Hiện trạng và giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã Vật Lại – Huyện Ba Vì – TP. Hà Nội - Pdf 34

MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo hiện trạng môi trường Huyện Ba Vì
2. Báo cáo hiện trạng môi trường Xã Vật Lại
3. Bản niên giám thống kế Huyện Ba Vì năm 2014
4. Tổng hợp báo cáo Huyện Ba Vì
5. Các tư liệu liên quan

1


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập 2 tháng tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì
tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, anh(chị) tại Phòng Tài nguyên và
Môi trường và các thầy cô giáo khoa Môi trường trường Đại học Tài nguyên và môi
trường Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa thực tập .
Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn các thầy HOÀNG NGỌC KHẮC giáo viên
hướng dẫn tôi và tôi cũng xin cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường,
trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo
thực tập này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên trong Phòng Tài
nguyên và Môi trường Ba Vì đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn
thành quá trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập .
Trong quá trình thực tập tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế, nâng
cao trình độ hiểu biết, từ đó trau dồi kiến thức giúp tôi hiểu hơn về chuyên ngành mà
mình đã học. Bên cạnh những hiểu biết về nghề nghiệp của mình đợt thực tập này còn
giúp tôi học hỏi rất nhiều về kiến thức xã hội giúp tôi trưởng thành hơn trong công
việc và cuộc sống.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc thực tế và còn hạn chế

Cùng với sự hướng dẫn của Thầy HOÀNG NGỌC KHẮC và Cán bộ phòng tài
nguyên môi trường huyện Ba Vì, Em đã lựa chọn lựa chọn chuyên đề “ Hiện trạng và
giả pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã Vật Lại – Huyện Ba Vì – TP. Hà
Nội” cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
II. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
1. Đối tượng nghiên cứu : Hiện trạng và giả pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại
địa bàn xã Vật Lại
2. Phạm vi : Phòng tài nguyên môi trường Huyện Ba Vì từ ngày 9 tháng 2 đến
ngày 17 tháng 4 năm 2015.
3. Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp.
Tài liệu thứ cấp gồm các tài liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Vật
Lại – Huyện Ba Vì – TP. Hà Nội. Các số liệu thu thập gồm: vị trí địa lý,điều kiện tự
3


nhiên điều kiện khí hậu, dân số, cơ cấu lao động cơ sở hạ tầng, số liệu về rác thải sinh
hoạt….
Nguồn thu thập gồm : Phòng tài nguyên môi trường huyện Ba Vì, UBND xã Vật
Lại – Huyện Ba Vì – TP. Hà Nội. các tài liệu trên internet…..
3.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa.
Đây là một phương pháp quan trọng, tiến hành khảo sát tại một số thôn, xóm.
Trong quá trình khảo sát cần nắm được các thông tin như ý thức của người dân. Tình
hình môi rường khu vực khảo sát.
3.3 Phương pháp điều tra nhanh hộ gia đình.
Sử dụng câu hỏi có sẵn phỏng vấn các hộ gia đình để thu thông tin lien quan đến
vấn đề nghiên cứu như: điều kiện kinh tế gia đình, nguồn thải, khối lượng thải, tình
hình thu gom và công tác quản lý.
3.4 Phương pháp thống kê, phân tích, sử lý số liệu
Số liệu thu thập được bao gồm số liệu thứ cấp, sơ cấp, các thông tin thu thập

vụ cho công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được những kiến thức đó học tập và nghiên cứu.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đánh giá được lượng chất thải phát sinh trên địa bàn xã
+ Đề xuất những biện pháp khả thi để xử lý kịp thời và hiệu quả nhất

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

I. Giới thiệu chung
5


Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì
Địa chỉ thị trấn Tây đằng – huyện Ba Vì – TP Hà Nội
Phòng bao gồm:
- Lãnh đạo: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng.
- 11 cán bộ công chức.
II. Chức năng:
Là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu,
giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý Nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, môi trường.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân
huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài
nguyên và Môi trường.
III. Nhiệm vụ:
1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện
các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và
môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Uỷ ban nhân dân huyện ban hành.
2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp

7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định
kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp,
khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi
trường trên địa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn quy định về hoạt động và
tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.
8. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc
thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.
9. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân huyện.
10. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi
chính phủ hoạt động trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường.
11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên
và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy
định của pháp luật.

12. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực
công tác được giao cho Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài
nguyên và môi trường xã, thị trấn.
7


14. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của
pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.
15. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân
công của Uỷ ban nhân dân huyện.

- Niên gián thống kê Huyện Ba Vì năm 2014.
- Báo cáo hiện trạng môi trường xã vật lại năm 2014.
2. Một số khái niệm liên quan.
– Khái niệm rác thải:
- Rác thải là bất kỳ vật liệu nào ở dạng rắn mà con người loại bỏ mà không
được tiếp tục sử dụng như ban đầu.
- Rác thải là các loại rác không ở dạng lỏng, không hòa tan được thải ra rừ các
hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, khai thác mở…
9


- Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do các hoạt động của con người và động
vật tạo ra. Những sản phẩm này thường ít được sử dụng do đó nó là sản phẩm ngoài ý
muốn của con người. Rác thải có thể ở dạng thành phẩm, được tạo ra trong hầu hết các
giai đoạn sản xuất và trong tiêu dùng.
– Rác thải sinh hoạt:
- Theo Nghị định số: 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn định nghĩa một số từ ngữ như sau:
+ Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ
gia đình, nơi công cộng.
+ Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị
vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ
phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt
hàng ngày của con người.
- Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học , các trung
tâm dịch vụ, thương mại. Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm: kim loại, sành sứ,
thủy tinh, gạch, ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử
dụng, xương động vật, tre, gỗ……
– Quản lý chất thải:

trường đô thị của các địa phương.


Theo mức độ nguy hại- chất thải rắn được phân thành các loại:
- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất
thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ. Các
chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ người, động vật
và cây cỏ. Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế,
công nghiệp và nông nghiệp.
- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất
thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ. Các
chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ người, động vật
và cây cỏ. Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế,
công nghiệp và nông nghiệp.
- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây
nguy hại với môi trường và sức khoẻ của cộng đồng. Theo quy chế quản lý chất
thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên
11


môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phát sinh ra chất thải
bệnh viện bao gồm :
- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật;
- Các loại kim tiêm, ống tiêm;
- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân,
Cadimi, Arsen, Xianua …;
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.

32 chạy qua và tiếp giáp với Thị trấn Tây Đằng là một trong những yếu tố thuận lợi
trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
Diện tích tự nhiên là 1.433,05 ha. Dân số của toàn xã là 12.539 người.
-

Tỉ lệ lao động cao khoảng 75% chủ yếu là hoạt động nông nghiệp.

-

Hệ thống giáo dục khá đầy đủ với 8 trường mầm non cấp thôn và 2 trường mầm
non cấp xã. Một trường tiểu học, một trường trung học cơ sở và 2 trường trung học
phổ thông.

-

Xã cũng có khá nhiều khu di tích lịch sử như : Đền Trung Cung ở thôn Dải.
Chùa Cao ở thôn Đẵm. Và Cây đa Bác Hồ ở thôn Yên bồ.

-

Bệnh viện đa khoa huyện được đặt gần địa bàn xã
Hiện nay cùng với sự phát triển nhanh chóng về măt kinh tế, làm thay đổi đáng
kể bộ mặt của xã, đời sống nhân dân trong xã cũng ngày càng được nâng cao. Nhưng
bên cạnh đó, sự phát triển công nghiệp và đô thị hóa cũng đã gây ra nhiều vấn đề bức
xúc với môi trường xã, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm chất thải rắn trong địa bàn Xã Vật
Lại. Tuy xã đã có nhiều nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường song vẫn chưa thu được
thành tựu đáng kể. Sự phát triển không đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa và việc xây
dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ, du lịch, thương mại… Đã làm phát sinh một lượng lớn chất
thải rắn. Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý lại chưa thật sự được thực hiện tốt.

trồng,.
- Nước ngầm: tầng chứa nước nằm ở độ sâu 10 - 20m, bao gồm 2 lớp cát và sỏi
cuộn.
- Về chất lượng nước: theo kết quả phân tích mẫu nước thô ở nhà máy Dệt may
Hải Hữu ngày 15/02/2015 cho thấy hàm lượng sắt và Mangan cao hơn tiêu chuẩn cho
phép. Vì vậy, để có thể sử dụng được nguồn nước trên phục vụ cho sinh hoạt cần phải
được xử lý trước khi đưa vào sử dụng.
Như vậy, với hệ thống kênh mương và ao, hồ, của xã sẽ rất thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt của người dân. Tuy nhiên vào mùa
mưa hệ thống kênh mương và ao hồ cũng gây ra ngập úng ở một số vùng trũng,
vào mùa khô lại thường bị thiếu nước ở các vùng bãi đồi núi.
- Tốc độ gia tăng dân số :
Tốc độ gia tăng tự nhiên dân số trên địa bàn xã trong 03 năm qua tăng. Năm
2014 tốc độ gia tăng là 0.99% đến năm 2013 tăng lên 1.49%.
Tỷ lệ người sinh con thứ 3 giảm so với năm trước.
14


- Diễn biến đô thị hoá và gia tăng tỷ lệ dân số đô thị :
Kinh tế xã trong những năm gần đây đang phát triển. Vì xã Vật lại là nằm gần thị
trấn Tây Đằng nên có điều kiện phát triển kinh tế tốt. Sự phát triển của đô thị kéo theo
sự gia tăng dân số lớn.
- Sức khoẻ cộng đồng :
Sức khoẻ cộng đồng trong những năm gần đây được các ban ngành đặc biệt quan
tâm. Trong đó phải kể đến ngành y tế đã có nhiều cố gắng trong công tác chăm sóc,
bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân. Các trương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng, y tế cộng
đồng được triển khai đồng bộ. Công tác quản lý ghành nghề y dược tư nhân, công tác
tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm được
đẩy mạnh.
3. Đánh giá nhưng thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tới

Đơn vị tính

2012

2013

2014

1

Tổng lượng chất thải
rắn sinh hoạt

Tấn/năm

312

368

422

Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải

Khu nhà ở

Cơ quan trường học

Chợ

Rác thải

Các nguồn phát sinh rác thải chủ yếu từ:
+ Hộ gia đình: thực phẩm thừa, carton, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thuỷ tinh, nilon,
lon, các chất thải đặc biệt (đồ điện hỏng, pin, bình điện, dầu, lốp xe…)
+ Thương mại (quán ăn, chợ, trạm xăng dầu, gara,…): giấy, carton, , các loại rác
đặc biệt (dầu mỡ, lốp xe,…), các chất độc hại,…
+ Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính,…): giấy, carton,
nhựa, thức ăn thừa, thuỷ tinh
+ Xây dựng di dời (các địa điểm xây dựng mới, sủa chữa đường xá, di dời nhà
cửa,…): gỗ, thép, gạch, bê tông, vữa, bụi, ximăng,…
+ Công nghiệp (xây dựng, chế tạo, công nghiệp nhẹ,…): chất thải không phải từ
các quá trình công nghiệp như thức ăn thừa, tro, bã,…
+ Nông nghiệp (thu hoạch đồng ruộng, vườn, nông trại,…): các chất thải nông
nghiệp như rơm rạ,… các chất thải độc hại như chai, lọ, bao bì đựng thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật,…
Trong đó, nguồn phát sinh chủ yếu và lớn nhất là tại các hộ gia đình
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào rác thải sinh hoạt
phát sinh từ các hộ gia đình trên địa bàn xã Vật Lại, vì đây là nguồn phát sinh rác thải
sinh hoạt lớn nhất, bên cạnh đó thành phần rác thải đa dạng và khó phân loại.
Theo điều tra thực tế trung bình một hộ gia đinh trong xã có 4 người với lượng
rác thải trung bình là 2kg/hộ/ngày
Tương đương với lượng rác thải :
2 kg/hộ/ngày/4 người= 0,5 kg/người/ngày
V. Hiện trạng khả năng đáp ứng của công tác thu gom rác thải sinh hoat.
1 - Hiện trạng công tác thu gom rác thải của xã :
Ở xã hiện nay có rất ít phương tiện thu gom rác thải. Rác thải sinh hoạt, rác thải
sản xuất bị vứt bừa bãi, bất cứ chỗ nào cũng trở thành điểm tập kết rác từ bờ ao, bờ
ruộng, sau nhà, ngoài vườn...
17



vườn nhà mình.
- Số lượng các hộ dân trong xã sử dụng hầm Biogas để sử lý chất thải trong trăn
nuôi cũng như sinh hoạt đang có xu hướng tăng mạnh.
18


+Hầm ủ khí sinh học: Biogas là một loại năng lượng sinh học có được sự nén
hoặc khử hay lên men trong điều kiện yếm khí của vật chất có nguồn gốc hữu cơ như
phân chuồng ,bùn của hệ thống cống rãnh,rác phế thải của hộ gia đình, hoặc các loại
rác hữu cơ có thể bị phân hủy.Các chất thải được cho vào hầm kín( hay túi ủ), ở đó các
vi sinh vật sẽ phân hủy chúng thành mùn khí, khí này được thu lại qua hệ thống dẫn
tới lò để đốt, phục vụ cho hộ gia đình.Các chất thải ra sau quá trình phân hủy trong
hầm kín( hay túi ủ) gần như sạch và có thể thải ra môi trường, đặc biệt nước thải của
hệ thồng Biogas có thể tưới cho cậy trồng. Hầm ủ khí sinh học được sử dụng để xử lý
chất thải rắn và chất thải lỏng trong chăn nuôi.Phương pháp này phù hợp với địa
phương làm nông nghiệp và chăn nuôi.
VII. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt.
1. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường:
Rác thải sinh hoạt làm ảnh hưởng tới môi trường một cách đáng kể. Nó tác
động xấu đến tất cả môi trường đất, nước và môi trường không khí.
- Với môi trường không khí: Những đống rác công cộng để lâu ngày rác bị phân
huỷ gây mùi hôi thối rất khó chịu làm ảnh hưởng đến môi trường không khí, làm cho
môi trường không khí xung quanh ngày càng trở nên ô nhiễm. Nhất là rác thải có
nguồn gốc hữu cơ bị vi khuẩn phân huỷ thành các chất gây mùi hôi như H 2S, NH3,
CH4… Khi ngửi phải các khí này con người bị kích thích đường hô hấp, đau đầu, viêm
kết mạc, mất ngủ, đau mắt, suy hô hấp. Với nồng độ cao chúng làm cản trở sự vận
chuyển Oxy, làm hại các mô thần kinh, thậm chí gây tử vong.
Tại các trạm bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm
môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và
các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.

giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới
khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực.
Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận. Tại các
bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì
cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
Không chỉ ở thành thị mà tình trạng ô nhiễm môi trường nước đã diễn ra cả ở
khu vực nông thôn, do không có nơi đổ rác nên mọi người thường đổ ra đồng ruộng, ra
đường, ra các con sông, con suối… làm chất lượng nước ở đây suy giảm một cách
nghiêm trọng
Đối với hệ sinh thái: Nước thải từ chăn nuôi có nồng độ ô nhiễm rất cao khi thải
trực tiếp ra môi trường gây ảnh hưởng đén môi trường nước sinh hoạt khu vực nông
thôn, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người. Bên cạnh đó dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường. Các bãi rác hoạt động không
đúng quy trình vận hành. Thu gom không phân loại đổ tập chung, không có hoá chất,
chủng vi sinh vật phân huỷ… Gây ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường. Một số bãi
rác quy hoạch không phù hợp nên ảnh hưởng tới môi trường nước ngầm, nước mặt.

20


Khái quát về tác động môi trường của các hoạt động phát triển liên quan tới
tài nguyên thiên nhiên.
Hoạt động phát

Tác động môi trường tích

triển

cực

nâng cao thu nhập và đời nhuận tạm thời trước mắt,gây tác hại
sống của nhân dân.

lâu dài về môi trường và khó khăn về
kinh tế cho nhân dân.

Phát triển tiểu thủ Nâng cao thu nhập tạo việc Có thể tạo lên những vấn đề ô nhiễm
công nghiệp tiểu làm, tận dụng hợp lý nông môi trường phức tạp trong nông thôn.
thủ CN dịch vụ ở sản phẩm.

Ô nhiễm trong các lò mổ gia súc vật ở

nông thôn.

nông thôn.
Gây xung đột môi trường trong cộng
đồng.

Phát triển mạnh Tạo điều kiện môi trường Nếu không tính được các yếu tố môi
hệ thốn kết cấu cần thiết cho CNH, HĐH, trường có thể gây len việc lãng phí,
hạ tầng về giao nâng cao thu nhập, cải thiện nguy hại tài nguyên, gây ô nhiễm
thông thuỷ lợi, đời sống vật chất và tinh nghiêm trọng đến môi trường, làm
điện

lực,viễn thần của nhân dân.

suy giảm đa dạng đa dạng sinh học.

thông…Đưa tiến
bộ khoa học kỹ

gioá

dục, trường xã hội, nâng cao có tác động tiêu cực tới tài nguyên và

đào tạo văn hoá, nhận thức của nhân dân về môi trường, nếu không lồng ghép hợp
nâng cao dịch vụ môi trường truyền bá kiến lý các vấn đề này.
y tế, vệ sinh môi thức và kỹ năng về sử dụng
trường
thôn.



nông hợp lý tài nguyên thiên
nhiên và môi trường.

Kế hoạch hoá dân Giảm bớt sức ép về dân số
số, kiểm soát di đối với tài nguyên và môi
cư ở nông thôn.
trường.
Tránh tàn phá tài nguyên
thiên nhiên và môi trường.
Hợp lý hoá các luồng di cư
nông thôn vào đô thị.
2. Rác thải ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.

Một số dự án, giải pháp cụ thể có thể
có tác động tiêu cực tới tài nguyên và
môi trường, nếu không lồng ghép hợp
lý các vấn đề này.


kiện không an toàn, nhà xưởng hệ thống điện nước tạm bợ, các điều kiện về ánh sáng,
thông gió, mặt bằng chật chội, thời gian lao động quá dài trong môi trường độc hại và
hầu như không có dụng cụ bảo hộ lao động, khu vực bị ô nhiễm dẫn đến gia tăng tai
nạn lao động, các bệnh nghề nghiệp như bệnh về đường hô hấp ngoài da…
VIII. Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải tại xã Vật Lại.

- Biện pháp quản lý:
Với dự báo lượng rác thải phát sinh trong thời gian tới sẽ đặt ra những yêu cầu
cấp bách trong công tác quản lý rác thải tại xã chính vì vậy cần phải có những biện
pháp quản lý thích hợp. Trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện nhiệm vụ quản lý môi
trường nói chung và quản lý rác thải sinh hoạt nói riêng, ta có thể áp dụng nhiều công
cụ khác nhau như: công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, giáo dục cộng đồng…nhằm
nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường cho toàn thị trấn.
+ Thành lập bộ máy quản lý môi trường, phối hợp với nhau để nắm vững được
tình hình môi trường chung của thôn,xóm nâng cao hiệu quả quản lý


Mỗi thôn có người phụ trách quản lý về môi trường.



Tổ chức tập huấn cho đội thu gom rác thải về kĩ thuật thu gom, phân loại rác, có
trách nhiệm trong công việc của mình và chịu sự quản lý của cán bộ quản lý môi
trường của từng thôn.



Tổ chức tập huấn cho cán bộ môi trường để nâng cao trình độ chuyên môn, khả
năng quản lý mình.


xã chưa có thùng rác.Vì vậy để đảm bảo công tác thu gom vận chuyển RTSH đạt hiệu
quả cần phải đặt các thùng rác hợp lý phù hợp với chức năng và nhiệm vụ vủa từng
đơn vị.
Để làm được việc này cần kinh phí không hề nhỏ.Vì vậy phải kết hợp chặt chẽ
giữa chính quyền và người dân.Cần ưu tiên đầu tư vốn cho công tác bảo vệ môi
trường, đầu tư trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ thu gom rác để đạt hiệu quả cao
hơn….
24


- Biện pháp xử lý:
Theo xu thế phát triển kinh tế như hiện nay thì trong thời gian tới thành phần và
tính chất rác thải sinh hoạt sẽ phức tạp hơn trước rất nhiều, đó là sự gia tăng về khối
lượng cũng như thành phần rác thải do đó cần có những biện pháp xử lý thích hợp.
- Việc đầu tiên là chính quyền xã cần phải xây dựng gấp một bãi rác hợp vệ sinh,
đúng với quy định. Có thể theo mô hình nhà chứa rác mà rất nhiều nơi đã áp dụng.
- Một số phương pháp sử lý chất thải rắn
+ Phân loại và xử lý cơ học
Các công nghệ dùng để phân loại và xử lý cơ học chất thải bao gồm: cắt,
nghiền, sàng, tuyển từ, truyền khí nén.
+ Công nghệ thiêu đốt
Đốt là quá trinh oxy hoá chất thải ở nhiệt độ cao. Công nghệ này rất phù hợp để
xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn hữu cơ như cao su, nhựa, giấy, da, cặn
dầu, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y tế trong những lò đốt
chuyên dụng hoặc công nghiệp như lò nung xi măng.
+ Công nghệ xử lý hoá- lý.
Mục đích chính là giảm thiểu khả năng nguy hại của chất thải đối với môi
trường. Công nghệ này rất phổ biến để thu hồi, tái chế chất thải, đặc biệt là một số loại
chất thải nguy hại như: dầu, mỡ, kim loại nặng, dung môi…\
Một số biện pháp hoá-lý thông dụng trong xử lý chất thải như sau: Trích ly,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status