Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh
vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi quốc gia cũng như toàn
nhân loại. Tuy vậy, chất lượng môi trường của chúng ta hiện nay đang có nguy
cơ ngày một suy giảm do các hoạt động của con người. Một trong những tác
nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng là chất thải rắn phát sinh
từ sinh hoạt của con người, từ các hoạt động sản xuất công - nông - lâm - ngư
nghiệp, từ các công sở, từ các hoạt động giao dòch thương mại,... Chất thải rắn
ngày càng tăng cả về khối lượng, thành phần lẫn độc tính.
Hiện nay, mỗi ngày Tp.HCM thải ra khoảng 7.000 tấn rác. Lượng rác
khổng lồ này hầu hết được đem đến các công trường và chôn xuống lòng đất với
số ngân sách để chi ra vận chuyển, xử lý khoảng 300 tỉ đồng/năm. Tuy nhiên,
phương pháp chôn lấp rác tập trung chưa phải là giải pháp tối ưu, công nghệ xử
lýù cũng không có gì đặc biệt, nhưng trong điều kiện còn khó khăn, đây được
xem là một giải pháp tình thế. Thử hình dung, mỗi ngày có hàng ngàn tấn rác
đổ về các bãi chôn lấp, nếu không được xử lý, tình trạng môi trường sẽ bò ô
nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân khu vực xung
quanh. Tất cả mọi thứ được gom lại về bãi chôn lấp, bãi chôn lấp rác trở thành
nơi bò ô nhiễm nghiêm trọng bởi một lượng nước rỉ rác khổng lồ, môi trường
không khí bò ô nhiễm và vùng đất này trở thành vùng đất chết. Một trong những
ví dụ điển hình cho vấn đề này là bãi rác Đông Thạnh đang bò đóng cửa và sắp
tới bãi rác Gò Cát và Tam Tân cũng bò đóng cửa.
Đối với Quận 2, một Quận vừa mới được xác nhập vào các quận nội thành
của Thành Phố (1/4/1997) và dân số chỉ tập trung đông đúc vào những năm gần
đây khi Quận 2 bước vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Năm 2000, dân số
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 1
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Quận 2 chỉ là 104.603 người và đến năm 2005, dân số Quận 2 là 128.505 người
và tương lai vấn đề dân số sẽ phải được quan tâm. Điều đó đồng nghóa với việc
Quận 2 sẽ phải gánh chòu một khối lượng CTRSH lớn và cũng đồng nghóa với
Tổng hợp, biên hội các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi
trường tại Quận 2 cũng như dự báo khối lượng CTRSH phát sinh từ nay tới năm
2015.
Điều tra thu thập số liệu về:
• Hình thức thu gom CTRSH hộ dân
Tổng số dây và lộ trình của các dây;
Khối lượng rác cho một dây thu gom;
Số lượng tuyến thu thu gom;
Các loại phế liệu được phân loại;
Thiết bò, dụng cụ và nhân lực;
Khối lượng CTR từ hộ gia đình;
Phí người đổ rác phải nộp;
• Thu gom chất thải rắn trên đường phố
Số lượng các tuyến quét, thu gom và chiều dài, diện
tích các tuyến
quét rác trên đường phố;
Khối lượng của từng điểm (số lượng xe, khối lượng
một xe);
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 3
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Thời gian quét, thu gom;
Hình thức quét, cách thức chuyển rác qua xe trung
chuyển;
• Trung chuyển
Số lượng, vò trí, diện tích và cấu trúc bô rác (trạm trung chuyển);
Hoạt động tại bô rác (số lượng, tải trọng xe, thời gian lấy rác từ
các điểm hẹn,…);
Thiết bò, dụng cụ, nhân lực.
Khối lượng chất thải rắn qua từng bô rác (đơn vò đổ vào, nguồn
gốc rác);
liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, internet
v.v...). Chủ yếu tập trung vào các dữ liệu sau:
- Thành phần và tính chất của chất thải rắn.
- Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và trên thế giới.
- Điều tra, khảo sát thực đòa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của trên đòa bàn Quận 2.
- Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên đòa bàn Quận 2.
- Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học.
Phương pháp khảo sát thực đòa: điều tra, phỏng vấn, khảo sát tại hiện
trường, quan sát và chụp lại các hình ảnh sẽ cung cấp cho đồ án những hình ảnh
sống động và cần thiết.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 5
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
a. Phương pháp sử dụng bảng câu hỏi: Sử dụng các phiếu khảo sát có
chuẩn bò từ trước để hỏi các thông tin cần thiết đối với đối tượng khảo sát
như: tên, tuổi, số lượng người theo xe, thời gian bắt đầu tuyến thu gom,
chi phí người thải rác phải trả, mỗi ngày thu gom mấy lần, lương, sức
khoẻ, thời gian hoàn thành một dây rác,… Trò chuyện, trao đổi ý kiến với
công nhân tại trạm nhằm hỏi: một ngày có bao nhiêu xe vào đổ, có bao
nhiêu xe lấy rác, khối lượng mỗi xe,... Trao đổi với các công nhân lái xe
nhằm hỏi: chiều dài mỗi tuyến xe, thời gian chờ bao lâu,… Trong quá
trình hỏi phải tỏ thái độ thân thiện, tránh sợ sệt từ phía người được hỏi.
Phương pháp này cần kết hợp với phương pháp trò chuyện nhưng tránh
để mất thời gian. Ghi các số liệu cần thiết vào phiếu điều tra.
b. Phương pháp quan sát: theo dõi đối tượng tại các tiền trạm trong suốt
quá trình đối tượng làm việc mà không để đối tượng biết nhằm thu thập
các số liệu liên quan như: công tác vệ sinh bô rác sau khi thu gom như
thế nào, quá trình hoạt động có ảnh hưởng tới người dân xung quanh như
thế nào,…
Phương pháp tổng hợp tài liệu: từ những thông tin, dữ liệu đã lựa chọn tiến
ii
i
NtrNN
×∆×+=
+
1
*
Trong đó : N
i
: dân số của năm trước năm cần tính (người)
N
i+1
: dân số năm cần tính (người)
r : tốc độ gia tăng dân số (%)
t : khoảng thời gian (lấy t = 1 năm)
Số liệu được xử lý với phần mềm Microsoft Excel. Phần soạn văn bản
được sử dụng phần mềm Microsoft Word.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Ý nghóa khoa học: đề tài đã cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho
công tác thu gom, vận chuyển CTRSH cho Tp.HCM nói chung và Quận 2 nói
riêng trong giai đoạn 2007 đến 2015.
Ý nghóa thực tiễn: đồ án đưa ra những giải pháp nhằm:
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTRSH phát sinh hàng ngày, đồng thời
phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại đòa phương, góp phần cải thiện
môi trường và sức khoẻ cộng đồng.
- Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân lao
động tại đòa bàn Quận 2.
6. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn có bố cục gồm mở đầu, 04 chương nội dung tổng quan và nghiên
• Từ các dòch vụ đô thò, sân bay;
• Từ các hoạt động công nghiệp;
• Từ các hoạt động nông nghiệp;
• Từ các hoạt động xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; và
• Từ các nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải).
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 9
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Nguồn phát sinh và loại chất thải rắn được biểu thò qua bảng 1.1.
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn
phát sinh
Hoạt động và
vò trí phát sinh
chất thải rắn
Loại chất thải rắn
1. Khu
dân cư
Các hộ gia
đình, các biệt
thự và các căn
hộ chung cư.
Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh,
nhôm, thiếc, sắt, các kim loại khác, tro, các "chất
thải đặc biệt" (bao gồm vật liệu to lớn, đồ điện tử
gia dụng, vỏ xe, rác vườn,... chất thải độc hại).
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn
phát sinh
Hoạt động và vò trí phát sinh
chất thải rắn
gạch, bụi,...
5. Dòch
vụ công
cộng
Hoạt động vệ sinh đường phố,
làm đẹp cảnh quan, bãi biển, khu
vui chơi giải trí...
Chất thải đặc biệt, rác quét
đường, cành cây và lá cây, xác
động thực vật chết...
6. Các
nhà máy
xử lý
CTĐT
Nhà máy xử lý nước cấp, nước
thải và các quá trình xử lý chất
thải công nghiệp khác.
Bùn, tro.
7. CTR
đô thò
Tất cả các nguồn kể trên. Bao gồm tất cả các loại kể
trên.
8. Công
nghiệp
Các nhà máy sản xuất vật liệu
xây dựng, nhà máy hóa chất, nhà
máy lọc dầu, các nhà máy chế
Chất thải sản xuất công
nghiệp, vật liệu phế thải, chất
thải đặc biệt, chất thải độc hại.
thống kê, người ta thường phân chất thải rắn thành 2 loại chính: chất thải công
nghiệp và chất thải sinh hoạt. Ở các nước phát triển cũng như các nước đang
phát triển, tỷ lệ chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp.
Theo công nghệ quản lý và xử lý chất thải rắn được phân loại qua bảng 1.2.
Bảng 1.2. Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần Đònh nghóa Thí dụ
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 12
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
1. Các chất cháy được:
- Giấy
- Hàng dệt
- Rác thải
- Cỏ, rơm, gỗ củi
- Chất dẻo
- Da và cao su
- Các vật liệu làm từ giấy.
- Có nguồn gốc từ sợi.
- Các chất thải ra từ đồ ăn,
thực phẩm.
- Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ gỗ, tre...
- Các vật liệu và sản phẩm
từ chất dẻo.
- Các vật liệu và sản phẩm
từ thuộc da và cao su.
- Các túi giấy, mảnh
bìa.
- Vải, len...
- Các rau, quả, thực
phẩm.
bóng đèn...
- Vỏ trai, ốc, gạch
đá, gốm sứ...
3. Các chất hỗn hợp - Tất cả các loại vật liệu
không phân loại ở phần 1
và 2 đều thuộc loại này.
- Đá, đất, cát...
(Nguồn: Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, 1999)
Nguồn gốc chất thải rắn có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhau
về số lượng, về kích thước, phân bố về không gian. Trong nhiều trường hợp
thống kê, người ta thường phân chất thải rắn thành 2 loại chính: chất thải công
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 13
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
nghiệp và chất thải sinh hoạt. Ở các nước phát triển cũng như các nước đang
phát triển, tỷ lệ chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp.
1.1.3.2. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành
Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn có các loại sau:
Rác thực phẩm: là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa
quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bò hư hại thải loại
ra. Tính chất đặc trưng của rác thực phẩm là quá trình lên men cao, nhất là trong
điều kiện độ ẩm không khí 85 - 90%, nhiệt độ 30 - 35
0
C, quá trình này gây mùi
thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh.
Rác tạp: rác tạp bao gồm các chất cháy được và không cháy được sinh ra
từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại,..., rác tạp có loại phân giải
nhanh, có loại phân giải chậm hoặc khó phân giải (bao nylon); có loại cháy
được, có loại không cháy. Loại rác đốt được bao gồm các chất giấy, bìa, plastic,
vải, cao su, da, gỗ, lá cây; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim loại.
Xà bần bùn cống: chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thò
hoặc thành phần hóa học.
Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vò trí đòa lý, theo
vùng dân cư, theo mức sống, thời gian trong ngày, trong mùa, trong năm.
Thành phần hóa học của chất thải rắn bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở
nhiệt độ 920
0
C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy. Tại điểm nóng chảy
thể tích của rác giảm 95%.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 15
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Thành phần riêng biệt và thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt
được thể hiện ở bảng 1.3. và bảng 1.4.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 16
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Bảng 1.3. Thành phần riêng biệt của CTRSH (theo số liệu khảo sát tại Tp.HCM)
STT Thành phần
Phần trăm khối lượng (%)
Hộ gia
đình
Trường
học
Nhà hàng,
khách sạn
Rác chợ
1 Rác thực phẩm 61,0 - 96,6 23,5 - 75,8 79,5 - 100,0 20,2 – 100
2 Giấy 1,0 - 19,7 1,5 - 27,5 0 - 2,8 0 -11,4
3 Carton 0 - 4,6 0 0 - 0,5 0 - 4,9
4 Vỏ sò, ốc, cua 0 0 0 0 - 10,1
5 Nhựa 0 - 10,8 3,5 - 18,9 0 - 6,0 0 - 4,3
6 Tre, rơm rạ 0 0 0 0 - 7,6
6
7
8
9
10
Thực phẩm
Giấy
Carton
Plastic
Vải
Caosu
Da
Rác làm vườn
Gỗ
Bụi, tro, gạch
48.00
3.50
4.40
60.00
55.00
78.00
60.00
47.80
49.50
26.30
6.40
6.00
5.90
7.20
6.60
10.00
10.00
4.50
1.50
68.00
0.40
0.20
0.20
-
0.15
-
0.40
0.30
0.10
0.20
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự , Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2001)
Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt gồm có C, H, O, N, S.
Bảng 1.4 cho thấy, thành phần C là cao nhất, tùy theo mỗi loại rác mà thành
phần của nó cũng thay đổi. Thành phần này được sử dụng để xác đònh nhiệt
lượng của rác.
1.1.4.2. Tính chất của chất thải rắn
Tính chất của chất thải rắn bao gồm tính chất vật lý, tính chất hóa học và
tính chất sinh học.Với mỗi loại chất thải khác nhau thì tính chất của nó cũng
khác nhau.
a. Tính chất vật lý: những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn bao gồm
tỷ trọng, độ ẩm, kích thước hạt, cấp phối hạt và khả năng giữ nước tại thực đòa.
Tỷ trọng: tỷ trọng của rác được xác đònh bằng phương pháp cân trọng lượng
để xác đònh tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vò là
kg/m
3
C (kg).
Độ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn đô thò
được biểu diễn ở bảng 1.5.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 19
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 20
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Bảng 1.5. Tỷ trọng và độ ẩm của các thành phần trong rác sinh hoạt
Loại chất thải
Tỷ trọng (kg/m
3
) Độ ẩm (%)
Dao động
Trung bình
Dao động
Trung bình
Chất thải thực
phẩm
128.0 - 80.0 228.0 50.0 - 80.0 70.0
Giấy 32.0 - 128.0 81.6 4.0 - 10.0 6.0
Carton 38.0 - 80.0 49.6 4.0 - 8.0 5.0
Chất dẻo 32.0 - 128.0 64.0 1.0 - 4.0 2.0
Vải vụn 32.0 - 96.0 64.0 6.0 - 15.0 10.0
Cao su 96.0 - 192.0 128.0 1.0 - 4.0 2.0
Da vụn 96.0 - 256.0 160.0 8.0 - 12.0 10.0
Sản phẩm vườn 84.0 - 224.0 174.0 30.0 - 80.0 60.0
Gỗ 128.0 - 20.0 240.0 15.0 - 40.0 20.0
Thủy tinh 160.0 - 480.0 193.6 1.0 - 4.0 2.0
Can hộp 48.0 -160.0 88.0 2.0 - 4.0 3.0
Kim loại không
C, hàm lượng này
thường chiếm khoảng 5 - 12%, giá trò trung bình là 7%.
Nhiệt trò: nhiệt trò là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trò
nhiệt được xác đònh theo công thức Dulong:
Btu/Ib = 145C + 610( H
2
- 1/8 O
2
) + 40S + 10N
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2005)
Trong đó: C - cacbon, % trọng lượng; H
2
- hydro, % trọng lượng; O
2
- oxy, %
trọng lượng; S - lưu huỳnh, % trọng lượng; N - nitơ, % trọng lượng.
c. Tính chất sinh học: Trừ các hợp phần nhựa dẻo, cao su, đa phần chất hữu cơ
của hầu hết các chất thải rắn đô thò có thể được phân loại như sau:
o Sự tạo thành nước hòa tan như hồ tinh bột, Amino acid và các acid hữu cơ
khác.
o Hemixenluloza, một sự hóa đặc sản phẩm của đường 5-cacbon và 6-
cacbon.
o Xenluloza, một sự hóa đặc của đường 6 - cacbon.
o Chất béo, dầu và chất sáp là các este của rượu và các acid béo mạch dài.
o Chất gỗ (lignin), một sản phẩm polime chứa các vòng thơm với nhóm
(-OCH
3
), bản chất hóa học đúng của nó vẫn chưa được biết đến.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 22
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
ô nhiễm không khí. Có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán trong
không khí gây ô nhiễm trực tiếp, có những loại rác dễ phân hủy (thực phẩm, trái
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 23
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
cây bò hôi thối v.v...) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt
nhất là 35
0
C và độ ẩm là 70 - 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi
hôi, các chất khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả
năng hoạt động của con người.
Thành phần khí thải chủ yếu được thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể hiện ở
bảng 1.6.
Bảng 1.6. Thành phần khí từ bãi rác
(Nguồn: Lê Huy Bá, Môi trường cơ bản, 2000)
Theo bảng 1.6, rác sinh ra các chất khí gồm có NH
3
, CO
2
, CO, H
2
, H
2
S,
CH
4,
NH
2
,... Hầu hết khí trong bãi rác là CO
2
và CH
; yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ
yếu là CH
4
,
H
2
O, CO
2
, sự tạo thành khí CH
4
trong điều kiện yếm khí làm xuất
hiện thêm chất độc cho môi trường đất, khí thoát ra sẽ bốc lên và góp phần làm
gia tăng hiệu ứng nhà kính.
Ở các bãi chôn lấp, sự phân giải các chất hữu cơ gây mùi hôi thối khiến
cho không khí trong đất bò ô nhiễm, ảnh hưởng đến vi sinh vật sống môi trường
đất. Các chất độc sinh ra trong quá trình lên men khuếch tán và thấm vào đất,
nằm lại ở trong đó, nhất là H
2
S. Nước rỉ ra từ các bãi rác và hầm cầu làm ô
nhiễm trầm trọng về mặt sinh học.
Môi trường đất có khả năng tự làm sạch cao hơn môi trường nước và không
khí do môi trường đất có hạt keo đất có đặc tính mang điện, tỷ diện hấp thụ lớn
khả năng hấp thụ và trao đổi ion lớn. Song, một khi lượng rác thải lớn vượt quá
khả năng tự làm sạch của môi trường đất thì tình trạng ô nhiễm lại trở nên nặng
nề gấp bội, lúc này đất sẽ bò suy thoái. Các chất gây ô nhiễm (vi trùng, kim loại
nặng, các chất phóng xạ độc hại v.v...) theo các mao quản trong đất thấm xuống
mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.
1.2.4. Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thò nếu không được thu gom và xử lý