Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại quận 8 thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 18

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Quận 8 là quận ven nội thành với diện tích 1.917,75 ha và là một trong
những quận có hệ thống kênh rạch nhiều nhất (21 kênh rạch) của TPHCM với
dân số 363.630 (tháng 6/2005). Đây là một trong những Quận đang trong quá trình
đô thò hóa. nhất là khi cầu Nguyễn Tri Phương và cầu Chà Và được hoàn thành;
dân số tăng nhanh. Các nhà máy, xí nghiệp, các khu dân cư đang dần được xây
dựng. Vì thế lượng phát sinh rác thải sinh hoạt (RTSH) ngày càng gia tăng nhanh.
Trong khi đó, công tác thu gom, vận chuyển RTSH trên đòa bàn Quận 8 do Công
ty Dòch Vụ Công Ích Quận 8 thực hiện chưa đáp ứng được lượng phát sinh CTRSH
gia tăng này. Qui trình thu gom và vận chuyển rác hiện nay, của thành phố Hồ
Chí Minh nói chung và quận 8 nói riêng vẫn còn nhiều khiếm khuyết, nên gây ô
nhiễm môi trường thành phố, hiệu quả chưa cao, chưa tương xứng với sự phát triển
của thành phố Hồ Chí Minh. Từ thực tế đó cần phải có nghiên cứu để đánh giá lại
hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý RTSH nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường.
Vì vậy, việc tiến hành đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản
lý CTRSH tại Quận 8 nói riêng và tại TPHCM nói chung là một công việc cần
thiết, có ý nghóa thực tế vô cùng to lớn. Khi những giải pháp này được áp dụng
trong thực tế, không những mang lại lợi ích kinh tế cho người dân và xã hội mà
còn góp phần làm giảm thiểu chất thải ra môi trường, hạn chế được vấn đề môi
trường
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 1
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
Tác giả thực hiện luận văn mong muốn được áp dụng những kiến thức đã
học vào thực tế nhằm góp phần nhỏ vào công việc bảo vệ môi trường trên quê
hương mình.

các hộ dân sống dọc hai bên đường xả bừa bãi. Thành phần của chúng có thể
gồm các loại sau: cành cây và lá cây, giấy vụn, bao nylon, xác động vật chết…
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 3
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
- Từ hoạt động dòch vụ thương mại: phát sinh từ các hoạt động buôn bán của
các cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thò, văn phòng giao dòch, nhà
máy in, cửa hàng sửa chữa … Các loại chất thải từ khu thương mại bao gồm: giấy,
carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, vỏ xe, đồ điện gia dụng. Ngoài
ra, rác khu thương mại có thể chứa một phần các chất thải độc hại.
Từ hoạt động các chợ: phát sinh từ các hoạt động mua bán ở chợ. Thành
phần chủ yếu là rác hữu cơ bao gồm: rau, củ, quả thừa và hư hỏng.
Từ hoạt động giao thông và các công trình xây dựng: Phát sinh từ các hoạt
động xây dựng và tháo dỡ các công trình xây dựng, đường giao thông. Các loại
chất thải bao gồm: gỗ, thép, bêtông, gạch, thạch cao, bụi…
Từ hoạt động tại bệnh viện: bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ
các hoạt động khám bệnh, điều trò bệnh và nuôi bệnh trong các bệnh viện và cơ
sở y tế. Riêng rác y tế có thành phần phức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kim
tiêm, chai lọ chứa thuốc, các loại thuốc quá hạn sử dụng… có khả năng lây nhiễm
và độc hại đối với sức khỏe cộng đồng nên phải được phân loại và tổ chức thu
gom, vận chuyển và xử lý riêng
Từ hoạt động công nghiệp: phát sinh từ các hoạt động sản xuất của các xí
nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hóa
chất, nhà máy lọc dầu, các nhà máy chế biến thực phẩm, các ngành công nghiệp
nặng và nhẹ…). Thành phần của chúng bao gồm: vật liệu phế thải không độc hại
và các chất thải độc hại. Phần rác thải không độc hại có thể đổ bỏ chung với rác
thải hộ dân. Đối với phần rác thải công nghiệp độc hại phải được quản lý và xử
lý riêng.
Từ hoạt động nông nghiệp: phát sinh từ đồng ruộng, vườn ao, chuồng trại…
Các loại chất thải bao gồm phân rác, rơm rạ, thức ăn.

- Các thành phần rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là vây, củi, nilon,
vỏ bao gói…
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 5
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công
nghiệp gồm:
- Các phế thải từ các vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ,
trong các nhà máy điện:
- Các phế thải tự nhiên phục vụ cho sản xuất;
- Các phế thải trong quá trình công nghệ;
- Bao bì đóng gói sản phẩm.
Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt động phá dỡ xây dựng công trình v.v… chất thải xây dựng gồm:
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng:
- Đất đá trong việc đào móng do xây dựng;
- Các vật liệu như kim loại ,chất dẻo;
- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước
thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt
dộng nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt , thu hoạch các loại cây trồng,các sản
phẩm thải ra từchế biến sữa, của các lò mổ…Hiện tại việc quản lý và xả các loại
chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường đô
thò của các đòa phương.
d/ Theo mức độ nguy hại: chất thải rắn được phân thành các loại:
Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ phản ứng , độc hại,chất
thải dễ thối rữa, các chất dễ cháy , nổ ,hoặc các chất phóng xạ,các chất thải
nhiễm khuẩn, lây lan…có nguy cơ đe doạ sức khoẻ người ,cây cỏ và động vật.
Nguồn phát sinh ra các chất nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công

Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 7
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
2.3 Thành phần chất thải rắn
Thành phần là thuật ngữ được dùng để mô tả những hợp phần riêng biệt
tạo nên những loại chất thải rắn khác nhau và để phân loại chúng, thông số này
thường được tính bằng phần trăm theo khối lượng. Nó có ý nghóa hết sức quan
trọng trong việc lựa chọn các biện pháp xử lý, các thiết bò xử lý và các chương
trình, kế hoạch quản lý chất thải rắn.
Chất thải rắn nói chung là một hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp của
nhiều vật chất khác nhau. Tùy theo cách phân loại, mỗi một loại chất thải rắn có
một số thành phần đặc trưng nhất đònh. Thành phần của chất thải rắn đô thò tại các
đô thò ở Việt Nam có lẽ là bao quát hơn tất cả vì nó có thể bao gồm mọi thứ chất
thải rắn từ nhiều nguồn gốc phát sinh khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế,
xây dựng, chăn nuôi, xác chết, rác đường phố).
Đối với chất thải rắn đô thò, thành phần của chúng phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác nhau như: mức sống, cung cách sống, trình độ sản xuất, các nguồn tài
nguyên quốc gia, mùa vụ trong năm, khả năng thu hồi lại các phế liệu thải.
Bảng 1: Thành phần CTR
Thành phần chất thải rắn % khối lượng
Rau, thực phẩm thừa, chất hữu cơ dễ
phân hủy
64.7%
Cây gỗ 6.6.%
Giấy, bao bì giấy 2,1%
Plastic khó tái chế 9,1%
Cao su, đế giày dép 6,3%
Vải sợi, vật liệu sợi 4,2%
Đất, đá, bêtông 1,6%
Thành phần khác 5,4%

Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 9
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
Trọng lượng riêng của rác là trọng lượng của rác trên một đơn vò thể tích,
thường được biểu thò bằng kg/m
3
hoặc tấn/m
3
. Do rác thải thường tồn tại ở các
trạng thái khác nhau (xốp, chứa trong container, không nén, nén…) nên khi xác
đònh trọng lượng riêng của bất kỳ một mẫu rác nào cũng đều phải chú thích rõ
trạng thái của nó lúc lấy mẫu. Số liệu về trọng lượng riêng thường được sử dụng
để tính toán khối lượng hay thể tích rác thải phải quản lý.
Trọng lượng riêng của rác sinh hoạt thường thay đổi rõ rệt theo vò trí đòa lý,
theo mức sống, theo mùa, theo thời gian tích trữ trong thùng chứa, v.v…, do đó cần
phải cân nhắc thận trọng khi chọn giá trò của nó để phục vụ cho tính toán thiết kế
hệ thống quản lý rác. Rác thải đô thò lấy ra từ các xe ép rác thường có trọng
lượng riêng từ 178 – 415 kg/m
3
, trung bình là 296,7 kg/m
3
.
Độ ẩm
Độ ẩm của rác sinh hoạt thường được biểu diễn bằng % trọng lượng ướt
của vật liệu. Biểu thức toán học mô tả độ ẩm của rác thải được biểu diễn như sau:
100
1
×

=

– 60%, giá trò trung bình là 53%.
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950
0
C, tức là các chất trơ dư hay
chất vô cơ.
Hàm lượng cacbon cố đònh: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại bỏ các
phần vô cơ khác không phải là cacbon trong khi nung ở 950
0
C, hàm lượng này
thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trò trung bình là 7%. Các chất vô cơ này chiếm
khoảng 15 – 30%, giá trò trung bình là 20%.
Nhiệt trò: là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt RTSH. Giá trò nhiệt được xác
đònh theo công thức Dulong:
Btu/Ib = 145C = 610 (H
2
– 1/8 O
2
) + 40S + 10N
Trong đó: C: cacbon, % trọng lượng
H
2
: hydro, % trọng lượng
O
2
: oxy, % trọng lượng
S: lưu huỳnh, % trọng lượng
N: Nitơ, % trọng lượng
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 11
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM

Quận 8 TPHCM
lượng lignin của rác thải có thể được sử dụng để đánh giá tính toán phần có thể
phân hủy sinh học bằng cách sử dụng biểu thức sau:
BF = 0,83 – 0,028 LC
Trong đó:
BF – Tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở VS;
0,83 và 0,028 – Các hằng số thực nghiệm;
LC – Hàm lượng lignin của VS biểu diễn bằng % trọng lượng khô.
Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi có thể sinh ra khi rác sinh hoạt được lưu trữ lâu trong nhà, tại trạm
trung chuyển và ở bãi đổ làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đô thò và sức khỏe
cộng đồng. Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, mùi hôi phát sinh nhanh chóng ở
các nơi chứa rác gây khó chòu cho mọi người xung quanh. Mùi hôi tạo thành là do
sự phân hủy yếm khí các thành phần hữu cơ trong rác có khả năng phân rã nhanh.
Chẳng hạn như trong điều kiện yếm khí, sulfate có thể bò khử thành sulfide (S
2–
),
và sau đó nó kết hợp với hydro tạo thành hydrosulfua (H
2
S) có mùi trứng thối rất
khó chòu. Sự tạo thành H
2
S có thể được minh họa bởi các phản ứng sau:
2CH
3
CHOHCOOH + SO
4
2–
→ 2CH
3

→ FeS
Màu đen của chất thải rắn đã trải qua quá trình phân hủy yếm khí là do sự
hình thành các sulfit kim loại trên.
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 13
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
Sự biến đổi sinh học của hợp chất hữu cơ chứa gốc sulfur có thể dẫn đến sự
hình thành các hợp chất có mùi hôi như methyl mercaptan và axit amino butyric.
Sự biến đổi của methioine và amino axit như sau:
CH
3
SCH
2
CH
2
CH(NH
2
)COOH → CH
3
SH + CH
3
CH
2
CH
2
(NH
2
)COOH
(Methioine) (Methyl mercaptan) (Aminobutyric axit)
Methyl mercaptan có thể bò thủy phân sinh hóa thành methyl alcohol và hydro

- Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn
trong môi trường nước. Sau đó oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gây
nhiễm bẩn cho môi trường, nước, nguồn nước. Những chất thải độc như Hg, Pb
hoặc các chất thải phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn.
- Việc thu gom, xử lý bất hợp lý chất thải rắn cũng là nguyên nhân quan
trọng làm tăng sự xuống cấp nghiêm trọng của hệ thống thoát nước. Rác nhiều
khi được đổ bừa bãi trực tiếp vào hệ thống cống rãnh cũng như kênh rạch tiêu
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 14
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
thoát nước, làm tắc nghẽn các hệ thống cống thoát nước, cản trở dòng chảy, bồi
lắng kênh rạch… gây ô nhiễm nặng nề đến chất lượng các nguồn nước và ảnh
hưởng xấu đến các hệ sinh thái nước.
- Các bãi rác lộ thiên ở các đô thò trong tình trạng mất vệ sinh nếu không
được nâng cấp, quản lý tốt, rất dễ gây ra nhiều vấn đề phức tạp về môi trường.
Trước hết đó là môi trường thuận lợi để các loại công trùng và vi trùng phát triển,
truyền mầm bệnh cho cộng đồng, đồng thời còn là nguồn gây ô nhiễm môi trường
không khí, đất và nước, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm các tầng nước ngầm ở những
khu vực xung quanh các bãi rác đã từng được cảnh báo. Vào mùa mưa, các dòng
nước rò rỉ đen ngòm từ bãi rác chảy xuống đồng ruộng, kênh mương gần đó và
thấm qua đất xâm nhập vào các tầng nước ngầm gây ô nhiễm nặng cho môi
trường.
2.6.2 Tác động môi trường đất của chất thải rắn
- Các chất thải hữu cơ sẽ được phân hủy trong môi trường đất. Cùng trong
hai điều kiện yếm khí, và háo khí khi có độ ẩm thích hợp để rồi qua hàng loạt sản
phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng đơn giản, các chất H
2
O, CO
2
.

- Khả năng tác động tới môi trường không khí của quá trình thu gom, vận
chuyển rác như sau :
+ Sự bốc hơi và phân hủy rác gây mùi hôi phụ thuộc vào khả năng thu gom
và thời gian lưu rác trong quá trình thu gom, vận chuyển. Khả năng thu gom càng
kém (thu gom không sạch) và thời gian thu gom, lưu chứa, vận chuyển rác càng
dài thì khả năng tác động tới môi trường do phân hủy rác càng lớn. Ngoài ra, sự
tác động do phân hủy rác còn phụ thuộc vào thời điểm thu gom, vận chuyển rác.
Thu gom, vận chuyển về ban đêm khả năng tác động sẽ giảm hơn so với ban
ngày.
+ Khả năng gây ô nhiễm không khí trong quá trình thu gom, vận chuyển
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan như chế độ vệ sinh, bảo dưỡng phương
tiện, thiết bò thu gom và những yếu tố khách quan như chất lượng đường xá,.
Phương tiện, thiết bò được vệ sinh tốt và chỉ sử dụng các thiết bò chuyên dụng sẽ
hạn chế được các tác động tiêu cực tới môi trường không khí.
+ Nhìn chung, khí thải và tiếng ồn của các phương tiện giao thông vận tải
có tác động không nhiều, nhưng gây ô nhiễm cục bộ và làm tăng thêm nồng độ
chất ô nhiễm cũng như cường độ tiếng ồn trong môi trường không khí.
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 16
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
+ Từ các đống rác, nhất là các đống rác thực phẩm, nông phẩm không được
xử lý kòp thời và đúng kỹ thuật sẽ bốc mùi hôi thối.
2.6.4 Tác động đến cảnh quan và sức khỏe con người của chất thải rắn
- Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thò, nếu không được thu gom và xử lý
đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng
dân cư và làm mất mỹ quan đô thò.
- Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó chứa các mầm bệnh từ
người hoặc gia súc, các chất hữu cơ, xác súc vật chết, … tạo điều kiện tốt cho
muỗi, chuột, ruồi, … sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành
dòch. Ví dụ: điển hình nhất là dòch hạch. Thông qua môi trường trung gian là

cơ có ý nghóa quan trọng đối với phương án kỹ thuật và trang thiết bò cũng như tổ
chức thực hiện. Trong trường hợp chỉ phân loại các vật liệu có khả năng tái chế,
việc mở rộng và nâng cao vai trò của khác hàng là phương án hợp lý nhất.
- Phân loại rác hữu cơ sẽ phức tạp hơn vì chi phí cao hơn, việc bán sản phẩm
(ví dụ compost) có thể khó khăn hơn và thu nhập có thể thấp hơn. Trong trường
hợp này động lực về môi trường có thể đóng vai trò quan trọng hơn so với kinh tế.
- Để người dân tự giác tham gia chương trình phân loại CTR tại nguồn có
thể áp dụng các hình thức khuyến khích như giảm chi phí thu gom chất thải.
- Giáo dục vấn đề môi trường là một phần không thể thiếu trong bất cứ
chương trình phân loại rác tại nguồn nào, đặc biệt là khi phân loại rác hữu cơ
được thực hiện.
2.7.1.2 Hoạt động thu gom và tái chế CTR ở các nước
Hiện nay các nước đã phát triển đang thay đổi lối sống là tiêu dùng các sản
phẩm tái chế và sẽ phát triển ngành kinh doanh tái chế mới trên cơ sở thò trường.
Ví dụ ở Mỹ cách đây 250 năm, tỷ lệ tái chế là hơn 90%. Năm 1970, tỷ lệ này
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 18
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
giảm xuống chỉ còn 70% và hiện nay giảm xuống còn khoảng 30%. (Nguồn:
Quản lý chất thải rắn – Nhóm GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ)
Đặc điểm của hoạt động thu gom và tái chế chất thải ở các nước khác Việt
Nam ở chỗ họ đã tổ chức các dòch vụ công cộng có trách nhiệm đẩy mạnh tái chế
rác bằng ngân sách.
Để giảm thiểu lượng rác thải sản sinh, nước Mỹ đã có những chính sách hỗ
trợ các hoạt động tái chế và hiện đang cố gắng thiết lập xã hội kinh tế tuần hoàn
(nhà sản xuất phải xem xét sản phẩm của mình có sinh ra ít chất thải hơn không?
Và các chất thải có khả năng tái chế không ?).
2.7.1.3 Tình hình xử lý rác thải ở các nước trên thế giới
Phương pháp đốt được sử dụng rộng rãi ở những nước như Đức, Thụy Sỹ,
Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản, đó là những nước có số lượng đất cho các khu thải

Hy Lạp 3.150 0 100 0
Ai Len 1.100 0 97 3
Ý 17.500 16 74 3
Nhật 50.000 75 20 *
Luxembure 180 75 22 2
Hà Lan 7.700 35 45 16
Na Uy 2.000 22 67 7
Bồ Đào Nha 2.650 0 85 0
Tây Ban Nha 13.300 6 65 13
Thụy Điển 3.200 47 34 16
Thụy Sỹ 3.700 59 12 22
Anh 30.000 8 90 2
Mỹ 177.500 16 67 15
(Nguồn: Quản lý chất thải rắn đô thò cho cán bộ kỹ thuật – 09/2004)
Ghi chú: * Lượng rác đô thò tại Nhật Bản được tính sau khi loại trừ phần tái chế.
2.7.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR Ở VIỆT NAM
2.7.2.1 Phân loại tại nguồn ở Việt Nam
Phân loại rác tại nguồn là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm thiểu khối
lượng CTR đi vào bãi chôn lấp, tăng tuổi thọ sử dụng bãi chôn lấp. Đồng thời
điều này cũng mang lại một hiệu quả kinh tế nhất đònh khi tái sử dụng và tái chế
lại các hợp phần có trong rác thải.
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 20
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
Hiện nay việc phân loại rác tại nguồn trên đòa bàn TPHCM nói riêng và
Việt Nam nói chung vẫn chưa được áp dụng, cũng như chưa có một bất kỳ một
văn bản pháp luật nào qui đònh người dân phải thực hiện phân loại rác của mình
tại nhà ở. Điều này làm cho công tác quản lý rác thải tại các đô thò lớn ở Việt
Nam vốn yếu kém, gặp nhiều khó khăn trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải.

các loại chai đựng đồ dùng, các loại bao bì vận chuyển thông qua khâu lưu thông
dưới dạng đặt cọc để khép kín một chu trình: sản xuất – lưu thông – tiêu dùng –
lưu thông – sản xuất.
- Khuyến khích các cơ sở tái chế CTR bằng cách thu hồi các sản phẩm đã
qua sử dụng, xử lý hoặc chế biến lại để đưa vào nền kinh tế dưới dạng các sản
phẩm ban đầu hoặc tạo ra các sản phẩm mới.
- Tái sử dụng và tái chế CTR có thể thực hiện tốt ở các khu công nghiệp tập
trung trên cơ sở hình thành một hệ thống thông tin trao đổi chất thải vì trong một
số trường hợp chất thải cần phải loại bỏ ở nơi này để trở thành nguyên liệu đầu
vào ở nơi khác.
2.7.2.3 Tình hình xử lý rác thải ở Việt Nam
Tại Việt Nam cùng với sự phát triển kinh tế khối lượng chất thải từ các
ngành sản xuất, dòch vụ cũng tăng lên nhanh chóng. Vấn đề quản lý chất thải (đô
thò, công nghiệp, bệnh viện) đang tồn tại những vấn đề nan giải trong côg tác bảo
vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Năm 1999 lượng chất thải công nghiệp trên đòa bàn TP.HCM khoảng 2000
tấn/ngày, dự báo tới năm 2010 con số này lên tới gần 8000 tấn/ngày. Trong đó chỉ
cần xử lý 30% lượng rác trên bằng phương pháp đốt (do không tái chế và chôn
lấp được cùng rác sinh hoạt) thì nhu cầu đốt chất thải hiện nay là trên 600
tấn/ngày và tới năm 2010 sẽ là trên 2400 tấn/ngày.
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 22
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Quận 8 TPHCM
Về nguyên tắc, tất cả chất thải dạng hữu cơ không tái sử dụng được thì có
thể xử lý bằng phương pháp đốt. Ở Việt Nam xử lý chất thải bằng phương pháp
đốt cũng còn mới, còn nhiều vấn đề phải bàn cả về giá thành cũng như hiệu quả
xử lý của nó. Trong giai đoạn giữa những năm 1999 – 2000 một số nơi đã đưa vào
vận hành các lò hỏa táng hiện đại do nước ngoài sản xuất như Hà Nội, TP.Hồ Chí
Minh , Tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu.
Trong những năm gần đây, ở nước ta đã nổi cộm lên vấn đề đốt rác y tế

học
Nhà
hàng
Rác
chợ
1 Giấy 1-19,7 1,5-27,5 0-2,8 0-11,4
2 Thủy tinh 0-3,3 0 0 0-5,9
3 Kim loại 0-10,8 3,5-18,9 0-6 0-4,3
4 Nhựa 0-9,3 0 0 0-4
5 Xà bần 0-9,3 0 0 0-4
6
Rác thực
phẩm
61-96,6 23,5-75,8 79,5-100
20,2-
100
7 Vỏ sò ốc cua 0 0 0 0-10,1
8 Tre,rơm rạ 0 0 0 0-7,6
9 Nilon 0-36,6 8,5-34,4 0-5,3 0-6,5
10 Vải,da,gỗ 0-21,4 1-10,2 0 0-12,5
11 Cao su 0-27,8 1,3-2,5 0-1 0-9,1
12 Lon đồ hộp 0-10,2 0-4 0-1,5 0-2,1
13 Sành sứ 0-10,5 0 0-1,3 0-1,5
14 Tro 0-9,3 0 0 0-4
15 Styrofoam 0-1,3 1-2,0 0-2,1 0-6,3
(Nguồn : CENTEMA,2002)
2.8.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại TPHCM
Số liệu thống kê khối lượng chất thải rắn từ năm 1983 đến 2003 được trình
bày trong Bảng 2.4 và 2.5. Khối lượng chất thải rắn của thành phố Hồ Chí Minh 9
tháng đầu năm 2003 được trình bày trong Bảng 7

(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường – năm 2004)
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ – Khoa Môi Trường 25

Trích đoạn Thời gian, nhân lực và ngân sách Phương tiện vận chuyển Qui trình thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn Quận 8 1 Qui trình thu gom và vận chuyển CTRSH trên bộ Quy trình vớt rác trên sông Tác hại của CTRSH đến môi trường Quận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status