THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 03
1. Tính cấp thiết của đề tài 03
2. Mục đích nghiên cứu 04
3. Đối tượng nghiên cứu 04
4. Phạm vi nghiên cứu 04
5. Phương pháp nghiên cứu 04
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1. Khái quát về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 05
1.1. Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 05
1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 05
1.3. Các hình thức của FDI trong thực tiễn 05
1.3.1. Xét theo mục đích đầu tư 05
1.3.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang 05
1.3.1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc 05
1.3.2. Xét theo hình thức sở hữu 06
1.3.2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh 06
1.3.2.2. Doanh nghiệp liên doanh 06
1.3.2.3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 06
1.3.2.4. Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT) 07
1.3.2.5. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) 07
1.4. Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 07
1.4.1 Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 07
1.4.2 Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
08
2. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các nước đang phát triển 09
2.1. Tác động tích cực 09
2.2. Tác động tiêu cực 09
2.1.1. Quy mô và nhịp độ thu hút FDI 22
2.1.2. Cơ cấu ngành đầu tư 23
2.1.2.1. Phân theo lĩnh vực đầu tư 23
2.1.2.2. Phân theo hình thức đầu tư 24
2.1.2.3. Phân theo đối tác đầu tư 26
2.2. Đánh giá tác động của FDI đối với nền kinh tế TP. Hồ Chí Minh 27
2.2.1. Tác động đối với tăng trưởng kinh tế 27
2.2.2. Tác động đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28
2.2.3. Tác động đối với xuất khẩu 28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TRONG THỜI GIAN TỚI 29
1. Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
1.1. Định hướng đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 29
1.2. Định hướng đối với xuất khẩu 29
1.3. Định hướng đối với thị trường lao động 29
2. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư và tăng hiệu quả sử dụng
FDI tại thành phố Hồ Chí Minh 29
2.1. Thống nhất định hướng trong thu hút và sử dụng FDI 29
2.2. Xây dựng chính sách hỗ trợ thị trường và tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp
cóvốn đầu tư nước ngoài 30
2.3. Xác định đối tượng cho các chính sách thu hút FDI 30
2.4. Sử dụng nguồn vốn FDI thu hút một cách có hiệu quả nhất 30
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
những điểm còn chưa làm được thực sự đã, đang và sẽ để lại những bài học kinh nghiệm
quý báu cho các địa phương trong cả nước. Do đó nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm TP
HCM để áp dụng sang các tỉnh thành khác là việc làm cần thiết.
Từ những lý do trên, nhóm xin chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở thành phố Hồ Chí Minh” giai đoạn từ 2007-2010 làm
đề tài của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Những mục tiêu, định hướng, chính sách, biện pháp nhằm thu hút FDI của TP HCM cũng
như tình hình thu hút FDI của địa phương này và các kết quả đạt được giai đoạn 2008-
2010. Từ đó đánh giá những tác động tích cực, tiêu cực của nguồn vốn FDI đối với sự phát
triển kinh tế và xã hội của TP HCM.
3
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trong giai đoạn tiếp theo.
3. Đối tượng nghiên cứu Thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam
4. Phạm vi nghiên cứu Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
của thành phố Hồ Chí Minh
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng phương pháp tập hợp lý luận từ sách, internet và thực tiễn từ các tài
liệu khác làm cơ sở kết hợp với phương pháp tổng hợp thống kê sử dụng bảng biểu, hình
vẽ để mô phỏng xu hướng biến đổi của các đối tượng và hiện tượng.
4
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
1. Giới thiệu khái quát về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
không giải quyết được.
- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của hoạt động nó còn bao
gồm cả vốn của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như đầu tư từ lợi
nhuận thu được.
1.3. Các hình thức của FDI trong thực tiễn
1.3.1. Xét theo mục đích đầu tư
1.3.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang (Horizontal FDI)
Là việc một công ty tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài vào chính các ngành sản
xuất mà họ đang có lợi thế cạnh tranh một loại sản phẩm nào đó.
1.3.1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc
5
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình thức này đầu tư với mục đích khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu
tố đầu vào rẻ như lao động, đất đai của các nước nhận đầu tư. Do các nhà đầu tư thường
chú ý khai thác các lợi thế cạnh tranh của các yếu tố đầu vào giữa các khâu trong quá trình
sản xuất ra một loại sản phẩm trong phân công lao động quốc tế nên các sản phẩm thường
được hoàn thiện qua lắp ráp ở các nước nhận đầu tư. Sau đó các sản phẩm này lại được
nhập khẩu về nước đầu tư hay xuất khẩu sang nước khác. Đây là hình thức khá phổ biến
của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước đang phát triển.
1.3.2. Xét về hình thức sở hữu
1.3.2.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết của hai bên hay nhiều bên
quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư
kinh doanh ở Việt Nam mà không cần thành lập tư cách pháp nhân. Hình thức này có đặc
điểm:
- Không ra đời một pháp nhân mới
- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong hợp đồng nội dụng
chính phản ánh trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên với nhau.
- Thời hạn cần thiết của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính chất mục
tiêu kinh doanh và được cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuẩn.
nhân theo pháp luật Việt Nam. Thời gian hoạt động không quá 50 năm kể từ ngày cấp giấy
phép”
1.3.2.4 Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
Theo điều 12 khoản 2 luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: “ Hợp đồng xây dựng –
kinh doanh – chuyển giao là văn bản kí giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nhà
đầu tư nước ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong thời hạn nhất
định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà
Việt Nam”
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng. Sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà
nước Việt Nam. Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư kinh doanh trong một thời hạn
nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
1.3.2.5. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)
Theo khoản 13 điều 2 luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: “ Hợp đồng xây dựng
chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà
đầu tư nước ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi xây xong nhà đầu tư nước ngoài
chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam. Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho
nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
1.4 Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.4.1 Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Ngày nay, hoạt động đầu tư nước ngoài diễn ra một cách sôi nổi và rộng khắp trên
toàn cầu. Các luồng vốn đầu tư không chỉ di chuyển từ các nước phát triển, nơi nhiều vốn
sang các nước đang phát triển, nơi ít vốn, mà còn có sự giao lưu giữa các quốc gia phát
triển với nhau. Hiện tượng này xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Thứ nhất, quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra nhanh chóng với qui
mô và tốc độ ngày càng lớn tạo nên một nền kinh tế thị trường toàn cầu trong đó tính phụ
thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế mỗi quốc gia ngày càng tăng. Quá trình này diễn ra
nhanh chóng sau thời kỳ chiến tranh đã chi phối thế giới trong nửa thế kỷ, làm cho các nền
kinh tế của từng quốc gia đều theo xu hướng mở cửa và theo quĩ đạo của kinh tế thị trường,
giãn cách nhưng sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu đang đòi hỏi phải kết hợp chúng
lại. Các nước phát triển không chỉ tìm thấy ở các nước đang phát triển những cơ hội đầu tư
hấp dẫn do chi sản xuất giảm, lợi nhuận cao, thuận lợi trong việc dịch chuyển thiết bị, công
nghệ lạc hậu mà còn thấy rằng sự thịnh vượng của các nước này sẽ nâng cao sức mua và
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Ngược lại, các nước đang phát triển cũng đang trông
chờ và mong muốn thu hút được vốn đầu tư, công nghệ của các nước phát triển để thực
hiện công nghiệp hoá, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng xa.
1.4.2 Tính tất yếu khách quan phải thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Ngày nay xu hướng quốc tế hoá toàn cầu hoá đang diễn ra một cách mạnh mẽ trên
thế giới. Các nền kinh tế tác động, bổ sung và phụ thuộc lẫn nhau. Các quốc gia bị cuốn
vào vòng xoáy của quá trình hội nhập kinh tế, chuyên môn hoá, hợp tác hoá nhằm tận dụng
vốn, công nghệ và trình độ quản lý của nhau.
Xuất phát điểm của nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu. Hơn 70% dân số hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động thấp, trình độ kỹ thuật thấp, tích luỹ
nội bộ thấp, sử dụng viện trợ nước ngoài không có hiệu quả. Ngoài ra, nước ta vừa ra khỏi
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nên những tàn dư mà ta chưa khắc phục được còn nhiều:
cơ sở hạ tầng thấp kém, đời sống nhân dân còn khó khăn, chính sách chưa đồng bộ Vì
vậy, nhiệm vụ cấp bách của chúng ta hiện nay là phải phát triển kinh tế, nâng cao mức sống
của nhân dân, xây dựng cơ sở hạ tầng. Để thực hiện điều đó thì chúng ta cần một lượng vốn
rất lớn. Trong điều kiện khả năng đáp ứng của nền làm kinh tế là có hạn thì chúng ta không
còn con đuờng nào khác là thu hút sự hợp tác đầu tư của nước ngoài. Để thực hiện điều đó,
tại đại hội VI (12/1986), Đảng và Nhà nước đã chủ trương mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnh
hoạt động kinh tế đối ngoại nhằm tận dụng “những khả năng to lớn của nền kinh tế thế giới
về di chuyển vốn, mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm để bổ sung
và phát triển có hiệu quả các lợi thế và nguồn lực trong nước”. Đảng chủ trương “Đa
phương hoá và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại” với quan điểm “Việt Nam muốn
làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”. Tại đại hội VIII, Đảng chủ trương “Vốn trong
nước là chính, vốn nước ngoài cũng quan trọng”. Tất cả những tư tưởng đổi mới của Đảng
và Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung, hoạt
động đầu tư nước ngoài nói riêng.
2.2. Tác động tiêu cực
Bên cạnh những ưu điểm trên, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài còn bộc lộ
nhiều mặt hạn chế.
Một là, đầu tư nước ngoài đã tạo ra một cơ cấu bất hợp lí. Mục đích của các nhà đầu
tư nước ngoài là tìm kiếm lợi nhuận ngày càng nhiều do đó họ chủ yếu đầu tư vào các
ngành công nghiệp, dịch vụ nơi có mức tỷ suất lợi nhuận cao.
Hai là, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại hiện tượng “chảy máu chất
xám”. Các nhà đầu tư nước ngoài đã tạo điều kiện thuận lợi về thu nhập, việc làm do đó đã
lôi kéo một bộ phận không nhỏ cán bộ khoa học, nhà nghiên cứu, công nhân lành nghề của
nước ta về làm việc cho họ.
Ba là, chuyển giao công nghệ lạc hậu. Dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa
học - kỹ thuật, quá trình nghiên cứu- ứng dụng ngày càng được rút ngắn, máy móc thiết bị
nhanh chóng trở nên lạc hậu. Để loại bỏ chúng, nhiều nhà đầu tư đã cho chuyển giao sang
các nước nhận đầu tư như một phần vốn góp . Việc làm đó đã làm cho trình độ công nghệ
của các nước nhận đầu tư ngày càng lạc hậu.
9
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bốn là, chi phí để tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn. Các nước nhận đầu
tư đã phải áp dụng nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài như: giảm thuế, miễn thuế,
giảm tiền thuê đất, nhà xưởng
Năm là, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra sự cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong nước. Với ưu thế về vốn, công nghệ, các dự án đầu tư nước ngoài đã đặt các
doanh nghiệp trong nuớc vào vòng xoáy cạnh tranh khốc liệt về thị trường, lao động và các
nguồn lực khác.
Sáu là, các tác động tiêu cực khác. Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có thể
gây ra những bất ổn về chính trị, mang theo nhiều tệ nạn xã hội mới xâm nhập vào nước ta.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò rất lớn đối với các nước trên
thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Tuy thế, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp
Các chính sách này mà ổn định sẽ góp phần thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu
tư nước ngoài. Không có những biện pháp tích cực chống lạm phát có thể làm các nhà đầu
10
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
tư nản lòng khi đầu tư vào các nước này. Một chính sách thương mại hợp lý với mức thuế
quan, hạn ngạch và các hàng rào thương mại sẽ kích thích hoặc hạn chế đến việc thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Ngoài ra, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố khác nhau: hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, bảo vệ quyền sở hữu
Vì vậy, để hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra một cách thuận
lợi thì chúng ta cần xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố trên trong mối quan hệ
biện chứng nhằm tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư trong nước.
4. Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Mặc dù ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới khiến nền kinh tế nước ta gặp phải
nhiều bất ổn, như chỉ số giá tiêu dùng cao, môi trường kinh doanh kém thuận lợi so với
năm trước…năm 2008 vẫn đi qua với kết quả “ngoạn mục” về thu hút và sử dụng vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của cả nước, đạt khoảng 65 tỉ USD – mức cao nhất từ trước
tới nay. Điều này khẳng định, Việt Nam vẫn là điểm hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước
ngoài.
Chỉ tính riêng 11 tháng đầu năm 2008, cả nước đã thu hút trên 60 tỉ USD, trong đó
cấp mới đạt 59 tỉ USD (1.059 dự án), bằng 82,5% về số dự án và tăng gấp 7 lần về vốn
đăng ký so với cùng kỳ năm 2007; số còn lại là vốn đầu tư tăng thêm của một số dự án mở
rộng sản xuất, kinh doanh. Quy mô vốn bình quân đầu tư của một dự án đạt 55,7 triệu
USD/dự án thể hiện số lượng dự án có quy mô vốn lớn tăng hơn nhiều so với năm 2007
(12,2 triệu USD/dự án).
Mặc dù có ý kiến cho rằng: vốn FDI thời gian qua chủ yếu vào lĩnh vực bất động
sản, song trên thực tế kết quả thu hút vốn FDI trong 11 tháng đầu năm 2008 cho thấy, vốn
đăng ký cấp mới tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, với 537 dự án có
tổng vốn đăng ký 32,5 tỉ USD, chiếm 53,7% về số dự án và 55,7% tổng vốn đầu tư đăng
thu hút các dự án lớn, công nghệ cao hướng vào xuất khẩu.
Năm 2009 là một năm đầy thách thức đối với thu hút FDI vào Việt Nam. Nền kinh tế
Việt Nam vừa vượt qua những khó khăn của năm 2008 như lạm phát cao, thâm hụt thương
mại lớn, thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh…lại phải đối mặt với cơn bão khủng hoảng
tài chính toàn cầu khiến cho dòng FDI toàn cầu tiếp tục suy giảm đáng kể.
Các số liệu sơ bộ tính đến 15-12-2009 cho thấy, Việt Nam thu hút được 839 dự án
FDI với tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 21,48 tỉ USD, chỉ bằng 53,9% về số dự án
mới và 30% vốn đầu tư đăng ký so với cùng kỳ 2008.
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
Biểu đồ 2:Vốn FDI năm 2009 (phân theo địa phương)
Năm 2010, trong bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều biến động phức tạp, khu
vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã vượt qua khó khăn, thách thức và đạt
được kết quả tốt cả về vốn đầu tư đăng ký, vốn thực hiện và sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, tiếp tục có những đóng góp quan trọng vào kết quả chung của nền kinh tế
Việt Nam trong năm 2010. Vốn FDI chiếm 25,8% tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2010,
cao hơn năm 2009 (năm 2009 chiếm 25,5%) giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,2% so với
năm 2009 và cao hơn so với mức tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước
12
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(năm 2010 tăng 14,7%) tổng giá trị xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt 38,8 tỷ USD,
tăng 27,8% so với năm 2009 và chiếm 53,1% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của cả
nước; tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 36,4 tỷ USD, tăng 39% so với năm 2009 và chiếm
42,8% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. Nhờ đó, xuất siêu của FDI năm 2010 đạt 2,35 tỷ
USD. Đây là điểm nổi bật của hoạt động đầu tư nước ngoài năm 2010, là đóng góp quan
trọng vào thành tích cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam, giảm mức nhập siêu cho
nền kinh tế.
bộ máy hành chính còn nhiều yếu kém, thủ tục hành chính còn rườm rà, phức tạp, chưa
chuyển kịp với tốc độ tăng rất mạnh nguồn vốn đầu tư. Ba là, do việc bàn giao mặt bằng
chậm, chẳng hạn, có những dự án nhà đầu tư phải chờ đợi từ 5- 10 năm mới được giao mặt
bằng để xây dựng nhà máy.
+ Nội dung xúc tiến đầu tư mới chỉ dừng lại ở quảng bá, giới thiệu tiềm năng, mà chưa đề
ra được một chiến lược xúc tiến đầu tư dài hạn và có chiều sâu, nguồn nhân lực chưa
chuyên nghiệp, trình độ còn hạn chế nên ảnh hưởng đến khả năng tiếp xúc trực tiếp, kinh
phí thiếu, thông tin quảng bá đơn điệu, chậm được cập nhật, tính chủ động trong xúc tiến
đầu tư còn yếu, bị động, vẫn còn nặng tâm lý chờ nhà đầu tư đến thay vì chủ động tìm
kiếm, tiếp xúc, chào mời
Những lý do trên đã giải thích tại sao việt nam mặc dù được đánh giá cao là có triển
vọng về thu hút đầu tư nhưng lượng đầu tư đổ vào vẫn chưa tương xứng.
14
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2008-2010
1. Tổng quan về môi trường đầu tư của thành phố Hồ Chí Minh
1.1. Môi trường tự nhiên, văn hóa, xã hội
1.1.1.Yếu tố tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh có một vị trí địa lý đặc biệt, rất thuận lợi cho các điều kiện
phát triển kinh tế. Từ thuở xa xưa, thành phố đã được nhìn nhận như một vị trí chiến lược
ở phía Nam và là một cửa ngõ giao thương với nước ngoài. Nằm trong vùng chuyển tiếp
giữ Đông Nan Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và
5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km
2
. Thành phố cách biển 50 km đường chim bay và cách
Hà Nội, thủ đô và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước, 1730 km theo tuyền
đường sắt Bắc - Nam. Ở một vị trí như vậy, HCM là điểm khởi đầu tốt nhất cho các dự án
Chỉ số
tháng 12/2009
(%)
So sánh
chỉ số (%)
15
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1
Quản lý kinh tế -Kinh doanh - Quản lý
chất lượng
5.60 2.92 182.05
2 Du lịch- Nhà hàng - Khách sạn 0.97 0.82 72.73
3
Bán hàng - Marketing - Nhân viên Kinh
doanh
12.06 9.82 80.92
4 Dịch vụ và phục vụ 1.37 2.62 -22.86
5
Tài chính - Ngân hàng - Kế toán - Kiểm
toán
32.98 39.73 22.26
6 Tư vấn – Bảo hiểm 1.32 0.97 100.00
7 Pháp lý - Luật 0.97 0.90 58.33
8 Nghiên cứu - Khoa học 0.10 0.00
9 Quản lý nhân sự - Tổ chức 2.90 2.62 62.86
10 Hành chánh văn phòng 9.41 7.95 74.53
11 Giáo dục - Đào tạo – Thư viện 0.61 0.37 140.00
12 Ngoại ngữ - Biên phiên dịch 1.53 0.75 200.00
13 Xây dựng – Kiến trúc 3.56 4.12 27.27
Hiện nay và những năm tới, thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh (về nhu cầu
việc làm) tiếp tục phát triển theo chiều hướng đổi mới công nghệ, nâng cao quản lý; phát
triển quy mô sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp tạo nhiều chỗ làm mới thu hút lao
động với nhiều ngành nghề đa dạng, đặc biệt nhu cầu việc làm chất lượng cao.
1.2. Môi trường kinh tế - Thành phố Hồ Chí Minh là "hạt nhân" phát triển của Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam
Đảng và Nhà nước ta xác định việc thúc đẩy phát triển Vùng kinh tế trọng điểm
(KTTĐ) phía Nam là một trong những nhiệm vụ trọng tâm bởi vì vai trò của khu vực này
đối với sự phát triển kinh tế của cả nước. Vùng KTTĐ phía Nam chiếm khoảng 50% GDP,
57% tổng sản lượng công nghiệp, 60% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, và 47% ngân sách
của cả nước. Tác động tạo đà thúc đẩy cả nước phát triển trên những nấc thang mới
củaVùng KTTĐ phía Nam được nhân theo bội số của hệ số lan tỏa mà các chuyên gia kinh
tế đã tính toán: 1% GDP tăng thêm của Vùng kinh tế này sẽ có tác động làm tăng 0,3%
GDP của cả nước. Một điểm nhấn nữa trong vai trò của Vùng KTTĐ phía Nam đối với sự
nghiệp phát triển kinh tế của cả nước bắt nguồn từ vị trí đặc biệt quan trọng là cửa ngõ phát
triển, liên kết kinh tế giữa miền Đông Nam bộ, miền Tây Nam bộ và Tây nguyên, và lợi thế
trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là giao thông vận tải, hàng không, cảng biển; giao lưu hợp tác
quốc tế; nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn nhân lực về tài chính lớn tập trung
và có thể khai thác để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của cả vùng; và nguồn tài nguyên
thiên nhiên đa dạng và phong phú. Để duy trì vai trò làm đầu tàu kinh tế của cả nước, yêu
cầu đề ra đối với Vùng KTTĐ phía Nam là tập trung cải tạo, chỉnh trang phát triển, mở
rộng các đô thị hiện có; xây dựng đô thị mới theo quy hoạch đảm bảo các tiêu chí về kiến
trúc, cảnh quan đô thị, tiện ích công cộng và các tiêu chí khác của một đô thị văn minh,
hiện đại; đầu tư đảm bảo kết cấu hạ tầng đồng bộ, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội
của cả vùng.
Trong Vùng KTTĐ phía Nam, sự phát triển của TP HCM được Nghị quyết số
53/NQ-TƯ Bộ Chính trị Trung ương Đảng về Vùng KTTĐ phía Nam xác định là có ý
nghĩa to lớn, là đầu tàu thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Vùng KTTĐ phía Nam, tạo đà
cùng cả nước tiến nhanh, tiến vững chắc vào quá trình CNH, HĐH. Động lực thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế của TP HCM đối với cả nước thể hiện ở vai trò là trung tâm kinh tế, tài
động vốn quan trọng, thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào kết cấu hạ tầng đô thị,
giảm áp lực đầu tư từ ngân sách. Nhiều công trình công cộng như cầu, đường, trường, bệnh
viện, khu vui chơi giải trí được xây dựng từ nguồn vốn này. Thu ngân sách trên địa bàn
18
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
thành phố năm sau đều cao hơn năm trước, giai đoạn 2005-2010 gấp 2,5 lần giai đoạn
2001-2005, hằng năm đều vượt chỉ tiêu nộp ngân sách Trung ương giao và đóng góp hơn
30% ngân sách quốc gia. Năm loại thị trường (hàng hóa và dịch vụ, tài chính, công nghệ,
bất động sản, lao động) phát triển khá nhanh, góp phần huy động vốn cho đầu tư. Thành
phố tiếp tục phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu, giải quyết việc làm. Nhiệm kỳ
vừa qua hơn một triệu lao động có việc làm mới, trong đó có gần nửa triệu lao động được
đào tạo nghề. Kinh tế đối ngoại tiếp tục được mở rộng trên cả ba lĩnh vực xuất nhập khẩu,
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn vốn viện trợ phát triển (ODA) là nhân
tố quan trọng thúc đẩy kinh tế thành phố tăng trưởng. Môi trường kinh doanh và đầu tư tiếp
tục được cải thiện qua những tiến bộ trong cải cách hành chính và các chính sách ưu đãi
đầu tư lĩnh vực công nghệ cao, kết cấu hạ tầng, bảo vệ môi trường đã từng bước tạo lập
được môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và giữ vai trò trung tâm
thúc đẩy sự phát triển kinh tế cho cả khu vực phía nam.
1.3. Môi trường pháp lý
Thực hiện đường lối chung của Đảng và nhà nước ta, lãnh đạo thành phố đã biến
chủ trương đề ra thành những biện pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh việc thu hút và sử dụng vốn
đầu tư nước ngoài sao cho hiệu quả nhất.
1.3.1. Các qui định chung về thuế và tiền thuế đất
Thuế bên cạnh mục tiêu chính là nguồn thu cho Ngân sách nhà nước còn là một
công cụ hữu dụng để phát triển kinh tế theo ý đồ của nhà cầm quyền. Chính sách thuế với
những ưu đãi và hạn chế đặc biệt sẽ là công cụ hữu dụng để định hướng cho các nhà đầu tư.
Chính vì lý do đó mà nghiên cứu về chính sách thuế sẽ nhìn thấy định hướng rõ nét nhất
đối với mục tiêu thu hút FDI. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp các loại thuế
theo qui định của Luật đầu tư nước ngoài:
TNDN trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
Nhận xét: Đây là biện pháp khuyến khích rất mạnh vì mức thuế TNDN được áp dụng
đối với các doanh nghiệp Việt nam thông thường là 32% đối với đơn vị thương mại và
25% đối với đơn vị sản xuất.
- Ngoài ra, Nghị định 71/2001/NĐ-CP của Chính phủ về ưu đãi đầu tư đối với các dự án
xây dựng nhà ở để bán và cho thuê được qui định như sau:
+ Được miễn tiền thuê đối với diện tích đất để xây dựng nhà chung cư cao tầng trong suốt
thời gian được thuê đất.
+ Được miễn tiền thuê đất 3 năm đầu kể từ khi ký hợp đồng đối với diện tích mà nhà đầu
tư phải nộp tiền thuê.
1.3.2. Các cải cách về thủ tục hành chính
Cho đến nay, thành phố là nơi thu hút nhiều dự án đầu tư nhất so với cả nước. Các
cấp chính quyền thành phố có nhiều kinh nghiệp trong việc tiếp nhận các dự án đầu tư nước
ngoài. Thành phố cũng là nơi “năng động” nhất trong việc thực hiện các chương trình xúc
tiến và khuyến khích đầu tư. Thời gian là tiền bạc đối với các nhà đầu tư. Tại thành phố
HCM các nhà đầu tư có thể được bảo đảm tiến trình cấp phép đầu tư một cách nhanh chóng
nhất. HCM được uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án có tổng vốn đầu tư từ 10
triệu USD trở xuống. Sở Kế hoạch & Đầu tư Hồ Chí Minh cam kết thẩm định trong thời
gian không quá 20 ngày và đăng ký trong thời gian không quá 10 ngày đối với các dự án
thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND thành phố. Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị đi
đầu trong cả nước về cải cách các thủ tục hành chính. Lãnh đạo thành phố đã cho áp dụng
thí điểm chế độ một cửa đối với một số lĩnh vực thuộc dịch vụ công.
1.3.3. Khuyến khích đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất
20
Bảng 3: Tóm tắt nội dung các chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư vào các khu
công nghiệp và khu chế xuất tại thành phố Hồ Chí Minh
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.3.4. Ban hành các danh mục khuyến khích đầu tư
Đây là biện pháp hữu hiệu nhất nhằm định hướng đầu tư theo chủ trương của lãnh
Tổng vốn đầu tư
Tổng vốn pháp
định
(Triệu USD) (Triệu USD)
2007 493 2,335 828
2008 546 8,407 1,873
2009 389 1,035 393
2010 356 1.831,5 677
Tốc độ phát triển so với năm truớc (%)
2007 174,2 143,5 164,3
2008 110,8 360,0 226,2
2009 71,2 12,3 21,0
2010 91,51 176,0 172,2
Theo Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh
Theo bảng số liệu cho thấy, năm 2008 là năm thứ 3 liên tiếp, thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài đạt mức kỷ lục. do thành phố không ngừng đẩy mạnh cải cách hành chính
trong việc xem xét và cấp giấy chứng nhận đầu tư, giải phóng mặt bằng và chuẩn bị nguồn đất
vì vậy TPHCM vẫn có sức hút lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong các lĩnh
vực kinh doanh bất động sản, công nghệ thông tin, dịch vụ tư vấn, công nghiệp…Trong năm,
22
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
đã cấp phép cho những dự án có quy mô lớn hơn 1 tỷ USD như dự án khu đô thị đại học quốc
tế Berjaya của nhà đầu tư Malaysia với 3,5 tỷ USD, dự án khu công viên phần mềm Thủ
Thiêm với 1,2 tỷ USD. Tuy nhiên những dự án với quy mô nhỏ dưới 100 ngàn USD chiếm tỷ
lệ 23% trong tổng số dự án được cấp. Song đến năm 2009, tốc độ tăng của số lượng dự án lẫn
lượng vốn được thu hút vào thành phố giảm mạnh. Do nền kinh tế đang gặp khó khăn do
khủng hoảng nhưng mức vốn đầu tư nước ngoài vào thành phố trong năm nay vẫn tương đối
khá. Số dự án có quy mô lớn không nhiều, chỉ có 2 dự án có mức đầu tư từ 100 triệu USD trở
lên, số dự án với quy mô dưới 1 triệu USD chiếm 82%. Năm 2010, số lượng dự án và tổng
dự án và 8,5% về vốn đầu tư.
Ngành xây dựng 42 dự án, vốn đầu tư 22,2 triệu USD.
Ngành kinh doanh bất động sản 19 dự án, vốn đầu tư 1.265,2 triệu USD, chiếm 5,3%
tổng số dự án, 69,1% về vốn đầu tư. Đây là ngành tiếp tục thu hút vốn đầu tư, tuy thị trường
bất động sản vẫn chưa sôi động, giá cho thuê văn phòng liên tục giảm. Có 5 dự án về bất động
sản có vốn đầu tư trên 100 triệu USD thuộc các nhà đầu tư từ Malaysia, Cayman Island, Hàn
quốc, Slovakia.
Ngành công nghệ thông tin và truyền thông vẫn tiếp tục thu hút nhiều dự án, tuy nhiên
chỉ là những dự án có quy mô nhỏ (bình quân 0,7 triệu USD/1 dự án).
Ngành giáo dục 3 dự án, vốn đầu tư 42,5 triệu USD.
2.1.2.2. Phân theo hình thức đầu tư
24
Lĩnh vực đầu tư
Số dự
án
Vốn đầu tư
(nghìn USD)
Vốn pháp định
(nghìn USD)
Tổng số 389 1.034.695 393,242
- Công nghiệp 42 115,195 34,368
- Xây dựng 34 13,513 9,478
- Thương nghiệp, KS, Ngân hàng 93 129,346 64,836
- Vận tải, kho bãi và bưu điện 20 4,421 2,389
- Hoạt động khoa học công nghệ 2 26 6,071
- Kinh doanh bất động sản, tư vấn 181 721,141 259,391
- Giáo dục đào tạo 4 2,252 2,042
- Y tế 4 5,424 3,494
- Hoạt động văn hóa - thể thao 6 8,203 7,973
- Hoạt động phục vụ cá nhân cộng