Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc Tế
MỤC LỤC
Lời mở đầu..................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI.........................................................................................................................3
1.1. Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.....................................3
1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài................................................3
1.1.2. Các hình thức về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam...................3
1.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................................4
1.2.1. Với chủ đầu tư. ..........................................................................................4
1.2.2. Với nước thu hút đầu tư.............................................................................5
1.2.2.1. Bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển....................................5
1.2.2.2. Góp phần thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ.........................5
1.2.2.3. Thúc đẩy quá trình làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế...................5
1.2.2.4. Tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động........................6
1.3. Các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam ....................6
1.3.1. Đối sử bình đẳng quốc gia................................................................6
1.3.2. Cải cách về thủ tục hành chính..................................................................6
1.3.3. Chính sách hỗ trợ và khuyến khích kịp thời các doanh nghiệp FDI.......7
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM......................................................................8
2.1. Mối quan hệ Việt - Hàn và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc
vào Việt Nam .......................................................................................................8
2.1.1. Mối quan hệ Việt – Hàn....................................................................8
2.1.1.1. Lịch sử quan hệ Việt – Hàn.........................................................8
2.1.1.2. Xu hướng đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam hiện nay...........9
2.1.2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài Hàn Quốc với Việt Nam...9
2.1.2.1. Bổ sung nguồn vốn cho phát triển.............................................10
2.1.2.2. Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10

Vũ Thị Hương Quỳnh MSV: 04D02351N


Vũ Thị Hương Quỳnh MSV: 04D02351N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc Tế
 Sự tăng giá của những yếu tố sản xuất.............26
 Vấn đề về thủ tục hành chính............................26
 Vấn đề về xúc tiến đầu tư của ta.......................26
 Vấn đề về cơ sở hạ tầng....................................27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC VÀO
VIỆT NAM........................................................................................................28
3.1. Nhóm giải pháp về luật pháp và chính sách.......................................................28
3.1.1. Tránh chồng chéo, xung đột giữa các Luật....................................28
3.1.2. Tạo sự nhất quán và ổn định trong Luật.........................................28
3.1.3. Có những chính sách ưu đãi, khuyến khích nhà đầu tư.................29
3.2. Nhóm giải pháp về cải cách thủ tục hành chính................................................29
3.2.1. Thủ tục hành chính đơn giản và minh bạch...................................29
3.2.2. Chỉ dẫn cụ thể về thực hiện thủ tục hành chính.............................30
3.3. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng.......................................................................30
3.3.1. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng trước khi thu hút đầu tư............................30
3.3.2. Chú trọng các yếu tố của sản xuất..................................................30
3.3.3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng...................................................................31
3.4. Nâng cao công tác xúc tiến đầu tư.............................................................31
3.4.1. Xác định lĩnh vực thu hút đầu tư trọng điểm.................................31
3.4.2. Đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư....................................31
3.4.3. Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan xúc tiến...............................32
Kết luận……………………………………………………………….. .33

Vũ Thị Hương Quỳnh MSV: 04D02351N

Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc

Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc
Tế
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng: đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam.
- Phạm vi: những vấn đề về FDI Hàn Quốc từ 1988 tới nay.
 Phương pháp nghiên cứu:
- Phân tích, tổng hợp và thống kê.
 Kết cấu của luận văn (ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận), luận văn gồm
3 chương lớn:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào
Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam.
Do những hạn chế về thời gian và hiểu biết trong nhìn nhận vấn đề của bản
thân, chắc chắn trong luận văn của em sẽ có nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn. Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới thầy giáo - Thạc sỹ Nguyễn Bá Dư - người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận
tình cho em trong suốt thời gian thực hiện luận văn, và Cục Đầu tư nước ngoài -
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đặc biệt là các cô chú và anh chị phòng Tổng hợp chính
sách đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm2008.
Sinh viên
Vũ Thị Hương Quỳnh
Vũ Thị Hương Quỳnh MSV: 04D02351N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc
Tế
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.

nước ngoài nói riêng cũng như hoàn thiện khung pháp luật về kinh tế thị trường
nói chung, tình hình đầu tư nước ngoài theo hình thức đầu tư cũng có những thay
đổi rõ rệt (xem biểu 1).
Biểu 1 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo hình thức đầu tư
(từ 1988 – 2007)
HÌNH THỨC
ĐẦU TƯ
SỐ DỰ ÁN
ĐĂNG KÝ
(DỰ ÁN)
TỔNG SỐ VỐN
ĐẦU TƯ ĐĂNG KÝ
( USD)
VỐN ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN
( USD)
100% vốn nước ngoài 6.743 52.437.099.250 11.324.296.112
Liên doanh 1.640 24.574.544.436 11.144.796.904
Hợp đồng hợp tác KD 226 4.578.597.287 5.661.119.003
(Nguồn:Cục Đầu tư nước ngoài- Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trong giai đoạn đầu của thực hiện Luật đầu tư nước ngoài, liên doanh là
hình thức khá phổ biến. Nhưng hiện nay, hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài
lại chiếm ưu thế. Những doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chủ yếu là các doanh
nghiệp sử dụng nhiều lao động để sản xuất hàng xuất khẩu như sản xuất giầy dép,
quần áo... Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đa phần xuất hiện trong các
ngành khai thác dầu khí, viễn thông, in ấn, phát hành báo chí.
1.2. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại lợi ích cho cả chủ đầu tư và nơi thu
hút đầu tư.

1.2.2.3. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vũ Thị Hương Quỳnh MSV: 04D02351N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc
Tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Trước đây, đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Việt Nam tập trung ở các lĩnh vực sản xuất của công nghiệp nhẹ như dệt, may
mặc để tận dụng nguồn tài nguyên và lợi thế lao động Việt Nam đông, rẻ, khéo léo
và có tay nghề cao. Thế nhưng một vài năm gần đây, tại Việt Nam đang diễn ra
một xu hướng đầu tư mới: tập trung đầu tư lớn trong lĩnh vực công nghiệp nặng và
những lĩnh vực đòi hỏi kỹ thuật cao. Xu hướng này làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
từ đầu tư chủ yếu ở lĩnh vực công nghiệp nhẹ, sang các lĩnh vực công nghiệp nặng
và những lĩnh vực đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. Sự chuyển đổi này giúp nâng cấp
cơ sở máy móc hạ tầng của đất nước, làm thay đổi diện mạo đất nước theo hướng
phát triển hơn.
1.2.2.4. Tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động.
FDI giải quyết bài toán việc làm cho nhiều người lao động ở nước thu hút
đầu tư. Với mục đích tìm kiếm nguyên vật liệu sản xuất và tận dụng nguồn lao
động dồi dào ở nước sở tại, FDI tạo ra công việc trực tiếp hay gián tiếp cho nhiều
lao động Việt Nam. Như tính đến cuối tháng 10 năm 2006, các doanh nghiệp FDI
đã trực tiếp tạo việc làm cho hơn 1,1 triệu lao động và gián tiếp tạo việc làm cho
hàng triệu lao động khác. Thêm vào đó, người lao động có cơ hội tiếp xúc máy
móc thiết bị mới, phương thức quản lý tân tiến, cùng với những cơ hội được đào
tạo để phát triển bản thân (đi học để nâng cao nghiệp vụ, tiếp cận máy móc hiện
đại...), chất lượng lao động sẽ dần được nâng cao.
1.3. CÁC CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CỦA VIỆT NAM.
1.3.1. Đối sử bình đẳng quốc gia.
Một trong những chính sách lớn của Việt Nam về thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài đó là thực hiện những cam kết của nước ta trong việc đối sử ngang

là một hình thức mới mà các doanh nghiệp nước ngoài có thể tham gia đầu tư. Hỗ
trợ về cơ sở hạ tầng để thu hút làn sóng đầu tư nước ngoài, thành phố Hà Nội đã có
nhiều giải pháp hay: đền bù giải toả trước hoặc tổ chức đấu giá đất đã hoàn thành
hạ tầng kỹ thuật; với các dự án ưu tiên, thành phố Hà Nội chịu một phần chi phí
Vũ Thị Hương Quỳnh MSV: 04D02351N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc
Tế
đền bù, giải phóng mặt bằng; với dự án đặc biệt, thành phố sẽ ứng trước tiền đền
bù giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư hoàn trả lại sau.
Từng bước từng bước một, Việt Nam đang có những chính sách thu hút
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
C hương 2
THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM
2.1. MỐI QUAN HỆ VIỆT – HÀN VÀ VAI TRÒ ĐẦU TƯ CỦA HÀN QUỐC
VÀO VIỆT NAM.
2.1.1. Mối quan hệ Việt – Hàn.
2.1.1.1. Lịch sử quan hệ Việt – Hàn.
Việt Nam và Hàn Quốc là hai nước cùng ở Châu Á và khu vực Đông Á, có
nhiều điểm tương đồng về văn hoá và lịch sử. Lịch sử giao lưu giữa Việt Nam và
Hàn Quốc được bắt đầu từ thế kỷ XIII. Nhưng sau Chiến tranh Thế giới lần thứ hai
và trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh, quan hệ của hai nước đã bị gián đoạn một thời
gian dài.
Tuy nhiên, mối quan hệ của hai nước thực sự khăng khít từ sau ngày
22/12/1992, khi Bộ trưởng Ngoại giao Việt Nam Nguyễn Mạnh Cầm đã cùng Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao Hàn Quốc Lee Sang Ok ký Tuyên bố chung thiết lập quan
hệ ngoại giao cấp Đại sứ, mở ra một chương mới trong mối quan hệ giữa Việt Nam
và Hàn Quốc. Từ đây, hai nước bắt đầu tiến trình thực hiện bình thường hoá quan
hệ, phát triển sự hợp tác hữu nghị hướng tới tương lai. Sau tuyên bố chung, hai
nước đã ký được nhiều hiệp định có tính chất quan trọng thể hiện mối quan hệ hợp

tăng trưởng với tốc độ cao, nên Việt Nam được nhiều nhà đầu tư của Hàn Quốc lựa
chọn là thị trường chiến lược của mình.
Vũ Thị Hương Quỳnh MSV: 04D02351N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc
Tế
Từ trước đến nay, FDI Hàn Quốc chủ yếu tập trung ở lĩnh vực công nghiệp
nhẹ, tận dụng lợi thế Việt Nam có đội ngũ lao động đông và rẻ, đồng thời các
doanh nghiệp Hàn Quốc cũng muốn thăm dò thị trường. Nhưng một vài năm gần
đây (từ năm 2000), FDI Hàn Quốc đang có một sự chuyển dịch đáng kể: gia tăng
đầu tư trong các lĩnh vực bất động sản, công nghiệp nặng và các ngành có công
nghệ cao. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá ở Việt Nam.
2.1.2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài Hàn Quốc với Việt Nam.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc đang ngày càng tăng mạnh ở
Việt Nam. Điều đó có vai trò vô cùng to lớn cho quá trình phát triển Kinh tế của
Việt Nam. Vai trò to lớn này được biểu hiện trên các mặt sau đây:
2.1.2.1. Bổ sung nguồn vốn cho phát triển
Nguồn vốn thu được từ đầu tư trực tiếp Hàn Quốc đang trở thành một bộ
phận hữu cơ của nền kinh tế Việt Nam, góp phần thực hiện đưa đất nước theo con
đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Nguồn vốn này đang ngày một tăng lên. Chỉ
tính riêng năm 2007, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký của Hàn Quốc vào
Việt Nam đã xấp xỉ 5 tỷ USD chiếm 25% tổng số vốn đầu tư nước ngoài đăng ký
của hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ, trở thành quốc gia dẫn đầu về đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam. Nếu tính chung quãng thời gian từ 1988 tới nay, tổng vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài Hàn Quốc vào Việt Nam chiếm 16%. Đây là những con số
có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của đất nước khi mà nước ta còn nghèo,
nhiều dự án phát triển sẽ không đủ vốn nếu chỉ huy động nguồn vốn trong nước.
2.1.2.2. Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Là một bộ phận của đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, FDI Hàn Quốc
nói riêng đã đóng góp tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam.

HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM
2.2.1. Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành.
Biểu 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam phân
theo ngành (từ 1988 đến 4 tháng đầu năm 2008)
Vũ Thị Hương Quỳnh MSV: 04D02351N
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh Doanh Thương Mại Quốc
Tế
NGÀNH
DỰ ÁN
VỐN ĐẦU TƯ
ĐĂNG KÝ
VỐN ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN
Số
lượng
(dự án)
Tỷ
trọng
(%)
Số lượng
(USD)
Tỷ trọng (%)
Số lượng
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
Công nghiệp -
Xây dựng
1.472 76,42 8.931.218.521 59,70 4.060.286.377 67,25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status