Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 32

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1: Tính cấp thiết của đề tài:
Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVII " phát triển kinh tế
nhanh và bền vững; Huy động đồng bộ các nguồn lực đầu tư phát triển công nghiệp, phát
triển toàn diện nông nghiệp, nông dân , nông thôn; Thực hiện tốt các chính sách xã hội
nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân; Mở rộng quan hệ đối ngoại, tích cực
chủ động hội nhập quốc tế; Đảm bảo quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị -
xã hội; Phấn đấu đến năm 2015, Hà Tĩnh trở thành Tỉnh có công nghiệp, nông nghiệp và
dịch vụ phát triển".
Đất nước ta hiện nay đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hóa và hiện
đại hóa, cùng với sự phát triển trên, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam cũng đang phát triển
không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, về số lượng lẫn chất lượng. Bên cạnh những mặt
tích cực, những tiến bộ vượt bậc nêu trên vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực, những hạn
chế mà bất kỳ một nước phát triển nào cũng phải đối mặt, đó là tình trạng môi trường
ngày càng bị ô nhiễm cụ thể là ô nhiễm về đất, nước, không khí và tình trạng tài nguyên
bị cạn kiệt cũng như hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được giải quyết, khống
chế không chỉ đối với các thành phố trọng điểm mà vấn đề này cũng trở nên trầm trọng ở
các thị trấn, đòi hỏi cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm
túc, triệt để. Mặt khác, quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nói chung và thị trấn Nghèn nói riêng đã hình thành
các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, khu du lịch... Và tiến trình đô thị hóa ngày càng
nhanh cùng với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh đặc biệt là thị trấn
Nghèn lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều và đa dạng.
Thị trấn Nghèn nằm ở trung tâm huyện Can Lộc nơi có đường giao thông thuận
lợi, lại tiếp giáp với thành phố nên các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp ngày càng
được mở rộng thu hút một lượng lớn lao động ở các tỉnh, huyện khác. Dân số trong thị
trấn tăng lên nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo. Các chợ, quán xá, các dịch
vụ phục vụ người dân cũng ngày càng phong phú và đa dạng dẫn đến lượng rác thải tăng
lên rất nhiều. Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào
1
1

2
+ Thống kê lượng rác thải sinh hoạt trung bình theo ngày (tấn/ ngày) ở từng tổ dân cư
trên địa bàn thị trấn.
+ Đề xuất được các biện pháp quản lý, xử lý rác thải để đạt được hiệu quả tốt nhất
/.89:; 49
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn
thị trấn Nghèn (nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng rác) và hiện trạng quản lý rác
thải tại đây (tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý…)
- Phạm vi nghiên cứu: thị trấn Nghèn
+ Phạm vi nội dung.
Đề tài này tập trung nghiên cứu về thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
sinh hoạt. Đề tài không đề cập đến các chất thải mang tính độc hại và nguy hiểm.
+ Phạm vi không gian.
Nghiên cứu này chỉ được thực hiện tại địa bàn thị trấn Nghèn - tỉnh Hà Tĩnh.
+ Phạm vi thời gian.
Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 4 năm 2011.
/.<9$= 4
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thị trấn Nghèn.
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; khí hậu, thủy văn,
các nguồn tài nguyên
+ Đặc điểm kinh tế, xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế; dân số, lao động, việc
làm và thu nhập; sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội.
- Quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Nghèn:
+ Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt của thị trấn: Thành phần rác thải sinh
hoạt, lượng bình quân…
+ Lượng rác thải của hộ gia đình (kg/người/ngày).
3
3
+ Điều tra công tác quản lý và xử lý rác thải trên địa bàn thị trấn: Hoạt động quản

tiếp thành viên trong gia đình với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích
nghiên cứu.
/.>.5?:@?& ":
+ Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và
thảo luận với các cán bộ tại địa phương và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ những thắc
mắc.
/.>.8?:@C;
+ Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng, đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thị trấn
Nghèn - tỉnh Hà Tĩnh.
+ Tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên.
+ Xử lý số liệu bằng Excel.
1.6.5: Phương pháp hệ thống:
+ Phương pháp hệ thống nhằm khái quát định hướng mục tiêu và những giải pháp
chủ yếu nhằm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt.
1.7 :Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Đề tài đã được cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận
chuyển, phân loại và xử lý CTR sinh hoạt cho thị trấn Nghèn - Tỉnh Hà Tĩnh, trong giai
đoạn hiện nay.
Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thị
trấn Nghèn - Tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp tại thị trấn
như đề xuất biện pháp phân loại CTR tại nguồn và xử lý CTR làm phân compost và nâng
cao nhận thức của người dân.
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời phân loại, tái sử
dụng CTR.
5
5
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR và xử lý rác thải, góp phần giảm chi phí vận chuyển và
xử lý, cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng..
Phần 2: Nội dung nghiên cứu

trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu dùng.
1.1.2 Rác thải sinh hoạt
"Trong quá trình sinh hoạt của con người, một bộ phận vật chất không còn hoặc
không có giá trị sử dụng nữa gọi là rác thải sinh hoạt.
Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người,
nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch
vụ, thương mại. Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh,
gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương
động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v...
1.1.3 Quản lý chất thải
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử
dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. Cũng theo nghị định59/2007/NĐ-CP
định nghĩa về quản lý CTR như sau:
6
6
Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây
dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử
dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với
môi trường và sức khỏa con người.
1.2 Nguồn gốc, phân loại, thành phần rác thải
1.2.1:Nguồn gốc phát sinh CTR:
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự
phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng
nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt).
- Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình công cộng.
- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng.
- Từ các làng nghề ..v..v...
Hình 1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải
1.2.2: Phân loại CTR:

khuẩn, lây lan… có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây nguy hại tới môi
trường. Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp
và nông nghiệp.
+ Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và hợp
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
1.2.3:Thành phần CTR:
Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu
dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thông thường thành phần của rác thải
bao gồm các hợp phần sau: Chất thải thực phẩm, giấy, catton, vải vụn, sản phẩm vườn,
gỗ, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch vụn…
Bảng 1: Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số vùng năm 2000
(tính theo % trọng lượng)
Thành phần Hà Nội Việt Trì Thái
Nguyên
Đà Nẵng Hạ Long
Chất hữu cơ 53,00 55,0 55,0 45,47 49,20
Cao su, nhựa 9,15 4,52 3,0 13,10 3,23
Giấy, catton, giẻ vụn 1,48 7,52 3,0 6,36 4,6
Kim loại
3,40 0,22 3,0 2,30 0,4
Thủy tinh, gốm, sứ 2,70 0,63 0,7 1,85 3,7
Đất, đá,cát, gạch vụn 30,27 32,13 35,3 - 38,87
Độ trơ 15,9 13,17 17,15 10,9 11,0
Độ ẩm 47,7 45,0 44,23 49,0 46,0
Tỷ trọng (tấn/m
3
) 0,42 0,43 0,45 0,50 0,50
(Nguồn: Báo cáo kết quả khảo sát của CEETIA, 2001)
1.2.4: Tính chất CTR:
8

9
9
/.5.59'+FG&HIH:ODHD39
 + Tại các trạm bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô
nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi
khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
+ Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùi hôi
thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
/.5.89PQ"H!9
- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom
không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều là những
hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn
xóm.
- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa
cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra long lề đường và mương rãnh vẫn còn rất
phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa
được tiến hành chặt chẽ.
/.5.<9'+FG&:MK4DRJ9
- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên
các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con
người thông qua chuỗi thức ăn.
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ
dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi
phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại
tại các bãi rác co nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe
dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.
- Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên
nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người. Theo
nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực
10

11
11
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp.
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn.
+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh.
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao.
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn.
1.4.2: Phương pháp đốt rác: Đốt là quá trình oxy hóa chất thải ở nhiệt độ cao.
Công nghệ này rất phù hợp để xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại
hữu cơ như cao su, nhựa , giấy, da, cặn dầu, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt
là chất thải y tế trong những lò đốt chuyên dụng hoặc công nghiệp như lò nung xi măng.
Theo các tài liệu kỹ thuật thì khi thiết kế lò đốt chất thải phải đảm bảo 4 yều cầu cơ bản:
cung cấp đủ oxy cho quá trình nhiệt phân bằng cách đưa vào các buồng đốt một lượng
không khí dư; Khí dư sinh ra trong quá trình cháy phải được duy trì lâu trong lò đốt dủ để
đốt cháy hoàn toàn ( thông thường ít nhất là 4 giây); Nhiệt độ phải đủ cao( thông thường
cao hơn 10.000
o
c) ; Yêu cầu trộn lẫn tốt với các khí cháy- xoáy.
Phương pháp này chi phí cao, chi phí để đốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần. Công
nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ
mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội toàn
dân. Tuy nhiên việc đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và
dễ sinh khí dioxin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói. Năng lượng phát sinh khi đốt
rác có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt và phát điện.
Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém nhằm khống chế ô
nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra.
1.4.3: Phương pháp ủ sinh học: Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh
hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một
cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình.

c
thả
i
Phễu
nạp
rác
Băng
tải
rác
Phân
loại
Máy
ép
rác
Băng tải
thải vật
li uệ
Các khối
kiện sau khi
ép
Kim
lo iạ
Thủy
tinh
Giấy
Nhự
a
là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa và sử dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản
phẩm. Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển về nhà
máy, không cần phân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị

chủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng
phân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại. Sau đó, rác hữu cơ được đưa vào buồng
ủ trong thời gian 7-10 ngày. Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷ
nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn. Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ,
tới hệ thống nghiền và sàng. Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt
nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoá học. Phân
dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày.
Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tục phát triển hệ thống xử lý phế
thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín. Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ
thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch. Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phế thải
dẻo sạch. Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi
qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao. Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc
gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha...
Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg seraphin (chất thải vô
cơ không huỷ được) và 250-300kg phân vi sinh. Loại phân này hiện đã được bán trên thị
trường với giá 500 đồng/ kg.
Như vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin làm cho rác thải
sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệu xây dựng,
vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp. Các sản phẩm này đã được cơ
quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng kiểm định và
đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân thiện môi trường. Với công nghệ
seraphin, Việt Nam có thể xoá bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng
cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn.
/.<*
T
HUV
W
 "
U
"

1.5.1: Công tác thu gom chất thải rắn:
Ở Việt Nam lượng chất thải rắn thu gom chỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập
trung ở nội thị; Tại nhiều đô thị, khu công nghiệp chất thải nguy hại không được phân
loại riêng, còn chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt; Phần lớn các đô thị, khu công
nghiệp chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình nên ảnh
hưởng tới đời sống của nhân dân. Việc lựa chọn địa điểm chôn lấp hoặc khu xử lý chất
thải rắn tại các đô thị gặp nhiều khó khăn do không được sự ủng hộ của người dân địa
phương; Công nghệ xử lý chất thải rắn chưa được chú trọng nghiên cứu và chưa hoàn
thiện; Các công trình xử lý chất thải rắn hiện còn manh mún, phân tán, khép kín theo địa
giới hành chính nên việc đầu tư, quản lý kém hiệu quả, lãng phí đất đai; Công tác quản lý
nhà nước về thu gom chất thải rắn ở các cấp còn thiếu và yếu. Nguyên nhân chủ yếu của
những yếu kém trên trước hết là do nhận thức tầm quan trọng của công tác vệ sinh môi
trường của một số cơ quan quản lý các cấp, các doanh nghiệp và một bộ phận nhân dân
còn nhiều hạn chế, chưa quan tâm đúng mức, thiếu biện pháp thiết thực để khuyến khích
phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải rắn; chưa xây dựng
được quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn thống nhất trên quy mô toàn quốc và các
chương trình, kế hoạch ưu tiên đầu tư; hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chưa
đầy đủ, thiếu cơ chế, chính sách để khuyến khích phát triển công tác thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn, cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp trong quản lý nhà nước
về chất thải rắn chưa rõ ràng và chưa đề cao trách nhiệm cụ thể của từng Bộ, ngành, các
16
16
cấp chính quyền địa phương; đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn chưa được chú
trọng; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân vi phạm
không nghiêm.
1.5.2: Công tác về phí dịch vụ:
Phí dịch vụ môi trường là một dạng phí phải trả khi sử dụng một số dịch vụ môi
trường. Mức phí tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó. Bên cạnh đó, phí dịch
vụ môi trường còn có mục địch hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi
trường".Có hai dạng dịch vụ môi trường chính và theo đó 2 dạng phí dịch vụ môi trường

thư
̣
c tiê
́
n
/.>9+ZZ[$"*+,9
/.>./9+Z*Z[$"
1.6.1.1: Phát sinh rác thải ở Việt Nam
Theo số liệu điều tra năm 2007 của Tổng cục Môi trường (Cục Bảo vệ Môi trường
trước đây) chất thải rắn sinh hoạt trong cả nước phát sinh khoảng 17 triệu tấn, trong đó
rác thải sinh hoạt tại đô thị khoảng 6,5 triệu tấn (năm 2008 là 7,8 triệu tấn theo báo cáo
của Bộ Xây dựng). Ngoại trừ một số ít địa phương như Hà Nội, Thừa Thiên - Huế, TP.
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đang thí điểm phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo dự án
3R, còn lại hầu hết rác thải sinh hoạt vẫn là một mớ tổng hợp các chất hữu cơ từ các gia
đình cho tới nơi xử lý.
Điều đáng lo ngại là tới thời điểm này, việc xử lý chất thải rắn vẫn chưa đi theo
hướng tái chế như mong muốn. Khoảng 70% chất thải sinh hoạt đô thị được thu gom và
khoảng 80% số chất thải này vẫn được xử lý theo cách chôn lấp. Còn rác thải nông thôn
thì hầu như được đổ bừa bãi ra ven làng, ao hồ, bãi sông, bãi tạm hoặc tự đốt. Hội Xây
dựng Việt Nam cảnh báo, trong số 91 bãi rác lớn trên cả nước chỉ có 17 bãi hợp vệ sinh,
chiếm khoảng 15%.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát
sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng cao tập trung
ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các
khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng
Yên (12,3%)...
18
18
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV
là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu

tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Kạn
- 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP. Đồng Hới
32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày
Bảng 3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007
STT Đơn vị hành chính Lượng CTRSH bình quân
trên đầu
người(kg/người/ngày)
Lượng CTRSH đô thị phát
sinh
Tấn/ngày Tấn/năm
1 Đồng bằng sông Hồng 0,81 4.444 1.622.060
2 Đông Bắc 0,76 1.164 424.860
3 Tây Bắc 0,75 190 69.395
4 Bắc Trung bộ 0,66 755 275.575
5 Duyên hải Nam Trung bộ0,85 1.640 598.600
6 Tây Nguyên 0,59 650 237.250
7 Đông Nam bộ 0,79 6.713 2.450.245
8 Đồng bằng sông Cửu Long0,61 2.136 779.640
Tổng cộng 0,73 17.692 6.457.580
Nguồn: kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương
Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô
thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát
sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 - 0,73
20
20

Trích đoạn Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp đã có cơ chế chính sách hợp Giao thông: + Đường bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status