Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận thanh xuân, thành phố hà nội - Pdf 25

i
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG III
HÌNH 2.2: MÁY ỦI SAN GẠT RÁC TẠI Ô CHÔN LẤP SỐ 6
VÀ SỐ 7 BÃI RÁC NAM SƠN 18
HÌNH 2.3: BÃI CHỨA RÁC THẢI Ở THỊ TRẤN CHÚC SƠN,
HUYỆN CHƯƠNG MỸ 20
HÌNH 4.2: SƠ ĐỒ PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI QUẬN THANH XUÂN 32
TỶ LỆ RÁC THẢI SINH HOẠT PHÁT SINH TỪ CÁC NGUỒN
RẤT KHÁC NHAU PHỤ THUỘC VÀO ĐẶC TÍNH CỦA
NGUỒN THẢI (HÌNH 4.3).QUA SỐ LIỆU TRÊN HÌNH 4.3
CÓ THỂ THẤY RÁC THẢI PHÁT SINH LỚN NHẤT THUỘC
VỀ KHU VỰC NHÀ DÂN VÀ KHU DÂN CƯ (CHIẾM
50,55%), CAO THỨ HAI TRONG CÁC NGUỒN PHÁT SINH
LÀ GIAO THÔNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (CHIẾM
15,53%). CƠ QUAN, TRƯỜNG HỌC VÀ CHỢ LẦN LƯỢT
CHIẾM CÁC TỶ LỆ LÀ 12,30% VÀ 11,18%, ĐỨNG THỨ
NĂM TRONG CÁC NGUỒN PHÁT THẢI LÀ RÁC THẢI PHÁT
SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CHỢ VỚI TỶ LỆ 7,32 % VÀ KHU
KHU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ VÀ BỆNH VIỆN, CƠ SỞ Y TẾ LẦN
LƯỢT ĐỨNG THỨ 6 VÀ 7 TRONG CÁC NGUỒN PHÁT SINH
VỚI TỶ LỆ TRONG CÁC NGUỒN PHÁT SINH LẦN LƯỢT LÀ
1,96% VÀ 1,16%. CÁC TỶ TRỌNG CÁC NGUỒN RÁC THẢI
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHẢN ÁNH HOẠT ĐỘNG CỦA
QUẬN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
QUẬN TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 32
BẢNG 4.4: KHỐI LƯỢNG VÀ TỶ LỆ CÁC NGUỒN PHÁT
SINH RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI 33
ĐỊA BÀN QUÂNH THANH XUÂN 33
HÌNH 4.3: TỶ LỆ PHÁT THẢI RÁC THẢI SINH HOẠT TỪ

MỤC LỤC
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu đề tài 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 4
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.2. Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và Việt
Nam 10
PHẦN 3 22
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
3.1. Đối tượng nghiên cứu 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3. Nội dung nghiên cứu 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu 23
PHẦN 4 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1. Khái quát về điều kiện địa lý tự nhiên, Kinh tế -
xã hội quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội 25
4.2. Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại quận Thanh
Xuân – Hà Nội 31
4.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý chất
thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân 35
4.4. Đánh giá nhận thức của người dân trong công
tác thu gom rác thải sinh hoạt của quận Thanh Xuân.
Trường hợp tại 3 phường Nhân Chính, Khương Đình, Hạ
Đình 46

môi trường. Thành phố cũng như quận đã có nhiều quan tâm đầu tư cho hoạt
động quản lý và bảo vệ môi trường, trong đó có quản lý rác thải sinh hoạt.
Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, cuộc sống của người dân ngày càng được cải
thiện, nhu cầu cuộc sống vật chất và sử dụng tài nguyên ngày càng lớn kéo
theo sự gia tăng lượng rác thải rắn nói chung và lượng rác thải sinh hoạt nói
2
riêng ngày càng nhiều tạo áp lực rất lớn cho công ty thu gom và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt. Hiện nay việc thu gom và xử lý rác thải chưa đáp ứng được
nhu cầu, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước, không
khí, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu tới cảnh quan đô thị.
Xuất phát từ vấn đề thực tế trên, được sự phân công của ban chủ nhiệm
Khoa dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh, và được
thực tập tại Chi cục BVMT thành phố Hà Nội và Phòng Tài nguyên môi
trường Quận Thanh Xuân, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề
xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu đề tài.
1.2.1. Mục đích của đề tài.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý, nguồn phát thải, số lượng,
thành phần chất thải sinh hoạt tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường tại địa phương.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thực trạng công tác quản lý, xử lý, nguồn phát thải, số lượng,
thành phần chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, công tác tuyên
truyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt tại
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt góp phần
giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

đó nó là “sản phẩm” ngoài ý muốn của con người. Rác thải có thể ở dạng
thành phẩm, được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu
dùng. Dựa vào thành phần rác thải được chia thành 2 loại: rác thải hữu cơ và
rác thải vô cơ.
+ Rác thải hữu cơ: như cây, rau cỏ, vỏ hoa quả, thức ăn dư thừa, xác
động vật,… chúng là những chất dễ phân hủy gây ô nhiễm môi trường. Khi bị
phân hủy chúng bốc mùi khó chịu, phát sinh nhiều vi trùng gây bệnh, thu hút
côn trùng, tạo điều kiện cho chúng phát triển, gây ô nhiễm môi trường không
khí, ô nhiễm nguồn nước và lây sang người, gia súc, mất vẻ đẹp mỹ quan,…
5
+ Rác thải vô cơ: như chai lọ, nhựa các loại (polyetylen, túi nilon,…),
các loại vô cơ khó phân hủy, phải sau rất nhiều năm mới phân hủy, một số
loại sau khi phân hủy tạo thành nhiều chất độc hại làm ô nhiễm đất đai và
nguồn nước.
- Rác thải sinh hoạt
Là chất thải có liên quan đến hoạt động của con người, nguồn tạo
thành chủ yếu là từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm
thương mại. Có các thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, đất, đã, cao su,
chất dẻo, thực phẩm dư thừa, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, xác động vật,

- Chất thải rắn
Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như vật liệu, đồ vật bị thải ra
từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt.
Chất thải rắn bao gồm các chất hữu cơ như thức ăn thừa, giấy, vải, cao
su, lá cây rụng, …và các chất vô cơ như thủy tinh, thiếc, đất cát,…
(Nguyễn Đình Hương, 2003) [7]
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia
tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong
các đô thị và các vùng nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất

máy
Nơi vui chơi,
giải trí
Chợ, bến xe
7
kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt
Nam theo các nghiên cứu của Trần Hiếu Nhuệ, 2001 được thể hiện ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1: Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam.
Thành phần
% trọng lượng
Khoảng giá trị Trung bình
Rác thải thực phẩm 6 – 25 15
Giấy 24 - 45 40
Carton 3 - 15 4
Chất dẻo 2 – 8 3
Vải vụn 0 – 4 2
Cao su, da vụn 0 – 4 1
Sản phẩm vườn 0 – 20 12
Gỗ 1 – 4 2
Thủy tinh 4 – 16 8
Can hộp 2 – 8 6
Kim loại không thép 0 – 1 1
Kim loại thép 1 – 4 2
Bụi, tro, gạch 0 – 10 4
Tổng hợp 100
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2001) [8]
2.1.4. Tính chất chất thải rắn đô thị
Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt tồn tại ở mọi dạng vật chất như rắn, lỏng,
khí. Ta có thể các định khối lượng, thể tích rõ ràng. Một số chất thải tồn tại
dưới đạng khó xác định như nhiệt, phóng xạ, bức xạ,… Dù tồn tại ở dạng nào

9
2.1.5.2. Những vấn đề môi trường
- Môi trường đất:
Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi trông được thu gom đều được
lưu trữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon,
hydrocacbon,…nằm lạ trong đất làm ảnh hưởng đến môi trường đất như: thay
đổi kết cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vậy trong đất có thể bị chết.
Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa,…đổ xuống đất làm cho đất bị đóng
cứng, khả năng thấm hút nước kém, đất bị thoái hóa.
- Môi trường nước:
Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi
đó sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa than trong nước, qua cống rãnh,
ra ao hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong ao hồ là nguyên nhân gây mất
vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa
nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng
oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tần nước cũng
giảm, dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của thủy sinh và giảm sinh
khối của các thủy vực.
Ở các bãi chôn lấp rác, chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô
nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối
xung quanh. Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối
đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
- Môi trường không khí:
Tại các trạm trung chuyển rác xen kẽ khu dân cư là nguồn gây ô nhiễm
môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên từ xúc rác, bụi khói và
tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, xe vận chuyển.
10
Tại các bãi chôn lấp CTR vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùi
hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.

chuyển, xử lý từng loại rác. Các quy định đối với việc thu gom, vận chuyển,
xử lý từng loại rác thải được quy định rất chặt chẽ và rõ ràng với đầy đủ các
trang thiết bị phù hợp và hiện đại. Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý
rác thải của các nước phát triển là sự tham gia của cộng đồng
Tại Đức: Ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu thế giới hiện nay. Việc
phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc từ năm 1991. Có 4 loại thùng
đựng rác: Thùng màu vàng đựng rác bao bì hay rác kim loại, thùng xanh
dương cho giấy và thùng màu xanh lá cây cho rác sinh học. Và thùng màu đen
cho thủy tinh. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc
phân loại rác. Rác được phân biệt triệt để là điều kiện để quá trình xử lý và tái
chế rác trẻ nên thuận lợi và dễ dàng hơn rất nhiều. (Lê Văn Nhương, 2001) [6]
Tại Mỹ: Hàng năm Mỹ phát sinh một khối lượng rác khổng lồ lên tới
10 tỷ tấn. Trong đó rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏ và khí chiếm 75% ;
rác thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 13% ; rác thải từ hoạt động
nông nghiệp chiếm 9,5% ; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1% ; rác thải
sinh hoạt chiếm 1,5%. (Lê Văn Nhương, 2001) [6].
Tại Singapo: Có thể nói Singapo là một quốc gia có môi trường xanh –
sạch – đẹp của thế giới. Cơ chế thu gom rác rất hiệu quả, việc thu gom được
tổ chức đấu thầu cho các nhà thầu. Rác thải tái chế được thu gom và xử lý
theo chương trình tá chế của quốc gia. (Lê Văn Nhương, 2001) [6]
Tỷ lệ các phương pháp xử lý rác thải ở một số nước Châu Á được tổng
hợp ở bảng 2.2.
12
Bảng 2.2: Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước Châu Á (%)
Quốc gia
Bãi chôn lấp,
bãi rác lộ thiên
Thiêu đốt
Chế biên phân
Compost

nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá
nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường
và phát triển không bền vững. Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và
khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp (Cục Bảo vệ Môi
trường, 2008) [9].
Bảng 2.3: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
STT Loại Đô thị
Lượng CTRSH
bình quân đầu
người (kg/ng/ngày)
Lượng CTRSH đô thị phát sinh
Tấn/ngày Tấn/năm
1 Đặc biệt 0,84 8.000 2.920.000
2 Loại I 0,96 1.885 688.025
3 Loại II 0,72 3.433 1.253.045
4 Loại III 0,73 3.738 1.364.370
5 Loại IV 0,65 626 228.490
Tổng 6.453.930
(Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường, 2008)
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô
thị vùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245
tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở
lên của cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng
phát sinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%). Các đô thị
khu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ
có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng
14
Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm
3,68%). Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP. Hồ Chí Minh

khoảng 6,5 triệu tấn/năm. Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2010
15
vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu
tấn/năm. Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan
cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường
tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra. [9]
Kết quả điều tra cho thấy lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu
tố chính: sự phát triển của nền kinh tế và dân số. Theo thống kê mức chất thải
rắn ở các nước đang phát triển trung bình là 0,3 kg/người/ ngày. Tại các đô thị
ở nước ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác.
Khối lượng rác tăng theo sự gia tăng của dân số. Rác tồn đọng trong khu tập
thể, trong phố xá phụ thuộc vào yếu tố như: địa hình, thời tiết, hoạt động của
người thu gom… Rất khó xác định thành phần CTR đô thị, vì trước khi tập
trung đến bãi rác đã được thu gom sơ bộ. Tuy thành phần CTR ở các đô thị là
khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm:
- Thành phần rác thải hữu cơ khó phân huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây,
cỏ trung bình chiếm khoảng 30 - 60 %, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chế
biến CTR thành phân hữu cơ.
- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung
bình chiếm khoảng 20 - 40%.
Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố
sau đây: điều kiện kinh tế - xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ
của xã hội, quản lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về
chất thải. Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã
tăng tới 0,9 kg lên 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65
kg/người ngày tại các đô thị nhỏ. Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh
có thể tăng lên đến 25 triệu tấn vào năm 2010, 35 triệu tấn vào năm 2015, 45
triệu tấn vào năm 2020. Trong khi đó, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng
16

tấn/ngày. Phương pháp đốt chất thải còn được dùng để xử lí chất thải công
nghiệp như lò đốt chất thải giầy da ở Hải Phòng, lò đốt cao su công suất
2,5tấn/ ngày ở Đồng Nai. [1]
- Phương pháp tái chế.
Việc tái chế chất thải chỉ mang tính tự phát, tập trung ở những thành
phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh Các loại phế thải có giá trị
như: Thuỷ tinh, Đồng, Nhôm, sắt, giấy được đội ngũ đồng nát thu mua ngay
tại nguồn, chỉ còn một lượng nhỏ tới bãi rác và tiếp tục thu nhặt tại đó. Tất cả
phế liệu thu gom được chuyển đến các làng nghề. Tại đây quá trình tái chế
được thực hiện. Việc thu hồi sử dụng chất thải rắn góp phần đáng kể cho việc
giảm khối lượng chất thải đưa đến bãi chôn lấp, tận dụng được nguồn nguyên
liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất, tạo công ăn việc làm cho một số lao
động. [1]
2.2.3. Tình hình quản lý rác thải ở Hà Nội.
2.2.3.1. Nguồn phát sinh:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, các chợ,
trung tâm dịch vụ, thương mại, hoạt động sinh hoạt tại các cơ quan, công sở,
cơ sở sản xuất công nghiệp và y tế. Theo các số liệu thống kê cho thấy, hiện
nay hàng ngày khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn toàn
Thành phố là rất lớn về mặt khối lượng và phức tạp về mặt thành phần. Tổng
khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thống kê năm 2012 trên địa bàn Thành phố
là khoảng 6.366 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị của 10 quận
và Thị xã Sơn Tây là 4.150 tấn/ngày; chất thải sinh hoạt đô thị tại các huyện
(18 huyện) là 2.316,1 tấn/ngày.
18
Tại khu vực nông thôn, ngoài khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng
ngày, còn một lượng lớn chất thải rắn tồn đọng do chưa được thu gom, xử lý.
Tính đến hết tháng 8/2012, tổng lượng rác thải còn tồn đọng trên địa bàn các
huyện ước khoảng 130.000 tấn. Một số huyện lượng rác thải còn tồn đọng lớn,
như Phúc Thọ (15.000 tấn), Thường Tín (7.000 tấn), Quốc Oai (5.000 tấn), Ba

Kiêu Kỵ), Ứng Hòa (thị trấn Vân Đình) và Mỹ Đức (Yến Vĩ, Hương Sơn).
Các huyện khác do các bãi chôn lấp của huyện không xử lý được toàn bộ
lượng rác thu gom hoặc huyện chưa có bãi chôn lấp, khu xử lý rác thải tập
trung nên một phần hoặc toàn bộ lượng rác thải thu gom được trên địa bàn
phải vận chuyển đi xử lý tại các khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố.
20
Hình 2.3: Bãi chứa rác thải ở Thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ
2.2.3.3. Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi rác.
Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu vẫn là chôn
lấp (73 – 81%), thiêu hủy (đốt) và làm phân compost) (<7%). Tỉ lệ tái chế, tái
sử dụng chất thải rắn còn thấp (chỉ khoảng 10-12%). Riêng khu vực các
huyện, năm 2012, 68,06% lượng chất thải rắn thu gom được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp. Tỷ lệ rác thải được xử lý tại khu vực các huyện năm
2012 được thể hiện tại biểu sau:

Trích đoạn Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý chất Đánh giá nhận thức của người dân trong công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status