luận văn:Một số giải pháp cho thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010 - Pdf 11


1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Một số giải pháp cho thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố
Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010.” 2

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1


1
8

3

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
CỦA HÀ NỘI 20

1. Giới thiệu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của
thành phố Hà Nội
2
0

1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 20
1.1.1 Vị trí địa lý 20
1.1.2 Đặc điểm địa hình 21
1.1.3 Khí hậu 22
1.2 Tài nguyên thiên nhiên 23
1.2.1 Tài nguyên đất 23
1.2.2 Tài nguyên rừng 23
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản 24
1.3 Tiềm năng kinh tế 25
1.3.1 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế 25
1.3.2 Tiềm năng du lịch 25
2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài của thành phố
Hà Nội trong những năm gần đây 26
2.1 Tình hình chung 26
2.2 Năm 2004 – 2007 26

1.5 Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ an ninh - quốc phòng 47
1.6 Phát triển các tiểu vùng 47
1.6.1 Vùng công nghiệp - dịch vụ thành phố Hà Nội và phụ cận 47
1.6.2 Vùng sản xuất nông nghiệp 49
2. Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
thành phố Hà Nội. 50
2.1 Nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế có nhiều vốn FDI
5
0
2.2 Phát triển nguồn nhân lực 51
2.3 Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường 52
2.4 Tổ chức thực hiện quy hoạch 52
2.5 Tăng hiệu quả phân bổ vốn FDI 53
2.6 Một số chính sách cụ thể 54
3. Kiến nghị thu hút vốn đầu tư 57
3.1 éề xuất hoàn thiện công tác quy hoạch 57
3.2 Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với ĐTNN 58
3.3 Trong lĩnh vực quản lý môi trường tại các KCN nơi tập trung
ĐTNN 58
3.4 Cải cách hành chính và kiến nghị với trung ương 60

KẾT LUẬN 61
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 5


nước ngoài của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010”.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của
đề tài gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và chính sách
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương II: Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và
chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp tại Hà Nội.
Chương III: Giải pháp chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Hà Nội.

7

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà
người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường
hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi
là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
1.2 Đặc điểm của FDI
Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức, đặc điểm của FDI cũng phụ
thuộc theo các hình thức như sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên
(gọi là bên hợp doanh) quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh
cho mỗi bên để tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư mà
không thành lập một pháp nhân
- Doanh nghiệp liên doanh là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặc các
bên nước ngoài hợp tác với các nước tiếp nhận đầu tư cùng góp vốn, cùng kinh
doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn. Doanh nghiệp
liên doanh thường được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,
có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sự sở hữu của
các nhà đầu tư nước ngoài ( tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài) do nhà đầu tư
nước ngoài thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư, tự quản lý và chịu trách nhiệm
về kết quả sản xuất, kinh doanh.Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động trực
tiếp không những với các nước được tiếp nhận đầu tư mà còn với các nước đi
đầu tư ở các nước khác.

9

2. Chính sách thu hút FDI
2.1 Khái niệm chính sách thu hút FDI
Chính sách là tổng thể các tư tưởng ,quan điểm công cụ mà chủ thể quản
lý sủ dụng để tác động lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện các
mục tiêu nhất định của hệ thống theo định hướng mục tiêu tổng thể. Chính sách

2.2 Mục tiêu của chính sách thu hút FDI
Mỗi chính sách được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu riêng của
mình,nhưng đều góp phần vào việc thực hiện những mục tiêu bậc cao hơn.Chính
sách thu hút FDI góp phần thực hiện những mục tiêu chung của xã hội thông
qua việc sử dụng các giải pháp và công cụ nhất định như:Thứ nhất, tỷ lệ tăng
trưởngkinh tế đáng kể và liên tục , ổn định giá cả ,mức độ đảm bảo công ăn việc
làm cao (tỷ lệ thất nghiệp thấp )và cân bằng cán cân thanh toán.Thứ hai,công
bằng xã hội ,an toàn xã hội và tiến bộ xã hội.Thứ ba, cải thiện cơ cấu ngành,cơ
cấu lãnh thổ, cơ cấu kết cấu hạ tầng và cơ cấu các thành phần kinh tế.
Là một chính sách kinh tế ,ngoài những mục tiêu tối cao và mục tiêu chung,
chính sách thu hút FDI thực hiên nhưng mục tiêu đặc trưng của mình như:
Huy động vốn tư các nhà đầu tư nước ngoài đổi mới công nghệ, tạo việc
làm, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đẩy mạnh cạnh
tranh với các doanh nghiệp trong nước nhằm phát triển kinh tế thị trường.

2.3 Quan điểm về chính sách thu hút FDI
Nhiều người thường hiểu chính sách thu hút một cách đơn giản là những
chủ trương, chế độ mà nhà nước ban hành nhằm thu hút vốn đầu tư điều đó đúng
như chưa đủ. Nếu không có việc thực thi chính sách để đạt được những kết quả
nhất định thì những chủ trương, chế độ đó chỉ là những khẩu hiệu mà thôi.

11

- Chính sách thu hút được nhà nước đề ra nhằm phục vụ lợi ích chung
của nhiều người hoặc của xã hội từ việc thu hút được vốn đầu tư để phát triển
khu vực đó. Thước đo chính để đánh giá, so sánh lựa chọn chính sách phù hợp là
lợi ích mang tính xã hội mà chính sách đó mang lại. Đây cũng chính là lý do để
các chính sách thu hút được gọi là chính sách công. Trong thực tế có tình trạng
một chính sách đem lại lợi ích cho nhóm xã hội này nhiều hơn nhóm xã hội

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Việc quy hoạch tổng thể
cần được minh bạch và công khai để các nhà đầu tư biết được rõ ràng yên tâm
đầu tư vào một khu vực trong nước.
- Nâng cao cơ sở hạ tầng của đất nước, bên cạnh đó tạo môi trường trong
sạch, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các lĩnh vực hiện tại
có khả năng thu hút cao như các ngành công nghiệp, dịch vụ
3. FDI và chính sách thu hút FDI của Việt Nam
3.1 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
3.1.1 Về quy mô dự án
Nhìn chung các dự án FDI vào Việt Nam Đều có quy mô vừa và
nhỏ,trung bình cho cả giai đoạn 1988-2003 chỉ ở mức 8,3 triệu USD/dự án. Quy
mô dự án có tính chất quan trọng trong các dự án đầu tư. Quy mô dự án quyết
định đến lượng vốn đầu tư sử dụng trong dự án, quyết định tính chất lớn nhỏ của
dự án. Quy mô dự án càng lớn thì quá trình sử dụng lao động, quản lý dự án
cũng lớn. Bên cạnh đó nếu dự án có quy mô quá nhỏ không đem lại nhiều lợi ích
cho nhân dân có thể nhà nước hoặc cơ quan chính quyền tỉnh sẽ không cho thực
hiện.
3.1.2 Về hình thức sở hữu

13

Do nhiều lý do trong đó có việc hạn chế thành lập doanh nghiệp FDI với
100% vốn đầu tư nước ngoài , các dự án FDI đăng ký ở Việt Nam cho đến giữa
thập kỹ 90 chủ yếu dưới hình thức liên doanh giữa doanh nghiệp nhà nước
(DNNN) và nhà đầu tư nước ngoài.Tính đến cuối năm 1998 số dự án liên doanh
chiếm tới 59%tổng số dự án và 69% tổng số vốn đăng ký.Từ năm 1997 hạn chế
này đã được xoá bỏ và tác động mạnh tới chuyển dịch cơ cấu số dự án FDI theo
hình thức sở hữu.Hiện tại hình thức liên doanh giảm xuống còn chiếm 42,5%
tổng vốn đăng ký, trong khi hình thức dự án có 100% vốn nước ngoài chiếm
45,5% còn lại là dự án BOT và hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong các dự án


Đơn vịt ính: nghìn USD

Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
100% vốn nước ngoài 6054 44,002,952 18,133,419 12,467,591
Liên doanh 1514 21,772 8,343,964 11,574,913
Hợp đồng hợp tác KD 210 4,487,031 4,039,887 6,351,274
Công ty cổ phần 43 673,155 322,530 367,220
Hợp đồng BOT, BT,
BTO
4 440,125 147,530 71,800
Công ty Mẹ - Con 1 98,008,000 82,958,000 73,738,000
Chuyên ngành Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ Đt thực hiện
Công nghiệp và xây
dựng
5,252
Công nghiệp dầu khí 36 2,146,011 1,789,011 5,828,865
Công nghiệp nhẹ 2245 12,037,102 5,472,759 3,635,854
Công nghiệp nặng 2272 22,227,920 8,519,459 7,320,745,
Công nghiệp thực 290 3,444,180 1,529,173 2,203,981,

15

Nguồn: Tổng cục thống kê

3.1.4 Về địa bàn đầu tư
Cho đến nay FDI có mặt ở 62/64 tỉnh thành phố Việt Nam. Tuy nhiên
trong giai đoạn vừa qua cơ cấu dự án FDI theo vùng thay đổi rất chậm. Phần lớn

24 1,144,524 425,944 579,567

16

Bảng 3: Tình hình thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến
cuối tháng 08/2007
Đơn vị tính: nghìn USD
Địa phương Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
Tp.HCM 2248 15,245,741 6,675,115 6,603,519
Hà Nội 896 11,110,634 4,604,694 3,938,343
Đồng Nai 855 10,018,972 4,058,742 4,214,807
Bình Dương 1431 7,070,030 3,064,665 2,082,570
Bà Rịa - Vũng Tàu 158 6,078,149 2,396,533 1,354,919
Hải Phòng 236 2,274,066 962,194 1,274,083
Dầu khí 34 2,101,961 1,744,961 5,828,865
Nguồn: Tổng cục thống kê
Bảng 4: Phân bổ vốn ĐTNN giữa các vùng kinh tế trọng điểm qua các thời
kỳ
Vùng Kinh tế
1988-2004

1991-1995

1995-2000

2001-2005

Vùng kinh tế TĐ phía Nam 60,5% 53,7% 46,3% 63,6%

Chính sách đầu tư nói chung và chính sách nội địa hóa nói riêng về cơ
bản chưa thành công trong việc phát triển mối liên kết giữa ĐTNN với đầu tư
trong nước. Mối liên kết với DN trong nước ở cả 2 đầu cung cấp và tiêu thụ đều
lỏng lẻo. Tuy nhiên có thể thấy rằng nhìn chung chính sách nội địa hóa tuy chua
thúc đẩy phát triển mạnh các ngành công nghiệp phụ trợ nhung nói riêng thì
cũng có những ngành nội địa hóa nhanh hơn hẳn các ngành khác nhu ngành điện
tử, xe máy. Kết quả nội địa hóa thấp cũng xảy ra ở những ngành nhu may mặc,
da giày là những ngành không có chính sách bắt buộc hoặc khuyến khích nội địa
hóa. Chính sách uu đãi xuất khẩu bằng cách hoãn thời hạn nộp thuế nhập khẩu

18

cho nguyên liệu làm cho những ngành này phát triển tốt mà không cần phải phát
triển các ngành phụ trợ. Trong trường hợp này chính sách thơng mại có tác động
lớn hơn chính sách công nghiệp ngân hàng nhưng không đem lại kết quả cao.
Mặt khác, kết quả ĐTNN chua phù hợp với chủ truơng khuyến khích
phát triển ngành. Có những ngành nghề mở ra, thậm chí đuợc khuyến khích và
uu đãi nhiều nhung vẫn không thu hút đuợc đầu tu nhu trồng trọt, nghiên cứu
khoa học, công nghệ cao, công nghiệp hóa dầu. Vấn đề có lẽ không nằm ở chính
sách đầu tu. Chính sách khuyến khích đầu tu vào nông nghiệp không đạt kết
quả do những khó khăn về sở hữu đất đai và tính chất sản xuất nhỏ lẻ của nông
nghiệp nuớc ta. Những vấn đề này chua thể giải quyết được trong một thời gian
ngắn. Số lượng dự án khai thác dầu khí khá nhiều nhưng cho đến nay vẫn chưa
phát triển được công nghiệp lọc dầu, mặc dù nhiều nhà đầu tư quan tâm.
Mặc dù không có chính sách rõ rệt loại công ty cần được khuyến khích
nhưng cho đến nay vốn đầu tư chủ yếu là của các công ty vừa và nhỏ, thích hợp
với các đối tác Việt nam hơn. Việc thu hút đầu tu của các công ty đa quốc gia có
lợi về nguồn vốn dồi dào, công nghệ cao và mới, cách kinh doanh chính quy nh-
ng mặt khác, các công ty này có sức mạnh chi phối thị trường quá lớn so với
doanh nghiệp trong nước. Doanh nghiệp trong nước khó có thể cạnh tranh đối

lai. ĐTNN có mức độ ổn định thấp hơn đầu tư trong nước do phụ thuộc vào tình
hình kinh tế của bản thân nước đầu tư (kinh tế nước ta có mức độ ổn định vĩ mô
khá cao) nhng thực tế vốn thực hiện không biến động lớn. Đa dạng hóa nước
đầu tư (hiện đang tập trung vào các nước châu á) và đẩy mạnh thu hút vốn của
các công ty đa quốc gia sẽ hạn chế bớt tác động tiêu cực này.
3.2.2 Về lĩnh vực xã hội
3.2.2.1 Vốn FDI tác động đến xã hội

20

Vốn ĐTNN đã có nhiều đóng góp quan trọng của vào thành tựu phát triển
xã hội của Việt Nam: góp phần XĐGN, tạo nhiều việc làm (đặc biệt là việc làm
gián tiếp®), góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, là kênh tiếp cận với
nền công nghệ thế giới, hỗ trợ cho tiến trình hội nhập. Tác động thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế thông qua bổ sung nguồn vốn đầu tư là rất rõ ràng (khoảng 1/5
tổng vốn đầu tư giai đoạn 1991-2004). Vai trò động lực, đầu tàu của ĐTNN
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là rất tích cực. Khu vực ĐTNN
luôn là đầu tàu trong các lĩnh vực công nghiệp, xuất khẩu, với tốc độ tăng
trưởng vượt trội. Điều đó cũng thể hiện qua tỷ lệ đóng góp GDP của khu vực
ĐTNN tăng từ 6,3% năm 1995 lên 13,3% năm 2003; đóng góp ngân sách đã lên
tới gần 1, 5 tỷ đô la, cải thiện cán cân thanh toán Thông qua vốn ĐTNN, nhiều
nguồn lực trong nước (lao động, đất đai, tài nguyên) được khai thác và đa vào sử
dụng tương đối có hiệu quả. Hàng năm, khu vực vốn ĐTNN tạo ra trung bình
khoảng 60.000 việc làm mới, chiếm khoảng 5% việc làm mới tạo ra của cả n-
ước. Tuy nhiên, nếu tính cả số lao động gián tiếp thì tỷ lệ này có thể lên tới 20%.
So với phần lớn các nước thu hút ĐTNN (cao nhất gồm Singapore 54%, Braxin
23%, Mexico 21%; thấp nhất: Inđônexia 0,8%, Achentina 1,2%, Hàn quốc
2,3%) – Việt nam đạt mức trung bình khá.
Mặt khác, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy những tác động tiêu cực về
mặt xã hội của khu vực vốn ĐTNN. Chẳng hạn ĐTNN góp phần làm trầm trọng

sống đối với người lao động ở các KCN lớn.
Thành tích xóa đói giảm nghèo của Việt nam chưa bền vững, tỷ lệ tái
nghèo còn cao; 5-10% tỷ lệ thoát nghèo nằm sát ngay ngưỡng nghèo, tình trạng
dễ tổn thương còn khá phổ biến do có mức thu nhập thấp, không có dự trữ và
việc làm không ổn định. Điều đó cho thấy đóng góp ĐTTTNN vào việc làm,

22

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu vùng còn hạn chế. Cụ thể là chênh lệch giữa
các vùng miền về mức đầu tư, mức huy động ngân sách, xuất khẩu, tỷ lệ hộ
nghèo ngày càng gia tăng, hệ số GINI tăng từ 0, 28 lên 0,35, trong đó, thành thị
tăng nhanh hơn nông thôn, vùng phát triển tăng nhanh hơn vùng chậm phát
triển. Thu nhập khu vực ĐTNN cao gấp từ 2 đến 5 lần khu vực trong nước.
Vấn đề đặt ra đối với chính sách ĐTNN là các giải pháp ưu đãi tài chính
không cải thiện được cơ cấu. Các mức ưu đãi hiện nay áp dụng theo ngành nghề
(khuyến khích và ít khuyến khích), mức độ sử dụng lao động và mức ứng dụng
công nghệ tiên tiến đều cao hơn ở các KCN -KCX; nhất là gần đây, Nghị định
164 đã mở rộng thêm phạm vi ngành nghề, chi tiết và cụ thể hơn đến từng địa
bàn ưu đãi. Tuy nhiên nhìn chung, vẫn chưa bao quát được đặc điểm kinh tế -xã
hội và nhu cầu từng địa phương, do đó nhìn chung, tác động chỉ dẫn còn chưa
nhiều, cũng nh chưa cải thiện đáng kể cơ cấu phân bổ vốn ĐTNN. Các địa ph-
ương đều có những giải pháp ưu đãi thêm như: hỗ trợ tiền thuê đất, thuế thu
nhập doanh nghiệp, hỗ trợ chi phí hạ tầng, đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin,
làm cầu nối cho đối tác đầu tư, giảm các chi phí không chính thức…nhằm khắc
phục các trở ngại do chênh lệch về điều kiện vị trí địa lí, dân trí, trình độ phát
triển kinh tế -xã hội, tài nguyên, kết cấu hạ tầng, đặc biệt đối với các tỉnh duyên
hải Nam Trung Bộ, ĐBSCL. Các giải pháp năng động của chính quyền địa phư-
ơng đã góp phần nâng cao đáng kể sức cạnh tranh thu hút vốn đầu tư. Tuy nhiên,
cũng gây trở ngại không ít cho công tác quản l?í, giám sát và đánh giá.
3.2.3 Về lĩnh vực môi trường

KCN, trong đó có nhiều doanh nghiệp ĐTNN hoạt động, được quản lý môi
trường theo một cách khác nhau.

24

Một nhận xét tổng quát là đa số doanh nghiệp ĐTNN đã tuân thủ các tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam, và các doanh nghiệp ĐTNN có kết quả môi trường
tốt hơn doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên ĐTNN cũng đang gây ra những tác
động tiêu cực lên môi trường ở Việt Nam, chủ yếu do tổng lượng chất thải gây ô
nhiễm từ các doanh nghiệp ĐTNN là lớn. Ngoài ra, một số doanh nghiệp ĐTNN
chỉ tuân thủ tốt quy định về môi trường khi cơ quan quản lý phát hiện ra tình
trạng ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. ĐTNN cũng ảnh hưởng đến đa dạng
sinh thái và một số dự án ĐTNN về du lịch dịch vụ cũng đã gây nên những xung
đột về xã hội và văn hoá.

25

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
CỦA HÀ NỘI

1. Giới thiệu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của
thành phố Hà Nội

1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ. Hà Nội tiếp giáp với
5 tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc; Bắc Ninh, Hưng Yên ở phía Đông; Vĩnh Phúc
ở phía Tây; Hà Tây ở phía Nam. Vị trí địa lý và địa thế tự nhiên đã khiến cho Hà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status