Mông 51
Hình 4.16: Rác thải tồn ñọng trên ñường ðiện Biên Phủ 52
Hình 4.17: Rác thải tồn ñọng trên ñường Trần Hưng ðạo 52
Hình 4.18: ðánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác
thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình 56
Hình 4.19: Khu xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Hòa Bình 62
Hình 4.20: Sơ ñồ quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tại TP Hòa Bình 69 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
Bảng 4.9. Ý kiến ñánh giá của người dân về nhận thức bảo vệ môi trường trên ñịa
bàn thành phố 53
Bảng 4.10. Ý kiến ñánh giá của người dân về mức ñộ quan tâm ñến công tác tuyên
truyền vệ sinh môi trường trên ñịa bàn thành phố. 54
Bảng 4.11. ðánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình 54
Bảng 4.12. Ý kiến ñánh giá của người dân về mức thu phí vệ sinh môi trường hiện
nay trên ñịa bàn thành phố 56
Bảng 4.13. Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt thành phố Hòa Bình ñến năm 2020 59Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hoá ñất nước, cùng với sự phát
triển kinh tế-xã hội, các ngành sản xuất ñang ñược mở rộng và phát triển nhanh chóng.
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội sẽ phát sinh nhiều loại chất thải, gia tăng về khối
lượng, ña dạng về thành phần, bao gồm các nguồn chất thải rắn từ hoạt ñộng sinh hoạt,
sản xuất, y tế, nông nghiệp,
Theo thống kê của Tổng cục Môi trường - Bộ Tài Nguyên và Môi trường, tính
ñến thời ñiểm năm 2009, dân số tại các khu ñô thị chỉ chiếm 29,74% dân số của cả
Bình, tỉnh Hòa Bình”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- ðiều tra, ñánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác
thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;
- ðề xuất các giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành
phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
1.3. Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố
Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;
- Thu thập các số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại ñịa bàn nghiên cứu;
- ðánh giá hiện trạng và ñề xuất các biện pháp về quản lý, thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Hòa Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về chất thải rắn
2.1.1. Khái niệm
- Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do
các hoạt ñộng của con người và sinh vật, ñược thải bỏ khi chúng không còn hữu ích
hay khi con người không muốn sử dụng nữa.[4].
- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những chất thải liên quan ñến các hoạt ñộng
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các
trung tâm dịch vụ thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm thực phẩm dư
thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre gỗ, vải giấy, rơm rạ, xác ñộng vật, vỏ rau
quả, vỏ hộp kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, ñất ñá, cao su, chất dẻo,…[2].
2.1.2. Nguồn gốc
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: khu dân
n
Khu vui chơi,
giải trí
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Khu công nghiệp,
nhà máy, xí nghiệp
Nhà dân, khu dân
cư, khu công cộng,
Chợ, khu thương mại,
du lịch bến xe,
Giao thông, xây
d
ự
ng
,
Cơ quan
trường học
Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự. Quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng -2001
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2.1.3. Phân loại
CTRSH có thể phân các loại như sau [2]:
+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải
này mang bản chất dễ phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi khó chịu.
+ Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác nếu không ñồng bộ, thống nhất
cũng có khả năng làm mất trật tự an ninh xã hội.
+ Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích
hợp, cứ ñổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ, thì bãi
rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể
ñến các chất thải ñộc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây ra các bệnh hiểm nghèo ñối
với cơ thể người tiếp xúc, ñe dọa ñến sức khỏe cộng ñồng xung quanh.
+ Nếu công tác quản lý, thu gom và xử lý rác sinh hoạt không hợp lý sẽ gây
ảnh hưởng ñến ñời sống sinh hoạt của người dân và phát triển kinh tế- xã hội.
2.2.2. Tác ñộng ñến vấn ñề môi trường
Tác ñộng ñến môi trường không khí:
- Tại các trạm/bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư cũng là nguồn gây ô
nhiễm môi trường không khí do mùi hôi thối từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,
tiếng ồn và các khí thải ñộc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
- Tại các bãi chôn lấp rác sinh hoạt, vấn ñề ảnh hưởng ñến môi trường khí là mùi
hôi thối một số khí như: H
2
S, CH
4
…và các khí ñộc hại khác từ các chất thải nguy hại.
Tác ñộng ñến môi trường nước:
- Chất thải rắn, ñặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân
hủy nhanh chóng. Lượng rác sinh hoạt tồn ñọng các trạm/bãi rác trung chuyển, rác ứ
ñọng lâu ngày, khi có mưa rác sẽ theo dòng nước chảy, các chất ñộc hòa tan trong
nước, qua cống rãnh ra sông, biển, gây ô nhiễm các nguồn nước mặt tiếp nhận.
- Rác sinh hoạt không thu gom hết ứ ñọng ở các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ
sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm ñặc biệt là có chứa nhiều rác thải
nguy hại thì có nguy cơ ảnh hưởng ñến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy trong nước
giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, các hoá chất ñộc hại… dẫn ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Các bãi chôn lấp rác là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm: tả, lỵ, thương
hàn…Các loại côn trùng trung gian truyền bệnh(ruồi, muỗi, gián) và các loại gặm
nhấm (chuột) cũng ưa thích sống ở khu vực có chứa rác thải.
Các bãi chôn lấp rác cũng mang nhiều mối nguy cơ cao ñối với cộng ñồng dân
cư làm nghề bới rác. Các vật sắc nhọn, thủy tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ… có thể là mối
ñe dọa nguy hiểm với sức khỏe con người khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay,
chân. Các loại hóa chất ñộc hại và nhiều chất thải nguy hại khác cũng là mối ñe dọa
ñối với những người làm nghề này. Các ñộng vật sống ở bãi rác cũng có thể gây nguy
hiểm tới sức khỏe của những người tham gia bới rác.
2.3. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1.
Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
2.3.1.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Theo Ngân hàng thế giới, khu vực ñô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh
khoảng 760.000 tấn chất thải rắn. ðến năm 2025, con số này dự kiến sẽ tăng tới 1,8
triệu tấn/ngày. ðô thị hóa và phát triển kinh tế thường ñi ñôi với mức tiêu thụ tài
nguyên và tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên tính theo ñầu người. Nói chung thì mức sống
càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều[17].
ðô thị hóa và phát triển kinh tế thường ñi ñôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ
phát sinh CTR tăng lên tính theo ñầu người. Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh
CTR nhiều hơn các nước ñang phát triển 6 lần: Các nước ñang phát triển trung bình 0,3
kg/người/ngày; Các nước phát triển: trung bình 1,8 kg/người /ngày [1].
Bảng 2.1. Lượng phát sinh rác thải tại một số nước trên thế giới[17].
Tên nước
Nước thu nhậ
p trung bình
1410 37,6 0,73
Indonesia 980 35,4 0,76
Philippines 1050 54,2 0,52
Thái Lan 2740 20 1,1
Malysia 3890 53,7 0,81
Nước có thu nhập cao 30990 79,5 1,64
Hàn Quốc 9700 81,3 1,59
Hồng Kông 22990
95 5,07
Singapose 26730
100 1,10
Nhật Bản 39640
77,6 1,47
2.3.1.2. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Tình hình phát sinh và khả năng xử lý chất thải rắn ở các nước khác nhau cũng
rất khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống quản lý của mỗi
nước. Ở các nước phát triển mặc dù lượng phát thải là rất lớn nhưng hệ thống quản lý
môi trường của họ rất tốt, còn ở các nước kém phát triển dù lượng phát thải nhỏ hơn
rất nhiều nhưng do hệ thống quản lý môi trường kém phát triển nên môi trường ở
nhiều nước có xu hướng suy thoái nghiêm trọng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
10
khoảng 5% rác thải phải ñưa tới bãi chôn lấp, trên 36% ñược ñưa ñến các nhà máy ñể tái chế.
Số còn lại ñược xử lý bằng cách ñốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác.
Ngoài sử dụng phân loại rác tại nguồn, các nước phát triển còn phân loại rác
bằng máy móc. Và mỗi loại rác ñều có xe riêng ñể thu gom. Ở một số nước chất liệu
túi ñựng rác hữu cơ sinh hoạt ñã ñược chế tạo ñặc biệt: bằng “xi măng bao bì” hoặc
bằng túi ni lông chế từ bột khoai tây. Như vậy khi thu gom những túi ñựng rác thải
hữu cơ sinh hoạt ñem ñến nơi ủ, người thu gom không phải vứt bỏ lại túi ni lông nữa
mà các túi giấy, chất bột này sẽ cùng phân loại với rác [5].
Ở những nước ñang phát triển vấn ñề phân loại, thu gom CTR mới ñược ñề cập ñến
trong những năm gần ñây. Lượng CTR ñô thị bình quân 250-550 kg/người/năm, tỷ lệ thu
gom ñạt 70-95%. Phần lớn các nước này xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp (>90%),
hiện ñang bắt ñầu thu gom có chọn lọc nhưng chưa ñược phổ biến, tái chế có tổ chức là 5%.
Vấn ñề này ñang gặp rất nhiều khó khăn do sức ép phát triển kinh tế và gia tăng dân số. Các
nước này ñã quản lý CTR sinh hoạt theo các cách khác nhau, ví dụ như ở Trung Quốc [1]:
Mức phát sinh trung bình lượng chất thải rắn ở Trung Quốc là
0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày. Tuy
nhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn trung bình vào năm 2030 sẽ
vượt 1 kg/người/ngày. Sự tăng tỷ lệ này do dân số ñô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng
gần gấp ñôi, từ 456 triệu năm 2000 lên 883 triệu vào năm 2030. ðiều này làm cho tốc
ñộ phát sinh chất thải rắn Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng.
Chất thải rắn ñô thị của Trung Quốc chứa một lượng lớn tro thải ( gần 25 triệu
tấn /năm chiếm 13% tổng lượng CTR) lượng chất thải hữu cơ chiếm 40 -65%. Chất
thải là giấy, nhựa và giấy phủ nhựa tăng nhanh. Việc phân loại và tái chế chất thải rắn
ở Trung Quốc ñược tiến hành bằng lao ñộng thủ công. Ủ phân compost là một
phương pháp khả thi ở Trung Quốc, vì trên 50% lượng chất thải có chứa các chất hữu
cơ có thể phân huỷ sinh học.
Một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải như ở Bắc
Kinh, Nam Ninh, Thượng Hải của Trung Quốc là áp dụng công nghệ xử lý rác thải
dụng hiệu quả trong thực tiễn. Cần ñầu tư các nguồn lực hơn nữa ñể tạo cơ sở cho
hoạt ñộng của hệ thống quản lý.
2.3.2. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
2.3.2.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Trong thời gian qua, mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng
tăng trưởng GDP bình quân 5 năm 2006 – 2010 nước ta ước ñạt 7%. Tuy nhiên, chất
lượng tăng trưởng của nước ta vẫn chủ yếu dựa vào hai nhân tố vốn ñầu tư và lao ñộng.
Theo tính toán của các nhà khoa học tăng trưởng GDP của nước ta dựa vào yếu tố vốn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
chiếm 52 – 53%, yếu tố lao ñộng từ 19 – 20%, yếu tố năng suất tổng hợp chiến 28 – 29%.
Tốc ñộ phát triển kinh tế luôn gắn liền với tốc ñộ ñô thị hoá, kéo theo ñó là sự thu hút
nguồn lao ñộng từ nông thôn ra các ñô thị dẫn ñến sự quá tải về môi trường, trong ñó có
vấn ñề rác thải sinh hoạt [7]
Bảng 2.2. Lượng phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam năm 2008
Các loại chất thải rắn
Khối lượng
(tấn/năm)
Chất thải rắn ñô thị 12.802.000
Chất thải rắn công nghiệp 4.786.000
Chất thải rắn y tế 179.000
Chất thải rắn nông thôn 9.078.000
ðô thị loại III
Một số ñô thị loại IV
quốc ước tính khoảng 35.100 tấn/ngày. Tại hầu hết các ñô thị, khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt chiếm từ 60 ñến 70% tổng lượng chất thải rắn ñô thị (một số ñô thị, tỷ lệ này có thể lên
ñến 90%). Lượng CTRSH tại hầu hết các ñô thị ở nước ta ñang có xu thế phát sinh ngày càng
tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10 ñến 16%. Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các ñô thị
ñang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp,
như các ñô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch
Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các ñô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH
tăng ñồng ñều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) [8].
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các ñô thị loại III trở lên và một số ñô thị loại IV là
các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên ñến 6,5 triệu
tấn/năm, trong ñó CTRSH phát sinh từ các hộ gia ñình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là
chủ yếu. Lượng còn lại từ các công sở, ñường phố, các cơ sở y tế. Chất thải nguy hại công
nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các ñô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa ñược
xử lý triệt ñể vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH ñô thị [18].
Kết quả ñiều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH ñô thị phát sinh
chủ yếu tập trung ở 2 ñô thị ñặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tuy chỉ có 2 ñô thị
nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24%
tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các ñô thị (hình 2.2 và bảng 2.3) [18].
Theo dự báo của Bộ TN&MT, thì ñến năm 2020, khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh từ các ñô thị ước tính khoảng 22 triệu tấn/năm. Như vậy, với lượng
chất thải rắn sinh hoạt ñô thị gia tăng nhanh chóng và các công nghệ hiện ñang sử
dụng không thể ñáp ứng yêu cầu do ñiều kiện Việt Nam mật ñộ dân số cao, quỹ ñất
hạn chế, việc xác ñịnh ñịa ñiểm bãi chôn lấp khó khăn, không ñảm bảo môi trường và
không tận dụng ñược nguồn tài nguyên từ rác thải. ðể quản lý tốt nguồn chất thải này,
ñòi hỏi các cơ quan hữu quan cần ñặc biệt quan tâm hơn nữa ñến các khâu giảm thiểu
tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, ñầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp
góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra [18].
2.3.2.2. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
a. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Các cơ quan quản lý CTRSH ở Việt Nam [1]:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện
môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước ñể ñưa ra các luật, chính
sách quản lý môi trường quốc gia.
+ Bộ xây dựng: Hoạch ñịnh các chính sách, kế hoạch, quy hoạch và xây dựng
các cơ sở quản lý chất thải rắn. Xây dựng và quản lý các kế hoạch xây dựng hệ thống cơ
sở hạ tầng liên quan ñến chất thải rắn ở cả cấp trung ương và ñịa phương.
+ Bộ y tế: ðánh giá tác ñộng của chất thải rắn ñối với sức khỏe của con người.
+ Bộ giao thông vận tải: Bao gồm sở Giao thông công chính có trách nhiệm
giám sát các hoạt ñộng của các công ty Môi trường ñô thị.
+ Bộ Kế hoạch và ðầu tư: Quy hoạch tổng thể các dự án ñầu tư và ñiều phối các
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) liên quan ñến quản lý chất thải.
+ Ủy Ban Nhân Dân các Tỉnh/Thành phố: Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, chỉ ñạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, sở Tài nguyên và
ậ
p k
ế
t ch
ấ
t th
ả
i r
ắ
n
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16 Hình 2.3: Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải ở một số ñô thị Việt Nam [1]
Những vấn ñề còn tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam:
Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam bắt ñầu khá muộn so với nhiều nước
trên thế giới, nhưng khối lượng chất thải rắn lại tăng lên khá nhanh, nên công tác quản
lý chất thải còn nhiều hạn chế [4]:
+ Sự phân công trách nhiệm quản lý CTR giữa các ngành chưa rõ ràng, chưa có
một hệ thống quản lý thống nhất riêng ñối với chất thải rắn công nghiệp của thành phố.
+ Hệ thống văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất
thải rắn nói riêng còn thiếu, không ñồng bộ.
+ Cơ chế thực hiện dịch vụ thu gom và quản lý vẫn còn mang nặng tính bao
cấp mặc dù nhà nước ta ñã có chính sách xã hội hoá công tác này.