BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP &
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
PTNT
KHOA MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI
-------------KHOA MÔI TRƯỜNG
--------------
TRẦN THỊ HOA – LỚP 52MT
TRẦN THỊ HOA – LỚP 52MT
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
ĐÁNH
GIÁĐOẠN
HIỆN CHẢY
TRẠNG
CHẤT
LƯỢNG
MẶT
SÔNG
CẦU
QUA
TỈNH
THÁI NƯỚC
NGUYÊN
DẪN:
TS. NGUYỄN THỊ MINH HẰNG
Th.S. TRẦN THỊ MAI HOA
HÀ NỘI - 2015
HÀ NỘI - 2015
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
======
W
R
U
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: TRẦN THỊ HOA
Đào tạo: Đại học chính quy
Lớp: 52MT
Ngành: Kỹ thuật môi trường
Khoa: Môi trường
1 - TÊN ĐỀ TÀI:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....
5 - GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TỪNG PHẦN:
Phần
Họ tên giáo viên hướng dẫn
Toàn phần (trừ phần thí nghiệm):
Thí nghiệm:
T.S Nguyễn Thị Minh Hằng
Th.S Trần Thị Mai Hoa
6 - NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
Ngày ............ tháng ......... năm 201…
Trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ Họ tên)
Giáo viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ Họ tên)
Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp đã được Hội đồng thi tốt nghiệp của Khoa thông qua
Ngày. . . . tháng. . . . năm 201....
Chủ tịch Hội đồng
Do thời gian nghiên cứu không dài, trình độ, kiến thức thực tiễn chưa nhiều
nên đồ án không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong các thầy, cô
giáo đóng góp ý kiến để kết đồ án của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hoa
Sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư
Ngành Kỹ thuật Môi trường
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5
: Nhu cầu oxy sinh học
BVMT
: Bảo vệ môi trường
COD
: Nhu cầu oxy hóa học
: Tổng Cục Môi trường
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TN & MT : Tài Nguyên và Môi trường
TSS
: Chất rắn lơ lửng
UBND
: Ủy ban nhân dân
WQI
: Đánh giá chất lượng nước
Sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư
Ngành Kỹ thuật Môi trường
DANH MỤC BẢNG
Trang 9
Ngành Kỹ thuật Môi trường
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, có vai trò quan trọng đối mọi sự
sống trên trái đất và có tác động vô cùng lớn tới sự phát triển KT - XH. Trong
những năm gần đây với tốc độ gia tăng dân số, hoạt động công nghiệp phát triển
mạnh kéo theo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước ngày càng cao. Cạnh đó nhận thức
của đông đảo người dân, đặc biệt là người dân ở các nước đang phát triển nhận thức
về sử dụng nguồn tài nguyên nước chưa thật đúng đắn, dẫn đến nguồn nước ngọt nguồn nước được sử dụng chủ yếu cho sinh hoạt của con người đang ngày càng bị
suy giảm trầm trọng về cả lượng và chất. Một số lưu vực lớn đang bị ô nhiễm nặng
và đang được các ngành các cấp đang quan tâm là lưu vực sông Nhuệ - Đáy, sông
Đồng Nai, sông Cầu, …
Tỉnh Thái Nguyên nằm trong lưu vực sông Cầu có mạng lưới sông, suối tương
đối dày, mật độ sông suối bình quân 1,2 km/km 2. Các sông chính là sông Cầu, sông
Công và hàng trăm sông suối khác. Các nguồn nước mặt từ sông, suối, ao, hồ,... đã
đóng góp vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên:
cung cấp nước cho hoạt động phát triển công nghiệp và sinh hoạt, phục vụ cấp nước
cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, giải trí, thể thao dưới nước, giao thông thuỷ,
tiếp nhận và thoát nước thải, tạo các khu du lịch sinh thái, góp phần bảo tồn và phát
triển đa dạng sinh học. Đóng góp ý nghĩa lớn trong phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh, nhưng do ảnh hưởng của các hiện tượng tự nhiên (mưa lũ, xói mòn đất, đặc
điểm sinh - địa - hóa của các loại đất đá trong lưu vực) và các nguồn thải từ hoạt
động đô thị, công nghiệp, nông nghiệp trong tỉnh và từ thượng nguồn, nên chất
lượng nước các sông đặc biệt là lưu vực sông Cầu đã có dấu hiệu ô nhiễm, mức độ
ô nhiễm ở từng khu vực rất khác nhau do chịu ảnh hưởng của các nguồn tác động
khác nhau.
Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông Cầu đoạn
hiện hành.
- Điều tra, thu thập thông tin và thống kê về nhu cầu sử dụng các nguồn nước
mặt cho các mục đích khác nhau: sinh hoạt, công nghiệp, thuỷ sản, nông nghiệp, du
lịch,...theo từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Điều tra, xác định các nguyên nhân, thống kê các nguồn thải, đặc trưng ô
nhiễm trong các nguồn thải (từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,...)
có ảnh hưởng đến chất lượng nước.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm.
5. Cấu trúc đồ án
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận kiến nghị thì cấu trúc đồ án gồm 3
chương chính:
Chương 1: Tổng quan hiện trạng chất lượng nước mặt sông Cầu đoạn chảy
qua tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua
Tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ chất lượng nước sông Cầu
đoạn chảy qua Tỉnh Thái Nguyên.
Sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư
Trang 11
Ngành Kỹ thuật Môi trường
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ GIỚI THIỆU VỀ
nhiễm do các nguyên tố và các chất phóng xạ.
Sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư
Trang 12
Ngành Kỹ thuật Môi trường
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá cơ bản
Ô nhiễm môi trường nước do sự hoạt động của con người là nguyên nhân
chính thông qua các hoạt động sản xuất công, nông, dịch vụ,…con người đã đưa
lượng lượng chất thải ngày càng lớn vào nước tự nhiên. Có rất nhiều các loại tác
nhân gây ô nhiễm môi trường nước và việc xác định nguồn nước ô nhiễm có thể sử
dụng các chỉ tiêu thông số sau [5]:
Màu sắc
Khi nước chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại tảo, các chất hữu cơ,…, nó trở
nên kém thấu quang ánh sáng mặt trời. Các sinh vật sống ở tầng nước sâu và đang
phải chịu điều kiện thiếu ánh sáng trở nên hoạt động kém linh hoạt. Các chất rắn
chứa trong môi trường nước làm hoạt động của các sinh vật sống trong nước khó
khăn hơn, một số trường hợp có thể gây chết. Chất lượng nước suy giảm có tác
động xấu tới hoạt động sống bình thường của con người.
Mùi và vị
Nước tự nhiên sạch không có mùi vị hoặc có mùi vị dễ chịu. Khi trong nước
có các sản phẩm phân huỷ chất hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi
vị trở nên khó chịu.
Nhiệt độ
(lượng ôxi dùng trong 5 ngày đầu) làm giá trị chuẩn đế xác định BOD trong suốt
thời gian bất kì sau.
Dựa vào BOD có thể: kiểm soát ô nhiễm hữu cơ, đánh giá khả năng tự làm
sạch của nước, qui định chất lượng được đổ ra sông hồ từ các thành phố xí nghiệp.
BOD còn được dùng để đánh giá hiệu quả xử lý. Giá trị của BOD càng lớn nghĩa là
mức độ ô nhiễm càng cao. Trong các sông hồ bị ô nhiễm bẩn bởi nước thải sinh
hoạt BOD5 thường bằng 70% BOD toàn phần.
Nhu cầu ôxi hóa học (COD)
Nhu cầu ôxi hóa học là lượng ôxi cần thiết để ôxi hóa hết các hợp chất hữu cơ
trong nước. Hiện nay tác nhân ôxi hóa mạnh K 2Cr207 thường được dùng để xác định
COD vì chất này ôxi hóa đến 95-100% chất hữu cơ để tạo nên CO 2, N2, và H2O. Giá
trị của COD càng lớn tức là mức độ ô nhiễm càng cao. Chỉ số COD biểu thị cả
lượng các chất hữu cơ không thể bị ôxi hóa bằng vi sinh vật do đó giá trị COD hơn
BOD.
Các hợp chất chứa N, P
Được tạo ra trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Các hợp chất chứa nito
được xem như là các chất chỉ thị để nhận biết chất ô nhiễm của các nguồn nước.
Trong nước thải hầu hết nitơ tồn tại dưới dạng nitơ hữu cơ và của tảo. Chu trình
chuyển hóa N trong nước thường từ NH 4+ thành NO2-, tiêu tốn ôxi nên nước chứa
nhiều NH4+ sẽ làm giảm nồng độ ôxi hòa tan trong nước.
Photpho là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho thực vật và tảo. Nồng độ cao của
photpho trong nước gây ra sự phát triển mạnh của tảo, khi tảo chết đi quá trình phân
hủy kỵ khí làm giảm lượng ôxi hòa tan trong nước và điều này gây ảnh hưởng độc
hại với đời sống thủy sinh. Song song với quá trình quang hợp là quá trình hô hấp
(phân hủy chất hữu cơ để tạo năng lượng, ngược với quá trình quang hợp) xảy ra.
Trong khi hô hấp, tảo và thực vật thủy sinh tiêu thụ ôxi thải ra CO 2- là tác nhân làm
Sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: 52MT
Kim loại nặng
Những chất gây ô nhiễm này được thải ra từ các hóa chất (Pb, Hg, Cd, As, Fe,
Cu,..). Sử dụng nguồn nước này cho tưới tiêu khiến cây trồng bị nhiễm kim loại
nặng, con người khi sử dụng làm thức ăn sẽ bị nhiễm kim loại nặng, gây ảnh hưởng
nghiêm trọng tới sức khỏe.
Sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư
Trang 15
Ngành Kỹ thuật Môi trường
1.2. Giới thiệu về tỉnh Thái Nguyên
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý - địa hình
a) Vị trí địa lý
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, có
diện tích tự nhiên 3.526,215 km 2. Đơn vị hành chính tỉnh gồm 7 huyện: Phổ
Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương; 1 thành phố:
thành phố Thái Nguyên và 1 thị xã : Thị xã Sông Công; với tổng số 181 xã, phường
và thị trấn, trong đó có: 14 xã vùng cao, 106 xã vùng núi, còn lại là các xã trung du
và đồng bằng. [2]
Tỉnh Thái Nguyên phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, ở phía Tây tiếp giáp
với Vĩnh Phúc và Tuyên Quang, phía Đông tiếp giáp với Lạng Sơn, Bắc Giang,
phía Nam tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội. Với vị trí địa lý như vậy, Thái Nguyên là
Đồng Hỷ, Phú Lương đến Định Hoá.
- Kiểu cảnh quan đồi cao đỉnh bằng hẹp, độ cao tuyệt đối phổ biến từ 100-125
m, chủ yếu phân bố ở phía Bắc của tỉnh, kéo dài từ Đại Từ đến Định Hoá.
Nhóm cảnh quan hình thái địa hình núi thấp: chiếm tỷ lệ lớn, hầu như chiếm
trọn vùng đông bắc của tỉnh. Nhóm cảnh quan địa hình núi thấp, phân bố dọc ranh
giới Thái Nguyên với các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Vĩnh
Phúc. Các kiểu cảnh quan hình thái địa hình núi thấp được cấu tạo bởi năm loại đá
chính là đá vôi, đá trầm tích biến chất, đá bazơ và siêu bazơ, đá trầm tích phun trào
và đá xâm nhập axít. Nhiều cảnh quan có cấu tạo xen kẽ các loại đá trên. Trước đây,
phần lớn diện tích nhóm cảnh quan hình thái địa hình núi thấp có lớp phủ rừng
nhưng hiện nay lớp phủ rừng đang bị suy giảm.
Nhóm cảnh quan hình thái địa hình nhân tác: ở Thái Nguyên chỉ có một kiểu
là các hồ chứa nhân tạo, trong đó các hồ lớn nhất là hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Bảo
Linh, Cây Si, Ghềnh Chè... Hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh có khoảng trên 200 hồ
chứa các loại với tổng diện tích mặt nước gần 6.000 ha. Đây là điều kiện thuận lợi
lớn cho tỉnh trong việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Một số hồ lớn như
Sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư
Trang 17
Ngành Kỹ thuật Môi trường
hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Ghềnh Chè, Bảo Linh,... là những địa điểm hấp dẫn đối với
phát triển du lịch sinh thái.
18
20
21,
20,
2
14,
6
13,
7
20,
4
15,
5
21,
8
20,
1
17,
9
25,
6
26,
1
22,
5
26,
9
Th4
Th
Th7
Th9
28,
8
28,
9
29,
27,
24,
7
26,
1
29,
4
28,
2
29,
7
28,
5
21,
1
23,
5
27,
2
29,
28,
Th1
Th1
0
1
25,7
Th12
TB
21,9
16,6
23,6
26,7
23,7
17,3
24
24,2
Nguồn: Trung tâm tư vấn Khí tượng Thủy văn và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2011
Độ ẩm
Độ ẩm không khí trung bình trên địa bàn Thái Nguyên tương đối lớn, nhiệt độ
chênh lệch nhau giữa các tháng tương đối nhỏ.
Bảng 1.2. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Thái Nguyên
N/Th
2005
2006
2007
Th
Th
ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG (%)
Th
Th
Th
Th
Th
Th
Th
Th1
Th1
1
83
78
84
85
80
8
86
88
84
9
80
78
84
0
79
82
80
1
85
79
75
Th12
TB
76
78
80
83
84
83
79
80
83
84
81
85
81
85
Ngành Kỹ thuật Môi trường
86
80
83
85
79
77
79
71
74
Bảng 1.3. Tổng lượng mưa các tháng trong năm tại Thái Nguyên
TỔNG LƯỢNG MƯA THÁNG (mm)
N/T
Th1
Th 2
Th3
Th4
Th5
Th6
Th7
Th8
Th9
Th10
Th11
Th12
TB
1744,4
2006
2,3
24,4
41
19,6
391,3
233,5
262,7
328,5
215,9
83,1
87,3
6,3
141,3
1451,3
2008
12,3
18,4
24,6
129,7
120,8
238,8
523,3
395,7
207,1
154,1
200,1
5,3
169,2
1808,7
2010
83,4
5,8
49,7
119,6
206,5
211,4
367,1
328,2
166,6
8,7
2,1
41,8
132,6
T
sông
(km)
vực
(km2)
1
2
3
4
5
Cầu
Chợ
Chu
Nghinh
Tường
Đu
Độ cao
trung
bình
LV
Độ dốc
16,1
2,1
2,02
0,95
288
6030
(m)
190
36
437
206
24,6
1,4
1,40
1,19
46
224
27,3
2,2
1,43
1,20
Nguồn: Trung tâm tư vấn Khí tượng Thủy văn và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2011
Hình 1.2. Bản đồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Thái Nguyên [3]
Sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: 52MT
Sông Cầu
Sông Cầu là sông chính trong hệ thống sông Thái Bình có diện tích lưu vực
6.030 km2, với tổng chiều dài là 288 km. Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Chợ Đồn
đi qua phía Tây Bạch Thông - Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn chảy về Đồng Hỷ, thành phố
Thái Nguyên, huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên, Yên Phong và Quế Võ tỉnh Bắc
Ninh, Việt Yên, Yên Dũng tỉnh Bắc Giang và tới Phả Lại tỉnh Hải Dương.
Lưu vực sông Cầu có modun dòng chảy trung bình từ 22-24 l/s.km 2. Tổng lưu
lượng nước hàng năm đạt đến 4,2 tỷ m³. Dòng chảy năm dao động không nhiều,
năm nhiều nước chỉ gấp 1,8-2,3 lần so với năm ít nước. Hệ số biến đổi dòng chảy
khoảng 0,28. Dòng chảy của Sông Cầu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa
cạn. Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9 hoặc tháng 10.
Lượng dòng chảy mùa lũ không vượt quá 75% lượng nước cả năm. Tháng có dòng
chảy lớn nhất là tháng 8, chiếm 18-20% lượng dòng chảy cả năm. Tháng cạn nhất là
tháng 1 hoặc tháng 2, lượng dòng chảy khoảng 1,6-2,5%.
Sông Cầu có dạng trải dài từ Bắc xuống Nam. Thung lũng phía thượng lưu và
trung lưu nằm giữa hai cánh cung sông Gâm và cánh cung Ngân Sơn - Yên Lạc.
phận tỉnh Thái Nguyên. Sông Công có diện tích lưu vực khá lớn 951 km 2, chảy theo
hướng Tây Bắc Đông nam và nhập vào sông cầu tại Hương Ninh, Hợp Thịnh, Bắc
Giang. Lưu vực sông Công có độ cao trung bình 224 m, độ dốc 27,3% rất cao so
với các sông khác. Tổng lượng nước sông Công vào khoảng 0,794.106 m 3, lưu
lượng trung bình năm 25 m3/s và modun dòng chảy năm vào khoảng 26 l/s.km2.
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.2.1. Điều kiện kinh tế
Thành phố Thái Nguyên là một thành phố có tốc độ phát triển kinh tế khá
cao: tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn năm 2009 là 9,1%. GDP bình
quân đầu người năm 2009 ước đạt 14,6 triệu đồng, vượt mục tiêu kế hoạch và tăng
2,5 triệu đồng/người so với năm 2008. Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so
sánh 1994) trên địa bàn là 9.972 tỷ đồng, bằng 100,2% kế hoạch đầu năm và tăng
14% so với năm 2008. Giá trị xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 65,38 triệu USD, bằng
93,4% kế hoạch điều chỉnh. Trong đó, xuất khẩu địa phương là 52,17 triệu USD,
bằng 65,8% so với cùng kỳ. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 1.631,87
tỷ đồng, trong đó tổng thu ngân sách trong cân đối là 1.422,37 tỷ đồng, bằng
124,22% dự toán đầu năm, bằng 108% dự toán điều chỉnh và tăng 28,48% so với
năm 2008. Riêng thu nội địa 1.308,17 tỷ đồng, bằng 120,57% dự toán đầu năm,
bằng 108,38% dự toán điều chỉnh và tăng 24,21% so với năm 2008. [2]
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (theo giá so sánh 1994) ước
đạt 2.316 tỷ đồng, tăng 4,02% so với năm 2008, bằng mục tiêu kế hoạch điều chỉnh.
Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp trồng trọt ước đạt 47 triệu đồng, bằng
mục tiêu kế hoạch điều chỉnh. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2009 là 625 tỷ
đồng, đạt tốc độ tăng 12,7% so với năm 2008 và vượt mục tiêu kế hoạch đề ra đầu
năm là tăng 8% trong năm 2009. Sản lượng lương thực có hạt ước đạt 408,3 nghìn
tấn, bằng 102,1% kế hoạch, giảm 0,43% (- 1.777 tấn) so với năm 2008.
Diện tích trồng rừng tập trung toàn tỉnh (từ tất cả các nguồn: dân tự trồng;
doanh nghiệp và trồng theo dự án của nhà nước) đạt 6.565 ha, tăng 11,4% so với
pirit, titan, đá xây dựng..., phân bố ở các huyện phía Bắc.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Gồm cát, sỏi, xi măng, sét, đá xẻ,
gạch xây..., tập trung ở Đồng Hỷ, Võ Nhai, thành phố Thái Nguyên, Phú Lương,
Phổ Yên. Ngành khai thác cát sỏi xây dựng tập trung ở khu vực sông Cầu. Có 9
doanh nghiệp và 4 nhà máy xi măng lò đứng với công suất nhỏ, 02 nhà máy xi
măng lò quay (xi măng Quang Sơn, xi măng La Hiên) với công suất gần 2 triệu
tấn/năm. Có ba nhà máy sản xuất gạch tuy-nel: Nhà máy gạch Cao Ngạn có công
suất 20 triệu viên/năm, nhà máy gạch Phổ Yên mới đưa vào vận hành có công suất
thiết kế 50 triệu viên/năm và nhà máy gạch tuynel Gia Phong công suất 36 triệu
viên/năm.
- Công nghiệp nhẹ: Các sản phẩm chủ yếu là hàng may mặc, da giầy, giấy, tơ
tằm, bao bì, thực phẩm tươi sống, bia, nước giải khát, lắp ráp xe máy,...
- Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, thực phẩm: Các sản phẩm chủ
yếu của ngành là chè, trái cây, thực phẩm đông lạnh, nước khoáng,...
- Công nghiệp điện tử tin học: Gồm lắp ráp điện tử, ứng dụng công nghệ thông
tin, dịch vụ cung cấp, sửa chữa lắp đặt, bảo trì các thiết bị điện tử, tin học.
Từ năm 2000 - 2010 một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu là truyền thống
của Tỉnh phát triển khá. Bên cạnh đó nhiều sản phẩm hàng hoá như giấy, hàng may
mặc, vật liệu xây dựng...đã được thị trường tín nhiệm, sản lượng tăng khá nhanh
qua các năm.
- Các ngành tiểu thủ công nghiệp: Hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp
của Thái Nguyên còn nhỏ bé, tập trung chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên, thị xã
sông Công, huyện đồng Hỷ và huyện Phổ Yên. Nhìn chung, quy mô sản xuất nhỏ,
chủ yếu là lao động thủ công, máy móc thiết bị sản xuất lạc hậu.
Bảng 1.5. Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu
ST
T
1
277
564,8
708,4
840,8
Sơ bộ
2010
1.481,
5
860,3
1.276,
3
Thiếc thỏi
tấn
967
655
914
1.229
11,3
6
Điện sản xuất
Điện thương
triệu Kwh
-
-
709
852
468,3
triệu Kwh
308,7
922
1.080
1.120
1.928
8.139
9.728
1000 tấn
168,6
492,3
795,3
838,1
triệu viên
111,9
193,8
150,4
157,1
5
177,6
loại
Gạch nung
Giấy bìa các
loại
5
11.74
9
31.596 56.194
11.260 10.775
14.252
1.214,
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2011
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp góp phần quan trọng vào sự tăng
trưởng kinh tế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh về các loại sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ và mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh đối với một số sản phẩm. Sự phát triển