BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN
Ngnh : MÔI TRƯƠ
̀
NG
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
2.3. Cơ cấu tổ chức, nhân sự phòng Tài nguyên và Môi trường 13
2.4. Khái niệm chất thải rắn đô thị 13
2.5. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị 14
2.6. Phân loại chất thải rắn đô thị 14
2.7. Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại TPHCM 18
2.7.1. Thu gom 18
2.7.2. Trung chuyển và vận chuyển 19
2.7.3. Xử lý chất thải 19
2.7.4. Phân loại rác tại nguồn có những bất lợi và lợi ích 20
2.7.5. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại quận Bình Tân 20
Chương III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN 27
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 2
SVTH: Vũ Kim Tùng
3.1. Hệ thống quản lý lực lượng thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Tân 27
3.1.1. Hệ thống quản lý hành chính 27
3.1.2. Hệ thống quản lý kỹ thuật 31
3.2. Công tác quản lý lực lượng thu gom rác 10 phường 37
3.2.1. Phường An Lạc 37
3.2.2. Phường An Lạc A 38
3.2.3. Phường Tân Tạo 39
3.2.4. Phường Tân Tạo A 40
3.2.5. Phường Bình Trị Đông 40
3.2.6. Phường Bình Trị Đông A 41
3.2.7. Phường Bình Trị Đông B 42
3.2.8. Phường Bình Hưng Hòa 43
3.2.9. Phường Bình Hưng Hòa A 43
3.2.10. Phường Bình Hưng Hòa B 43
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 4
SVTH: Vũ Kim Tùng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
CTR: Chất thải rắn
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
UBND: Ủy ban nhân dân
BTĐ: Bình Trị Đông
NĐ – CP: Nghị định – chính phủ
QĐ – UB : Quyết định- ủy ban
GTSX: Giá trị sản xuất
TM – DV: Thương mại – dịch vụ
XD: Xây dựng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
KDC: Khu dân cư
TNMT: Tài nguyên và môi trường
CSSX: Cơ sở sản xuất
HD-GT-PC: Hướng dẫn giao thông công chánh
vậy, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có những biện pháp quản lý về môi
trường sao cho có hiệu quả, để đem lại một môi trường sống tốt đẹp hơn cho
con người và cho xã hội.
Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản
lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Tân” được chọn để thực hiện.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 6
SVTH: Vũ Kim Tùng
1.2 Mục tiêu
Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý lực lượng thu
gom rác sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Tân và đề xuất các biện pháp quản
lý rác thải sinh hoạt phù hợp.
1.3 Nhiệm vụ của đề tài
Đánh giá được kết quả của công tác quản lý rác thải sinh hoạt và lực
lượng thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Tân trong thời gian qua.
Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý rác sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Tân
định hướng đến năm 2015.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
- Điều tra khảo sát thực địa.
- Thu thập số liệu liên quan.
- Thống kê tổng hợp số liệu.
1.5 Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thống quản lý lực lượng thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân.
Công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập trên địa bàn 10 phường
của quận Bình Tân.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 8
SVTH: Vũ Kim Tùng
CHƢƠNG II
TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH TÂN VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ
CHẤT THẢI RẮN
2.1. Giới thiệu chung về quận Bình Tân
Quận Bình Tân là đô thị mới được thành lập bao gồm 10 phường theo
nghị định 130/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính Phủ, từ Thị trấn An Lạc,
xã Bình Hưng Hoà, xã Bình Trị Đông và xã Tân Tạo của huyện Bình Chánh
trước đây, với diện tích tự nhiên là 5188,67 ha (10 phường gồm: An Lạc, An
Lạc A, Bình Trị Đông, Bình Trị Đông A, Bình Trị Đông B, Bình Hưng Hòa,
Bình Hưng Hòa A, Bình Hưng Hòa B, Tân Tạo và Tân Tạo A). Trong những
năm gần đây tốc độ đô thị hoá diễn ra khá nhanh, có phường hầu như không
còn đất nông nghiệp. Hiện nay nhiều mặt kinh tế - xã hội của quận phát triển
nhanh theo hướng đô thị.
Vị trí địa lý
Quận Bình Tân nằm ở phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, giới hạn
trong tọa độ từ 10
phân cắt bởi một số sông và kênh rạch. Độ cao của mặt địa hình biến động từ
0,5 – 4 m, phổ biến từ 1 – 3 m so với mực nước biển.
Thổ nhưỡng
Về thổ nhưỡng quận Bình Tân có 3 loại chính:
Đất xám nằm ở phía Bắc thuộc các phường Bình Hưng Hoà, Bình
Trị Đông thành phần cơ học là đất pha thịt nhẹ kết cấu rời rạc.
Đất phù sa thuộc phường Tân Tạo và một phần của phường Tân Tạo
A.
Đất phèn phân bố ở An Lạc và một phần phường Tân Tạo.
Nhìn chung vị trí địa lý của quận Bình Tân thuận lợi cho sự hình thành
phát triển đô thị mới.
Thuỷ văn
Hệ thống sông, kênh rạch của quận chịu sự chi lưu của các sông Sài
Gòn, Nhà Bè - Soài Rạp và sông Vàm Cỏ Đông nên có chế độ thủy văn bán
nhật triều không đều dễ gây ngập úng vào mùa mưa và nhiễm mặn nội đồng
vào mùa khô.
Khí hậu
Quận Bình Tân có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng
ẩm và mưa nhiều, nhiệt độ khá ổn định. Khí hậu hàng năm có hai mùa rõ rệt:
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 10
SVTH: Vũ Kim Tùng
Mùa mưa: từ tháng 05 đến tháng 11.
Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 04.
Nhiệt độ không khí trung bình của năm là 27
0
C, độ ẩm bình quân năm
là 79,5%. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.979 mm với số ngày mưa trung
bình trong năm là 154 ngày. Lượng bốc hơi trung bình là 3,7%/ngày.
ty có vốn 100% nước ngoài chuyên sản xuất giày da, diện tích 15 ha.
Cụm công nghiệp do quận quản lý: Thiên Tuế, Hợp Thành Hưng, Việt
Tài, Hai Thành với tổng diện tích 31,4 ha. Bốn cụm công nghiệp đều hình
thành tự phát, các chủ đầu tư tự đứng ra đầu tư về giao thông, điện, nước, hệ
thống nước thải, phần lớn thu hút những ngành nghề may mặc, giày da là
chủ yếu.
Thương mại – dịch vụ
Hiện nay, dịch vụ nhà trọ phát triển tự phát rất mạnh, có 802 dịch vụ
nhà trọ có đăng ký kinh doanh. Trên thực tế, các dịch vụ nhà trọ ước lượng
lên đến 3.322 dịch vụ, tập trung ở vùng lân cận các khu công nghiệp. Nhìn
chung, dịch vụ cho thuê nhà trọ rất phức tạp, hầu hết các đối tượng thuê đều
là dân nhập cư nên dễ phát sinh tình trạng mất an ninh trật tự.
Nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh do tác động của đô thị
hoá và phát triển các công trình hạ tầng nên giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp – thủy sản có xu hướng giảm dần hàng năm. Quỹ đất nông nghiệp mỗi
năm giảm khoảng 437 ha. Cụ thể: năm 2005 là 2.888,5 ha; năm 2006 là
2.390,5 ha; đến năm 2008 là 1.571,8 ha (giảm 1.310,7 ha). Khu vực còn canh
tác nông nghiệp chủ yếu về phía nam, tập trung phường Tân Tạo, Tân Tạo A
nhưng năng suất rất thấp.
Ngành giáo dục
Ngành giáo dục bao gồm giáo dục mầm non, tiểu học được xây dựng
phủ khắp trên địa bàn 10 phường. Riêng giáo dục trung học cơ sở và trung
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 12
SVTH: Vũ Kim Tùng
học phổ thông chỉ tập trung trên địa bàn vài phường như An Lạc, An Lạc A,
Tân Tạo.
Trong những năm gần đây số học sinh trung học phổ thông tăng khá
2.3. Cơ cấu tổ chức, nhân sự phòng Tài nguyên và Môi trường
Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bình Tân có 1 Trưởng phòng và 2
phó Trưởng phòng.
Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND,
chủ tịch UBND quận Bình Tân, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và
trước pháp luật về thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
và toàn bộ hoạt động của Phòng.
Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt
công tác, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và pháp luật về nhiệm vụ được
phân công. Khi trưởng phòng vắng mặt, một phó phòng được trưởng phòng
uỷ quyền điều hành các hoạt động của Phòng.
Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bình Tân tổ chức thành các tổ chuyên
môn như sau:
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Tài nguyên và Môi trường
2.4. Khái niệm chất thải rắn đô thị
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng, ). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh
ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Phòng Tài nguyên và Môi trường
Tổ cấp giấy sử
dụng đất và nhà
Tổ giải quyết
tranh chấp
Tổ lưu
trữ
Tổ môi
trường
Tổ tài
- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 15
SVTH: Vũ Kim Tùng
học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần
bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo,
thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà
vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v… Theo phương diện khoa
học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải
này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất
có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại
thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các
nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và
phân của các động vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu
vực sinh hoạt của dân cư.
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt
cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than , củi và các chất thải dễ cháy
khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ
than.
- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que,
củi, nilon, vỏ bao gói…
Chất thải rắn công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công
nghiệp gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro , xỉ trong
chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động
chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phát sinh ra
chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị , phẫu thuật;
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 17
SVTH: Vũ Kim Tùng
- Các loại kim tiêm, ống tiêm;
- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân,
Cadimi, Arsen, Xianua …
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc tính
cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải
pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động công nghiệp chủ yếu là các loại
phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành
phần.
Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế
dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải
qua một quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại
nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của con người. Lượng chất thải trong thành
phố tăng lên do tác động của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển
của sản xuất, sự gia tăng dân số, sự phát triển về trình độ và tính chất của tiêu
dùng trong thành phố v.v… Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất
thải được trình bày ở hình 2.
Các hoạt
động giao
tiếp và
đối ngoại
Chất Thải
Dạng lỏng
Dạng khí
Dạng rắn
Bùn
ga
cống
Chất
lỏng
dầu mỡ
Hơi
độc
hại
Chất thải
sinh hoạt
Chất thải
công
nghiệp
Các
loại
khác
Hình 2. Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 19
SVTH: Vũ Kim Tùng
đảm bảo vệ sinh môi trường do không được vận hành đúng quy trình kỹ thuật
hay thiết kế không đạt yêu cầu nên gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường.
2.7.4. Phân loại rác tại nguồn có những bất lợi và lợi ích:
Trong thành phần rác thải sinh hoạt chất hữu cơ chiếm tỷ trọng chủ yếu
với rác chợ, nhà hàng, khách sạn,… Còn rác tại các công sở, trường học, khu
thương mại có tỷ lệ các chất có thể tái chế, tái sử dụng cao.
a. Hậu quả không phân loại rác tại nguồn:
- Lãng phí một nguồn nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ tốt.
- Không tận dụng các phế liệu có thể tái sinh, tái sử dụng.
- Tốn đất và kinh phí đầu tư xây dựng bãi chôn lấp….
b. Lợi ích khi phân loại rác sinh hoạt tại nguồn:
- Dễ áp dụng các biện pháp xử lý tiếp theo như xử lý sinh học hay hóa học,…
đối với thành phần hữ cơ trong rác, có thể ủ để sản xuất phân compost.
- Giảm đáng kể khối lượng chất thải.
- Góp phần nâng cao nhận thức và trình độ phát triển của cộng đồng….
2.7.5. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Bình
Tân
Hiện nay hệ thống thu gom rác đã được triển khai tới hầu hết các khu dân
cư nhưng khối lượng rác sinh hoạt thu gom không triệt để, chỉ khoảng 80-
85%. Người dân chưa quen với lối sống mới nên tuy có người thu gom rác
nhưng vẫn còn hiện tượng chôn, đổ rác trong vườn rồi đốt. Một số thì đổ ra
kênh rạch, ao hồ gần nhà khiến nguồn nước và môi trường chung quanh bị ô
nhiễm. Như con Kênh 19-5 chạy dài từ quận Tân Phú sang quận Bình Tân,
hai bên bờ kênh chợ búa, hàng quán và các cơ sở sản xuất nhỏ cũng thi nhau
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 21
SVTH: Vũ Kim Tùng
mọc lên và hoạt động tấp nập. Nhiều người dân vô tư thả rác xuống kênh,
khoảng 0.64kg, từ đó ta tính được lượng rác sinh hoạt của quận là 368.363
tấn/ngày đêm (62.000.009 tấn/năm). Ngoài ra trên địa bàn quận còn có một số
lượng lớn lượng rác xà bần sinh ra chưa được thu gom.
Tóm lại, tổng lượng chất thải rắn trên địa bàn quận là rất lớn mà khối
lượng rác thu gom được là khoảng 300 tấn /ngày , khối lượng rác còn lại sẽ
được thải thẳng vào kênh rạch, ao hồ, đất trống,…
Bảng 1: Các điểm thường xuyên bị vứt rác bừa bãi ở quận Bình Tân
Địa điểm phát
sinh
Mô tả địa
điểm phát
sinh
Khối
lượng
phát sinh
ước tính
Thời điểm phát sinh
ướt tính
Đối tượng
xả thải
Nguyên
nhân xả
thải
Thường
xuyên
Phát sinh
mới
Ngã 3 đường
số 1 và đường
An Dương
Khu dân cư
Bác Lương Bèo
thuộc khu phố 3,
Phường Tân Tạo
A.
Chợ
tự phát
20–50 Kg
X
Số người
mua bán tại
khu vực.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận
Bình Tân
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan 23
SVTH: Vũ Kim Tùng
379 Tân Hòa
Đông, phường
BTĐ
Đất trống
100 Kg
X Khách
Đất trống
70–100
Kg
X
Khách
vãng lai
Thiếu ý
thức
Gần 305 Lê
Văn Quới,
phường Bình Trị
Đông.
Đất trống
100–150
Kg
X
Khách
vãng lai
Thiếu ý
thức
Đường Tây
Lân KP7, Bình
Trị Đông A.
Vỉa hè
100 Kg
X
Người dân
phương
khác
Thiếu ý
thức
Kênh 19/5
thuộc địa bàn
phường Bình
Hưng Hòa.
Lòng
kênh
500 Kg
X
Hộ gia
đình
Thiếu ý
thức
Kênh Tham
Lương
Lòng
kênh
300 Kg
X
Hộ may gia
công
Thiếu ý
thức
Kênh nước
đen thuộc
Những
người bán
hàng rong.
Thiếu ý
thức
Tổ 44, đường
Nguyễn Thị Tú,
KP2, phường
Bình Hưng Hòa
B.
Vỉa hè
20–50 Kg
X
Khách
vãng lai
Thiếu ý
thức