Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 1: Tổng quan
Trang 1 CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Với tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng trưởng từ 8-11% trong những năm
gần đây, kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) luôn dẫn đầu và xứng đáng
là “đầu tầu” khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, nhưng TP.HCM cũng đang
phải gánh vác nặng nề một lượng chất thải công nghiệp sinh ra từ sự tăng trưởng
đó.
Với hơn 800 nhà máy nằm trong 15 KCN, KCX đang hoạt động (theo thống
kê tháng 6/2005 của Phòng Quản Lý Chất thải rắn - Sở Tài Nguyên và Môi
trường TP.HCM); gần 28.000 cơ sở vừa và nhỏ nằm phân tán khắp thành phố
(theo Cục thống kê Thành Phố HCM năm 2004), mỗi ngày thành phố tiếp nhận
khoảng 1.500 -1.800 tấn chất thải rắn công nghiệp, trong đó có khoảng 120-150
tấn chất thải nguy hại. Hàng năm các nhà máy trong KCN – KCX trên đòa bàn
TP.HCM thải ra 62.726,4 tấn chất thải rắn.
Theo quyết đònh số 62/2002QĐ-BKHCNMT ngày 09/08/2002 của Bộ Khoa
Học Công Nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi trường) ban hành,
trách nhiệm của các chủ đầu tư, công ty dòch vụ cơ sở hạ tầng KCN là phải xây
dựng trạm xử lí chất thải tập trung hoặc trạm trung chuyển rác trước khi đi vào
hoạt động, nhưng chỉ có 2 KCN Linh Trung và Tân Thuận thực hiện quyết đònh
đó. Hiện nay, việc thu gom vận chuyển, xử lý chất thải hiện nay hoàn toàn tự
phát, do các doanh nghiệp tư nhân đảm nhiệm. Một số KCN giao khoán hợp đồng
cho các đơn vò này làm mà không có kiểm tra giám sát. Các đơn vò thu gom chất
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 1: Tổng quan
Trang 3
Tại nhiều nơi trên thế giới, công tác tái chế và tái sử dụng chất thải công
nghiệp đã và đang được áp dụng hiệu quả thông qua một hệ thống các nhà máy
tái chế chất thải cũng như thò trường trao đổi chất thải. Ngay ở nước ta, hoạt động
thu hồi tái chế chất thải cũng khá nhộn nhip, các cơ sở thu gom và tái chế chất
thải đã được hình thành và phát triển. Chính vì thế, có thể nói một trong những
biện pháp góp phần làm giảm thiểu chất thải là việc tuần hoàn và tái sử dụng hợp
lý chất thải. Hơn nữa công tác này còn giúp mang lại lợi ích kinh tế thông qua
việc tiết kiệm nguyên liệu sản xuất công nghiệp, hoặc tạo ra nguồn thải mới. Các
lợi ích của công tác này bao gồm :
Lợi ích kinh tế thông qua việc tiết kiệm nguyên vật liệu hay các nguồn
năng lượng có giá trò, giảm chi phí để thải hay xử lý các chất thải sinh ra.
Lợi ích về môi trường là giảm thiểu rác nên giảm ô nhiễm môi trường
Vì vậy để tiết kiệm nguyên vật liệu – tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu
lượng rác thải ra môi trường thì cần phải có những chiến lược cụ thể, trong đó có
thể nói tái sử dụng và tái chế các chất thải nhất là CTRCN và CTNH. Các hoạt
động tái sử dụng, tái chế chất thải cần phải được thống nhất thông qua việc xây
dựng và phát triển một thò trường trao đổi và tái chế CTRCN bên trong và bên
ngoài các doanh nghiệp trong từng KCN, đặc biệt là các KCN nằm trong thành
phố.
Trong tất cả các KCN-KCX trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ có
duy nhất 1 khu công nghiệp nằm trong nội thành là KCN Tân Bình, do đó vấn đề
môi trường được ưu tiên lên hàng đầu. Tuy nhiên, hiện nay vấn đề quản lí
CTRCN và CTNH chưa được quản lí tốt. Đa số các doanh nghiệp đều bỏ chung
CTRCN (kể cả CTNH) vào chung chất thải sinh hoạt, gây khó khăn cho công tác
quản lý. Do đó, để giải quuết các vấn đề nêu trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 1: Tổng quan
Trang 5
Phương pháp tổng hợp số liệu
Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có
liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội
thảo, từ Internet, sách báo ) về thuyết sinh thái công nghiệp và trung tâm trao
đổi chất thải.
Phương pháp so sánh, phân tích đánh giá
Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp ý kiến chuyên gia : tham khảo ý kiến của các nhà chuyên
môn môi trường về công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy
hại hiện nay
1.5 Nội dung nghiên cứu
Thu thập tài liệu, nghiên cứu tổng quan hệ thống quản lý CTRCN & CTNH
tại KCN TÂN BÌNH.
Khảo sát thực trạng biện pháp quản lý CTRCN – CTNH đang được áp
dụng tại KCN.
Nghiên cứu, đánh giá giải pháp và lựa chọn công nghệ quản lí CTRCN –
CTNH thích hợp.
Nghiên cứu đề xuất và phát triển kế hoạch hướng dẫn về việc trao đổi chất
thải giữa các doanh nghiệp trong KCN và xây dựng mô hình trao đổi chất
thải giữa các doanh nghiệp trong KCN
1.6 Ý nghóa của đề tài
Tính thực tế
Đồ án nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc đưa ra phương hướng quản lý
CTRCN và CTNH trong KCN Tân Bình theo yêu cầu kế hoạch bảo vệ môi
trường các KCX, KCN thành phố.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 1: Tổng quan
nên chúng ta sẽ đề cập về khái niệm của CTNH theo quy chế quản lí chất thải
nguy hại ban hành theo quyết đònh 155/1999/QĐ – TTg ngày 16/07/1999 như sau:
“CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây
nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các
đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây hại tới môi
trường và sức khỏe con người”.
Chất thải công nghiệp không nguy hại
Chất thải không nguy hại: chất thải không có tính chất của chất thải nguy hại,
thường là các loại phế phẩm công nghiệp có thể đưa vào tái sinh, tái chế (giấy,
thủy tinh, kim loại vụn…)
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 8
2.1.2 Phân loại
Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải công nghiệp phát sinh từ các nguồn khác nhau nhưng có thể qui
về 3 loại chính như sau:
Chất thải có khả năng tái sinh tái chế: gồm các chất thải có nguồn gốc từ
nhựa, cao su, plastic, giấy, thủy tinh, kim loại… Các chất này có khả năng
tái sinh tại cùng một nhà máy để tạo thành sản phẩm thứ cấp, hoặc có thể
tái chế ở một dây chuyền khác để cho ra môt sản phẩm khác.
Chất thải rắn dễ phân hủy: gồm các loại chất thải có nguồn gốc từ chất
hữu cơ dễ phân hủy như xác động vật, các bô phận từ thực vật. Các loại
chất thải này phát sinh từ các nhà máy chế biến thực phẩm, nước giải khát,
chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản, phân hữu cơ….
Chất rắn khó phân hủy: gồm các loại chất thải có nguồn gốc từ chất hữu cơ
và vô cơ khó phân hủy như vải, simili, sợi, gỗ, da, xơ dừa
Sự phân loại này có tính tương đối và tạm thời để làm cơ sở cho việc đánh
giá, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý sau này.
Ví dụ: các loại muối cyanua, hợp chất clo mạch vòng, hợp chất cơ kim của
photpho (P), thủy ngân (Hg). Để đánh giá mức độ độc hại của hoá chất thải,
người ta thường sử dụng LD50 (mg/ Kg trọng lượng cơ thể) để biểu diễn độ
độc hại hay mức độ gây chết 50% số các cơ thể sinh vật dùng làm thí nghiệm
của chất độc. Giá trò của LD50 của một chất độc càng nhỏ thì độ độc của chất
đó càng cao.
Phân loại chất thải dựa theo loại hình công nghiệp: cách phân loại này rất
phổ biến trong công tác quản lí, vì chỉ cần xem xét quy trình công nghệ
người quản lí dễ dàng nhận ra được CTNH ngay từ khâu sản xuất. Ngoài
ra, cách phân loại này đóng vai trò quan trọng trong việc khảo sát thành
phần và khối lượng CTNH theo từng ngành nghề để dự báo tải lượng chất
thải phát sinh ở phạm vi lớn hơn.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 10
2.2 Các cơ sở lý thuyết về trao đổi chất công nghiệp
2.2.1 Trao đổi chất công nghiệp (Industrial Metabolism)
Cơ sở của STCN dựa tên hiện tượng trao đổi chất công nghiệp (TĐCCN) –
là quá trình vật lí chuyển hóa nguyên liệu, năng lượng và sức lao động của con
người thành sản phẩm và chất thải ở điều kiện ổn đònh – [1] [2]. Khái niệm này
giúp chúng ta hiểu được hoạt động của hệ công nghiệp, kết hợp những hiểu biết
về hệ sinh thái, con người có thể “hiệu chỉnh hoạt động của hệ công nghiệp sao
cho tương thích với hệ sinh thái (HST) tự nhiên – [3]. Bằng cách như vậy, các cơ
sở sản xuất công nghiệp có thể tổ hợp thành HSTCN. Trong HST tự nhiên, đáng
chú ý nhất là quá trình trao đổi chất sinh học. Sự so sánh giữa quá trình TĐC sinh
học với quá trình TĐC công nghiệp là cơ sở xây dựng hệ STCN. Điểm giống nhau
giữa hai quá trình này là ‘các quá trình TĐC có thể được chia thành 2 nhóm
chính: quá trình đồng hóa và quá trình dò hóa. HST CN tổng hợp vật chất giống
như quá trình đồng hóa sinh học và phân hủy vật chất giống như quá trình dò hóa
H khép kín
Ch yu là bin đđi theo mt
chiu
Tái s dng
Hu nh hoàn toàn
Thng rt thp
Vt liu
Có khuynh hng cô đc,
chng hn CO
2
trong không
khí đc chuyn hóa thành
sinh khi qua quá trình
quang hp
Hu nh đc s dng mt cách
phung phí đđ ch to ra vt liu
khác, vt liu b pha long quá
mc có th tái s dng, nhng li
b cô đđc đđ đđ gây ô nhim
Quá trình tái
to
Mt trong nhng chc nng
chính ca sinh vt là s t
sinh sn
Sn xut ra sn phm và cung cp
dch v là mc đđích ch yu ca
h công nghip nhng tái sn xut
không phi là bn cht ca h
công nghip
Bảng 2.1 Đặc điểm quá trình trao đổi chất trong hệ sinh thái tự nhiên và hệ
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 13
nghiệp. Trong hệ sinh thái công nghiệp, mức tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu
được tối ưu hóa, chất thải sinh ra được giảm tối đa, sản phẩm phụ và phế liệu từ
quá trình sản xuất này sẽ làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác – [5]. Hệ
sinh thái công nghiệp áp dụng những nguyên lý tự nhiên để điều khiển hệ công
nghiệp tương tự hệ sinh thái. Hệ sinh thái công nghiệp được tạo thành từ tất cả
các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Thành phần chính của hệ sinh thái công
nghiệp bao gồm
[1] Bộ phận sản xuất nguyên liệu và năng lượng đầu vào
[2]Bộ phận chế biến/ sản xuất nguyên liệu và năng lượng
[3] Bộ phận tiêu thụ sản phẩm
[4] Bộ phận tái chế, xử lí chất thải
Hình 2.1 Thành phần chính của hệ sinh thái công nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 14
Nng lng ban đu có th gm mt hoc nhiu nhà máy cung cp nguyên
liu n đnh cho h STCN. Qua nhiu quá trình ch bin, ví d trích ly, cô đc,
phân loi, tinh chế các nguyên liu thô s đc chuyn hóa thành nguyên li u
cng đóng vai trò quan trng trong vic tái sinh tái ch (trong chính dây chuyn
sn xut hin ti ca nhà máy hoc nhng nhà máy khác). Sn phm, ph phm,
sn phm phụ s c chuyn đđn ngi tiêu dùng. Trong tt c các trng hp,
sn phm sau khi s dng s đđc thi b hoc tái ch. Cui cùng, nhà máy x lí
cht thi s thc hin công tác thu gom, phân loi và x lý các vt liu có kh nng
tái ch cng nh cht thi.
2.3 Khái niệm về kinh tế chất thải
2.3.1 Khái niệm
chuyển hóa năng lượng (WDP);
Tái sử dụng đồng dạng (WDP)
Các chất thải phát tán vào môi trường được xem là chất dư thừa. Các chất
dư thừa tại thời điểm này diễn ra sự tương tác sơ cấp giữa kinh tế và môi trường.
Cho dù, một vật liệu được thải ra là chất dư thừa hay thải theo 1 trong 4 luồng
thải khác nhau để trở thành tài nguyên chất thải (WDR) hoặc sản phẩm thu được
từ chất thải (WDP), tùy thuộc vào số lượng các yếu tố kinh tế, kó thuật và xã hội.
Nếu giá của vật liệu thải ra trên thò trường bằng 0 hoặc nhỏ hơn các chi phí biến
đổi cho việc thu gom và tái chế nó, hoặc lớn hơn giá các vật liệu đồng dạng
nguyên khai, thì chất thải đó bò bỏ đi, hoặc đem chôn lấp như là một chất cặn bã.
Sự chuyển dòch về giá cả của bất kì một trong 2 yếu tố trên có thể làm chuyển
dòch một vật liệu thải cụ thể, trở thành hoặc không thuộc chủng loại chất cặn bã.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 16
Cần phải lưu ý là các yếu tố phi kinh tế có thể ảnh hưởng đến việc xác đònh
nguồn một chất thải, hay trạng thái của chất cặn bã.
Ví dụ nếu như không có công nghệ phù hợp để tái xử lý các sản phẩm khác nhau
của túi nilon, thì sau đó các túi này sẽ không thể sử dụng được, sẽ bò thải bỏ như
những chất cặn bã. Tương tự nhếu như không có công nghệ phù hợp, thì khi tái sử
dụng một số chất thải nhất đònh như: phân người làm phân bón, hoặc làm thức ăn
cho cá, chúng sẽ trỡ thành chất cặn bã gây ô nhiễm.
Tóm lại, dù một vật liệu được nhìn nhận là một nguồn tài nguyên, hay một
chất thải thì nó không có tính cố hữu trong chính bản thân vật liệu đó, mà là một
sản phẩm có tính văn hóa và đặc biệt có tính phát triển công nghệ và tuân theo
các quy luật cung và cầu.
Cần nhấn mạnh là “ kinh tế chất thải” không hoạt động riêng biệt với nền
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 18
mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu tiên cấp quốc gia về bảo
vệ môi trường.
5. Quyết đònh số 64/2003/QĐ–TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng”
6. Chỉ thò 199/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ tướng chính phủ về các biện
pháp cấp bách quản lý chất thải rắn trong các khu đô thò và các khu công
nghiệp.
7. Chỉ thò số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các KCN và đô thò.
8. Quy chế quản lý CTNH, ban hành kèm theo quyết đònh số 155/1999/QĐ-
TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
9. Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thò và KCN Việt Nam đến
2020, phê duyệt quyết đònh số 151/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ
tướng Chính phủ.
10. Các tiêu chuẩn đánh giá tác động môi trường
1. Tiêu chuẩn Việt Nam 6705 – 2000 về chất thải rắn không nguy hại –
Phân loại;
2. Tiêu chuẩn Việt Nam 6706– 2000 về chất thải rắn nguy hại – Phân
loại;
3. Tiêu chuẩn Việt Nam 6707– 2000 về chất thải rắn nguy hại – Dấu
hiệu cảnh báo, phòng ngừa;
Một số tiêu chuẩn chưa được qui đònh tại Việt Nam : Tham khảo tiêu
chuẩn của y ban Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) về chất thải nguy hại.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 19
của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “ kế hoạch xử lí tiệt để các cơ sở gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”. Bản kế hoạch đã đề ra mục tiêu đến năm
2007 xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong đó 284
cơ sở sản xuất kinh doanh với các hình thức như phải di chuyển đòa điểm, đóng
cửa, đình chỉ sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ thân thiện môi trường hay đầu tư
xây dựng hệ thống xử lý chất thải.
Cũng trong năm 2003, Thủ tướng chính phủ ra quyết đònh số 256/2003/QĐ-
TTg ngày 02/12/2003 ban hành phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia
đến năm 2020. Văn bản có hiệu lực từ 24/12/2003. Điều 1.2 “ hình thành và phát
triển công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng, phấn đấu 30% chất thải thu
gom tái chế ”. Hai năm sau, vào ngày 21/6/2005 chỉ thò số 23/2005/CT-TTg của
Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các KCN và
đô thò. Mc 1d “ thu gom, vn chuyn và xử lí 90% tổng lượng chất thải rắn phát
sinh tại các đô thò và khu công nghiệp, trong đó ưu tiên cho tái sử dụng, tái chế
chất thải, hạn chế tối đa khối lượng rác chôn lấp, đặc biệt đối với các đô thò thiếu
quỹ đất làm bãi chôn lấp.
Từ những dẫn chứng trên cho chúng ta thấy rằng vấn đề quản lí chất thải
rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại trong Khu công nghiệp chất đã được sự
quan tâm của Nhà Nước và đã sớm được đưa vào các văn bản Luật bảo vệ môi
trường. Tuy nhiên, vấn đề này vẫn chưa được áp dụng cụ thể trong từng khu công
nghiệp và từng doanh nghiệp. Nếu từng nhà máy trong KCN áp dụng theo đúng
các qui đònh của Luật pháp thì khu công nghiệp sẽ giảm thiểu các nguy cơ và tạo
ra những lợi thế trong việc sử dụng những sản phẩm phụ hoặc chất thải.
2.5 Tình hình quản lí chung CTRCN & CTNH tại các Khu Công Nghiệp
thành phố Hồ Chí Minh
2.5.1 Tình hình phát sinh CTRCN& CTNH tại các KCN-KCX
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 21
Bng 2.2 Tốc độ phát sinh CTRCN và CTNH trên đòa bàn TP.HCM
NĂM
CHẤT THẢI
CÔNG NGHIỆP
(Tấn/năm)
CHẤT THẢI
NGUY HẠI
(Tấn/năm)
2000
577.772
115.5544
2001
600.832
120.1664
2002
625.415
125.083
2003
651.605
130.321
2004
679.541
135.9082
2005
709.377
141.8754
2006
741.283
Chất thải
công nghiệp Tấn/nm
Cht thi nguy hi
Tấn/nm
Hình 2.3 Tốc độ phát sinh CTRCN và CTNH trên đòa bàn TP.HCM
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH tại KCN TB
Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 23
CTCN và CTNH phát sinh chủ yếu từ các hoạt động công nghiệp, đây là nguồn
phát sinh chất thải mang tính thường xuyên và ổn đònh nhất. Tuỳ thuộc vào loại
hình hoạt động của các nghành công nghiệp sẽ có những loại chất thải phát sinh
khác nhau được liệt kê như bảng sau:
Bảng 2.3. Thành phần chất thải của các loại hình CN điển hình tại TP HCM
STT
LOẠI HÌNH CÔNG
NGHIỆP
THÀNH PHẦN CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
01
Công nghiệp hóa chất
Xỉ nghèo chì từ sản xuất bình acquy
Bao bì, thùng phuy đựng hóa chất
Các loại hóa chất hết hạn sử dụng
Cao su phế thải
Bùn, cặn lắng từ quá trình sản xuất và từ hệ
thống xử lý nước thải.
Kim loại nặng từ công nghệ sản xuất sơn và keo
dán.
lignin từ hệ thống xử lý nước thải.
06
Công nghiệp khai
khoáng, luyện kim và
vật liệu xây dựng
Bùn chứa kim loại nặng từ sản xuất thanh nhôm.
Bùn sản xuất tấm lợp và vật liệu xây dựng, các
loại xỉ vô cơ từ quá trình luyện cán thép, tinh chế
kim loại, chất thải chứa amiăng.
08
Công nghiệp chế tạo
máy
Mảnh vụn kim loại, chất thải chứa dầu
Xỉ hàn chì từ sản xuất linh kiện điện tử, xỉ nhôm,
đồng từ sản xuất dây điện, các bản mạch điện tử
hư, bùn từ hệ thống xử lý nước thải, bùn từ hệ
thống xử lý khí thải, chất thải có chứa
polychlorinated biphinyl (PCB) từ công nghệ sản
xuất máy biến thế, mốp xốp thủy tinh, phế thải từ
sản xuất bóng đèn…
09
Nông nghiệp, công
nghiệp chế biến lương
thực, thực phẩm, thức
ăn gia súc
Các loại chất thải có khả năng lây nhiễm sinh
học, chủ yếu từ các lò mổ động vật, thực phẩm,
đồ hộp hết hạn sử dụng.
(Nguồn: Hội Thảo Nâng Cao Năng Lực Quản Lý CTRCN & CTRNH Trên Điạ
Bàn TP, tháng 6/2005)
đòa bàn thành phố. Thống kê hiện nay co khoảng hơn 400 cơ sở tái chế vừa và
nhỏ trong các lónh vực tái chế rất đa dạng như: tái chế nhựa, giấy, thủy tinh, kim