Đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào việt nam cơ hội, thách thức và giải pháp - Pdf 25

i

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA
NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM CƠ HỘI,
THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP

Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Hồng Minh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thảo
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại

Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo iii

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng những nội dung trong Khóa luận này là do em thực
hiện dưới dự hướng dẫn trực tiếp của Tiến sĩ Trần Thị Hồng Minh – Cục trưởng
Cục Đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Mọi tham khảo dùng trong Khóa
luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm
công bố. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét và đánh giá được em
xin trực tiếp từ Cục Đầu tư nước ngoài và thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi
trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh
giá cũng như số liệu của tác giả, cơ quan tổ chức chính thống khác.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin chịu trách nhiệm trước Hội
đồng cũng như kết quả Khóa luận của mình.

Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo

kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 22
1.4.1. Singapore 22
1.4.2. Trung Quốc 22
1.4.3. Indonesia 24
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO
VIỆT NAM TỪ NĂM 2007 TỚI NAY 26
2.1. Tình hình thu hút FDI của Việt Nam từ 2007 tới 2013 26
v

2.1.1. Theo lĩnh vực đầu tư 28
2.1.2. Theo đối tác đầu tư 29
2.1.3. Theo địa bàn đầu tư 31
2.1.4. Theo hình thức đầu tư 32
2.1.5. Một số dự án lớn được cấp phép trong 12 tháng đầu năm 2013 33
2.2. Tình hình thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ 2007 -2013 33
2.2.1. Vốn đăng ký dự án 33
2.2.2. Về ngành, lĩnh vực đầu tư 35
2.2.3. Về hình thức đầu tư 38
2.2.4. Về địa bàn đầu tư 39
2.3. Đánh giá chung về hoạt động thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt
Nam trong thời gian qua. 41
2.3.1. Những thành công đạt được trong hoạt động thu hút FDI của Nhật
Bản vào Việt Nam 41
2.3.2. Nguyên nhân của những thành công đạt được 50
2.3.3. Những hạn chế, khó khăn của Việt Nam trong hoạt động thu hút
FDI của Nhật Bản 51
2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế 58
CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT FDI
CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 61

31
Bảng 2.5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu

32
Bảng 2.6: Tình hình đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam theo ngành, lĩnh
vực
37
Bảng 2.7: Hình thức đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam năm 2013
38
Bảng 2.8: Danh sách 10 tỉnh, thành phố đứng đầu về thu hút FDI của
Nhật Bản
39
Bảng 2.9: Thống kê các Hiệp đinh, Thỏa thuận giữa Việt Nam – Nhật
Bản liên quan tới đầu tư
41
Bảng 2.10: Kết quả thu hút FDI năm 2009 – 2013
46
Bảng 2.11: Xếp hạng về xuất, nhập khẩu của Việt Nam và Nhật Bản
48
Bảng 2.12: Xếp hạng chỉ số nguồn nhân lực của Việt Nam so với các
nước
55
Bảng 2.13: Chỉ số cảm nhận tham nhũng ở Việt Nam
57 vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 2.11: Các nước cần cải thiện nhiều hơn nữa cơ sở hạ tầng
theo tỷ lệ % đồng ý của nhà đầu tư Nhật Bản.
52
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ các yếu tố của cơ sở hạ tầng cần được cải thiện ở
Việt Nam theo ý kiến của các nhà đầu tư Nhật Bản
52
Biểu đồ 2.13:Các vấn đề tồn tại chủ yếu tại Việt Nam theo ý kiến
của các doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư ở Việt Nam.
54
Biểu đồ 2.14: Năng suất lao động ở Việt Nam và một số nước
55 1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng. Đầu
tư trực tiếp nước ngoài cho phép chúng ta tranh thủ được vốn, công nghệ hiện đại,
kinh nghiệm quản lý tiên tiến; góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn lực trong nước, tạo ra thế lực và phát triển mới cho nền kinh tế; thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH –
HĐH); tạo nguồn hàng xuất khẩu; tạo việc làm, tăng thu nhập từ đó tăng thu nhập
quốc dân và tăng trưởng kinh tế của đất nước; mở rộng thị trường, tạo thế lực cho
Việt Nam trong hội nhập quốc tế ngày càng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu
trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế.
Là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã tiến
hành điều chỉnh các chính sách kinh tế theo hướng minh bạch và thông thoáng hơn
cho các doanh nghiệp, mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ, cũng như các biện pháp

ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam, cơ hội, thách thức và giải pháp” là đề tài cho
khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích:
Nghiên cứu được thực trạng thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam trong
bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế và từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường
thu hút hiệu quả dòng vốn này.
- Nhiệm vụ:
Nghiên cứu được cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút FDI của Nhật Bản vào
Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế;
Phân tích thực trạng, cơ hội, thách thức đối với việc thu hút FDI của Nhật Bản
vào Việt Nam, từ đó đánh giá được ưu nhược điểm và tìm ra nguyên nhân tồn tại;
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút FDI của Nhật
Bản vào Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là FDI của Nhật Bản vào Việt Nam.
3

- Phạm vi nghiên cứu là dòng vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ năm
2007 đền cuối năm 2013.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài viết có sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như
phương pháp quy nạp, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp
tham khảo tài liệu, phương pháp số liệu.
Nguồn thông tin và số liệu trong bài viết được thu thập từ các công trình
nghiên cứu các báo cáo, thống kê từ Cục Đầu tư nước ngoài, Tổng cục Thống kê…
5. Bố cục của Khóa luận
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, và Phụ lục,
Khóa luận gồm có 3 chương chính như sau:

giả, tổ chức đều có cách tiếp cận khác nhau nên sẽ cũng có những định nghĩa khác
nhau về FDI.Tuy nhiên, sau đây là một số định nghĩa về FDI được đưa ra bởi một
số tổ chức lớn như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
cũng như Luật Đầu tư của Việt Nam.
Tổ chứ c thương mạ i thế giớ i (WTO) đưa ra khái niệm như sau: Đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có
được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài
sản đó.
Phương diện quản lý giúp phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.Trong
phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước
ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay
được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh
công ty".
Theo Quỹ tiề n tệ quố c tế (IMF) thì đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là
nguồn vốn được đầu tư trực tiếp nhằm đạt được những lợi ích mang tính dài hạn
trong một đơn vị kinh doanh hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền
kinh tế nước chủ đầu tư. Mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý và chi
phối doanh nghiệp đó.
Theo Luật Đầu tư ở Việ t Nam thì đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là việc tổ
chức, cá nhân người nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài
sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp
5

đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
theo quy định của luật này.
Từ cá c gó c độ nhìn nhậ n khá c nhau , các nhà kinh tế đã đưa ra rất nhiều định
nghĩa về FDI, nhưng đị nh nghĩa khá i quá t nhấ t về FDI có thể hiể u như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một
nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia đó để có được
quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó,

trong đó thể hiện quan điểm mở cửa và hội nhập quốc tế đầu tư.
1.1.3. Các hình thức đầu tư FDI
Hiện nay, luồng vốn FDI của các quốc gia và vùng lãnh thổ vào Việt Nam
không ngừng tăng lên. Luồng vốn này được Việt Nam tiếp cận theo nhiều hình thức
khác nhau.
 Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hay nhiều bên (các bên
hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh để tiến hành hoạt
động đầu tư tại Việt Nam mà không thành lập pháp nhân. Các hợp đồng thương mại và
hợp đồng kinh tế có tính chất trao đổi hàng hóa như giao nguyên liệu lấy sản phẩm.
Mua thiết bị trả chậm bằng sản phẩm không thuộc hình thức đầu tư này.
 Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tác thành
lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là
doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp
Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên
cơ sở hợp đồng liên doanh.
Khác với hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh làm hình thành
một pháp nhân mới. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công
ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.

7


- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội
đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
8

- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
 Mua lại và sáp nhập (M&A)
M&A là hoạt động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp, bộ phận doanh
nghiệp thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đó.
Hiện nay, hoạt động M&A ngày càng trở nên phổ biến và nó đã trở thành một
xu thế mới ngày càng phát triển mạnh mẽ và hình thành rõ ràng tại Việt Nam. Hình
thức đầu tư thông qua M&A của các doanh nghiệp Nhật Bản hướng đến thị trường
Việt Nam là một xu thế tất yếu.Tổng nguồn vốn đầu tư vào các thương vụ M&A tại
Việt Nam ngày càng nhiều về số lượng, chất lượng và quy mô. Ở một mặt nào đó,
hoạt động này đang được xem như là một động lực và hình thức mới mẻ thu hút các
nhà đầu tư nước ngoài.
Ở Việt Nam, M&A là một hình thức đầu tư trực tiếp và được quy định tại
Điều 21, Khoản 6 Luật Đầu tư năm 2005: “Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua
lại doanh nghiệp”.
1.2. Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với Việt Nam
1.2.1. Tác động tích cực
1.2.1.1. Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn lực trong nước
Tính đến tháng 12/2013, cả nước có 15.932 dự án đầu tư nước ngoài (ĐTNN)
với tổng số vốn đăng ký là 234,1 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện đã giải ngân được
là 79,1 tỷ USD chiếm 34% vốn đăng ký. ĐTNN là khu vực phát triển năng động
nhất với tốc độ GDP cao hơn tốc độ tăng trưởng cả nước: năm 1995 GDP của khu
vực ĐTNN tăng 14,98% trong khi GDP cả nước tăng 9,54%; tốc độ này tương ứng
là 11,44% và 6,79% (năm 2000), 13,22% và 8,44% (2005), 8,12% và 6,78% (2010).
Tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP tăng dần, từ 2% GDP (1992); lên
12,7% (2000); 16,98% (2006); 18,97% (2011) và 20% (2013).

5,32%
6,78%
5,89%
5,03%
5,42%
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
6.00%
7.00%
8.00%
2008
2009
2010
2011
2012
2013
GDP của Việt Nam từ 2008 - 2013
10

chế tạo. Chỉ riêng xuất khẩu nhóm hàng điện thoại đi động và linh kiện, với đóng
góp lớn nhất cả nước thuộc về Samsung, đã lên tới 22 tỷ USD.
FDI đã có tác động tích cực tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu, nhất là
sang Hoa Kỳ, EU, làm thay đổi đáng kể cơ cấu xuất khẩu, đưa Hoa Kỳ trở thành thị
trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Ngoài ra, khu vực này còn góp phần ổn
định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêu thông qua việc cung cấp cho thị
trường nội địa các sản phẩm chất lượng cao do doanh nghiệp trong nước đã sản xuất

Trong thời gian qua, các doanh nghiệp FDI đã có đóng góp trách nhiệm xã hội
vì cộng đồng không hề nhỏ, mỗi năm doanh nghiệp này tạo ra trên hai triệu lao
động trực tiếp và khoảng ba đến bốn triệu lao động gián tiếp, có tác động mạnh đến
chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH. Doanh nghiệp FDI được xem
là tiên phong trong việc đào tạo tại chỗ và đào tạo bên ngoài, nâng cao trình độ của
công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, trong đó một bộ phận đã có năng lực quản
lý, trình độ khoa học công nghệ đủ sức thay thế cho các chuyên gia bên ngoài.
Ngoài ra, các doanh nghiệp FDI đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng lao động thông qua hiệu ứng lan tỏa lao động, cập nhật kỹ năng cho bên cung
ứng và bên mua hàng.
1.2.1.4. FDI là kênh chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng cao trình
độ công nghệ của nền kinh tế
Bên cạnh những đóng góp tích cực của nguồn vốn FDI đối với nền kinh tế
Việt Nam như góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao
năng lực sản xuất công nghiệp…FDI còn đóng vai trò nổi bật trong đổi mới và
chuyển giao công nghệ ở nước ta, góp phần tăng cường cơ sở vật chất cho sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Khu vực FDI sử dụng công nghệ cao hơn hoặc bằng công nghệ tiên tiến đã có
trong nước và thuộc loại phổ cập trong khu vực.Các hoạt động cải tiến công nghệ
của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đã tạo ra nhiều mối quan hệ liên kết cung
cấp dịch vụ công nghệ từ các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong nước.
Nhờ đó đã gián tiếp tăng cường năng lực phát triển công nghệ địa phương, tăng khả
năng sản xuất, tạo ra những sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn mà tiết kiệm chi
phí nghiên cứu và phát triển (R&D). Ngoài ra còn có thể có được chuyển giao công
nghệ “cả gói”, hay nhận được công nghệ không sẵn có trên thị trường, điều đó tạo
ra sức lan tỏa công nghệ từ doanh nghiệp FDI sang các doanh nghiệp nội địa.
12

Hiện nay, ở Việt Nam, một số ngành đã sử dụng tốt chuyển giao công nghệ
như dầu khí, điện tử viễn thông, tin học, cơ khí chế tạo, ô tô, xe máy, dệt may và

13

Việt Nam cũng đã có nhiều lợi thế để gia nhập ASEAN, ký kết nhiều hiệp định
Thương mại với Hoa Kỳ, Hiệp định chung với EU, Hiệp định đối tác kinh tế (EPA)
với Nhật Bản, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với 62 quốc gia và vùng
lãnh thổ…Việt Nam đang dần khẳng định vị thế và tiềm năng của mình trên khu
vực và trường quốc tế.
1.2.2. Tác động tiêu cực
Mặc dù dòng vốn FDI có tăng lên, nhưng môi trường đầu tư của Việt Nam vẫn
còn một số điểm yếu nhất định. Những lợi thế về lao động với chi phí thấp và nguồn
lực dồi dào đang giảm đi. Các dự án lớn tại các địa phương không còn tìm được lao
động chất lượng cao một cách thuận lợi. Sự chồng chéo của hệ thống pháp luật,
chính sách liên quan tới đầu tư, các rào cản trong đầu tư và thủ tục hành chính còn
phức tạp.
1.2.2.1. Hiệu quả nguồn vốn FDI chưa cao
Rõ ràng, năm 2013, khu vực FDI đã tạo ra một quả “đấm thép” cho nền kinh
tế. Tổng vốn đăng ký và cấp mới tăng thêm là 22,35 tỷ USD, tăng 35,9% so với
cùng kỳ năm 2012. Tuy nhiên các dự án FDI còn tập trung nhiều vào lắp ráp, giá trị
gia tăng thấp; có quá ít các dự án về cơ sở hạ tầng; tỷ trọng dự án nông – lâm – ngư
nghiệp rất thấp và có xu hướng giảm dần trong khi đây đều là những ngành mà Việt
Nam có thế mạnh. Lĩnh vực bất động sản thu hút ồ ạt các dự án có quy mô lớn, song
có nhiều dự án chậm triển khai, lãng phí đất đai. Hiện nay, bất động sản vẫn đang
trong tình trạng đóng băng. Thu hút FDI trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế,
chăm sóc sức khỏe, môi trường…chưa đáp ứng đúng nhu cầu và còn nhiều hạn chế.
Các dự án FDI vẫn tập trung nhiều ở những vùng có điều kiện thuận lợi về cơ
sở hạ tầng, nguồn nhân lực và thị trường tiêu thụ sản phẩm, gây mất cân đối vùng
miền, không đạt yêu cầu và mục tiêu thu hút FDI vào những địa bàn khó khăn.
Các dự án FDI mà Việt Nam thu hút tập trung từ các quốc gia Châu Á, chủ dự
án chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chưa tập trung thu hút được các dự án
từ các công ty xuyên quốc gia (TNCs) và công ty đa quốc gia (MNCs). Tỉ lệ vốn

Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp FDI hạch toán lỗ kéo dài, kê khai đầu vào
nhập khẩu thiết bịvà nguyên liệu giá cao, đầu ra xuất khẩu thành phẩm với giá
rẻ…qua hình thức chuyển giá để chuyển lợi nhuận về công ty mẹ, tránh đóng thuế
thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam là 22%. Bằng cách tăng chi phí khấu hao, các
doanh nghiệp FDI có thể làm giảm lợi nhuận, tức là tạo tình trạng “lỗ giả”. Thủ
thuật chuyển giá nhằm trốn thuế, gia tăng lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh và thôn tính
thị trường của doanh nghiệp FDI.

15

1.2.2.5. Tạo sức ép cạnh tranh giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước
Sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI đã tạo ra sức ép cạnh tranh đối với các
doanh nghiệp trong nước thông qua các khía cạnh như thị phần, công nghệ, sản
phẩm và lao động…Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp trong nước đã và đang đứng
trước nguy cơ phá sản. Hiện nay, với sự gia tăng của hình thức công ty cổ phần,
hiện tượng doanh nghiệp nước ngoài thôn tính các doanh nghiệp trong nước thông
qua hình thức M&A tăng nhiều.Đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp (35%) và lĩnh
vực tài chính ngân hàng (21%).
1.2.2.6. Số lượng việc làm chưa tương xứng, đời sống người lao động chưa cao,
tranh chấp, đình công có xu hướng gia tăng
Mặc dù các khu vực FDI không ngừng tăng lên, nhưng tỉ lệ việc làm ở khu
vực này tạo ra là không tương xứng (chiếm 3,4% trong tổng số lao động có việc làm
năm 2011). Thu nhập bình quân theo tháng của người lao động ở khu vực FDI chỉ
cao hơn khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước nhưng thấp hơn khu vực doanh
nghiệp nhà nước. Nhu cầu về nhà ở, đời sống văn hóa, giáo dục, y tế chưa được
đảm bảo.Đây là những vấn nạn mà các phương tiện thông tin đại chúng phản ánh
khá gay gắt trong những năm gần đây.
Đến nay, cả nước có 4.142 cuộc đình công, trong đó 75,4% (3.122 cuộc) của
doanh nghiệp FDI, chủ yếu là của Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản; tập trung ở các
ngành gia công như may mặc, cơ khí, dệt may, điện tử xuất phát từ yêu cầu về lợi

giá kinh tế Mỹ tiếp tục tăng trưởng ổn định với hầu hết các ngành kinh tế khu vực
đều có những chuyển biến tích cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Mỹ trong quý III
năm nay là 2,8% và 2% trong quý IV.
Khu vực Eurozone cũng chính thức ra khỏi suy thoái kinh tế từ quý II năm
2013, với mức tăng trưởng kinh tế là 0,3% so với cùng kỳ năm 2012, chủ yếu nhờ
xuất khẩu tăng mạnh và chi tiêu công lần đầu tiên đóng góp tích cực vào nền kinh tế
khu vực từ cuối năm 2009.
Năm 2013 vừa trôi qua với nhiều khó khăn và biến động lớn của nền kinh tế
toàn cầu, nhưng bức tranh kinh tế thế giới cũng đã sáng sủa hơn với đà phục hồi ấn
tượng từ một số quốc gia. Theo Liên Hợp Quốc (UN), kinh tế toàn cầu đã tăng
trưởng 2,1% trong năm 2013, đây được coi là năm mà nền kinh tế thế giới “vượt
sóng gió”.
Chính những biến động, hậu quả nghiêm trọng của nền kinh tế thế giới đã có
sự ảnh hưởng không nhỏ tới quyết định của các nhà đầu tư khi mở rộng luồng vốn
FDI ra bên ngoài.Luồng vốn FDI của các nước phát triển tới các nước đang phát
triển đã giảm rõ rệt. Đó chính là sự cân nhắc, tính toán kỹ càng của các nhà đầu
17

tưtrong bối cảnh nhạy cảm này nhằm đảm bảo sự an toàn cho tài sản của mình, cũng
như việc tính toán nên đầu tư vào đâu nhằm tối đa hóa được lợi nhuận cho quốc gia
mình khi mà hệ quả là lòng tin của các nhà đầu tư ở khu vực Châu Âu đã bị hủy
hoại nghiêm trọng. Khi đầu tư nước ngoài không mấy sáng sủa như vậy thì Việt
Nam được đánh giá là môi trường chính trị ổn định, an ninh, trật tự tốt nhất châu Á,
là nơi đầu tư an toàn nhất châu Á – Thái Bình Dương. Đây chính là một lợi thế to
lớn để Việt Nam trở thành điểm đến của nhà đầu tư quốc tế.
1.3.1.2. Nhân tố khu vực
Các nước đang phát triển ở châu Á gồm 25 quốc gia, mặc dù dân số khá đa
dạng (từ trên 1 tỷ dân như Trung Quốc và Ấn Độ cho tới các quốc gia chỉ có vài
triệu dân như Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào), thu nhập bình quân đầu người mặc
dù có chênh lệch giữa các quốc gia nhưng vẫn được xem là khu vực có lao động giá

2008
396.152
195.454
56.608
50.543
93.546
2009
324.688
162.523
42.438
47.810
71.919
2010
400.687
214.604
28.726
87.898
59.459
2011
436.150
233.818
44.231
109.044
49.058
2012
406.770
214.804
33.511
111.336
47.119


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status