Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại FDI tại Việt Nam - Pdf 38


MỤC LỤC
Lời mở đầu 4
I. . Khái quát về vốn đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài (FDI) 5
1. Khái niệm
2 Những nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 5
3. Lợi ích của thu hút FDI 7
4. Các hình thức FDI
II. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
1. Năm thành tựu nổi bật của 20 năm FDI tại Việt Nam 11
2. Tác động tích cực của việc gia nhập WTO tới việc thu hút
FDI vào Việt Nam 12
.3. Việt Nam - điểm đầu tư hấp dẫn 15
4. Một số tồn tại trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 18
vào Việt Nam
5. Thực trạng giải ngân vốn FDI 22
III. Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
vào Việt Nam 25
Kết luận 26

I. Khái quát về vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)

1. Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước
(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư)
cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt
FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư
lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong
những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các
tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

2. Những nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước
Helpman và Sibert, Richard S. Eckaus cho rằng có sự khác nhau về năng suất
cận biên của vốn giữa các nước. Một nước thừa vốn thường có năng suất cận
biên thấp hơn. Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn.
Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi
khan hiếm nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
Chu kỳ sản phẩm
Akamatsu Kaname (1962) cho rằng sản phẩm mới đầu được phát minh và sản
xuất ở nước đầu tư, sau đó mới được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Tại
nước nhập khẩu, ưu điểm của sản phẩm mới làm nhu cầu trên thị trường nội
địa tăng lên, nên nước nhập khẩu chuyển sang sản xuất để thay thế sản phẩm
nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thụât của nước ngoài. Khi
nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão hoà, nhu

6
cầu xuất khẩu lại xuất hiện. Hiện tuợng này diễn ra theo chu kỳ và do đó dẫn
đến sự hình thành FDI.

các chuyên gia người Mỹ. Các công ty máy tính của Nhật Bản cũng vậy.
Không chỉ Nhật Bản đầu tư vào Mỹ, các nước công nghiệp phát triển khác
cũng có chính sách tương tự. Trung Quốc gần đây đẩy mạnh đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài, trong đó có đầu tư vào Mỹ. Việc công ty đa quốc gia quốc tịch
Trung Quốc là Lenovo mua bộ phận sản xuất máy tính xách tay của công ty
đa quốc gia mang quốc tịch Mỹ là IBM được xem là một chiến lược để
Lenovo tiếp cận công nghệ sản xuất máy tính ưu việt của IBM. Hay việc TCL
(Trung Quốc) trong sáp nhập với Thompson (Pháp) thành TCL-Thompson
Electroincs, việc National Offshore Oil Corporation (Trung Quốc) trong
ngành khai thác dầu lửa mua lại Unocal (Mỹ) cũng với chiến lược như vậy.
Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên
Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào
những nước có nguồn tài nguyên phong phú. Làn sóng đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục đích này.
FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục đích tương tự

3. Lợi ích của thu hút FDI
Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi
một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu
vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài,
trong đó có vốn FDI.
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý

8
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động
được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng". Tuy nhiên, công nghệ
và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ
các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí
quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua

4. Các hình thức FDI
Phân theo bản chất đầu tư
Đầu tư phương tiện hoạt động
Đầu tư phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư
mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư.
Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào.
Mua lại và sáp nhập
Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có
vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có
thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh
nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư. Hình thức này không nhất thiết dẫn
tới tăng khối lượng đầu tư vào.
Phân theo tính chất dòng vốn
Vốn chứng khoán
Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do
một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia
vào các quyết định quản lý của công ty.
Vốn tái đầu tư
Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh
do anh trong quá khứ để đầu tư thêm.
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ

10
Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có
thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của
nhau.
Phân theo động cơ của nhà đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên
Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi
dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng

ngoài (FDI) thời gian qua đạt được 5 thành tựu nổi bật.
Thứ nhất, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng, góp
phần bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã hội.
Tính từ năm 1988 đến nay, Việt Nam đã thu hút 9.500 dự án đầu tư nước
ngoài với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD. Đặc biệt, năm 2007 thu hút
đầu tư nước ngoài vượt ngưỡng hơn 20 tỷ USD, tăng gần 70% so với năm
2006, chiếm trên 20% tổng vốn đầu tư nước ngoài trong 20 năm qua.
Hình thức đầu tư

Số dự
án
Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
100% vốn nước
ngoài
6223 44,866,635,414 18,411,831,460 12,519,392,237
Liên doanh 1570 22,307,793,372 8,511,428,929 11,573,461,672
Hợp đồng hợp tác
KD
217 4,494,300,995 4,043,638,166 6,351,274,259
Công ty cổ phần 43 652,155,947 323,030,611 370,761,085
Hợp đồng
BOT,BT,BTO
4 440,125,000 147,530,000 71,800,000
Công ty Mẹ - Con 1 98,008,000 82,958,000 73,738,000
Tổng số 8,058 72,859,018,728 31,520,417,166 30,960,427,253

12
Thứ hai, quá trình thu hút đầu tư nước ngoài đóng góp tích cực vào thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status