Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp Bình Phước, phía
Nam và Tây Nam giáp TP.HCM, phía Tây giáp Tây Ninh, phía Đông giáp Đồng
Nai. Tỉnh lỵ của Bình Dương hiện nay là thị xã Thủ Dầu Một cách trung tâm
TP.HCM 30km
Các đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương có ba thị xã và bốn huyện (với 91 xã,
phường, thị trấn)
Bình Dương là tỉnh sở hữu ba thị xã có dân số đông nhất nước, trong đó có hai thị
xã có 100% phường, không có xã (Thủ Dầu Một và Dĩ An)
1.TxThủ Dầu Một
2.TxThuận An
3.Tx Dĩ An
4. Huyện Bến Cát
5. Huyện Dầu Tiếng
6. Huyện Tân Uyên
7. Huyện Phú Giáo
Diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Dương là 2695,5 km
2
và dân số (theo kết quả điều
tra dân số 01/ 04/ 2010) là 1.482.550 người, theo số liệu ước tính (không chính
thức) ngày 05/08/2010 dân số tỉnh tăng lên 2.185.655 người với mật độ dân số 810
người/ km
2
. Do kinh tế phát triển nhanh, trong thời gian qua Bình Dương đã thu hút
nhiều dân nhập cư từ các địa phương khác. Kết quả điều tra dân số năm 2010 cho
thấy: Trong 11 năm từ 1999 – 2010 dân số tỉnh Bình Dương đã tăng gấp đôi, là tỉnh
có tốc độ tăng dân số cao nhất nước với tỉ lệ tăng trung bình 7,3% / năm.
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 15 dân tộc, nhưng đông nhất là người kinh và sau
đó là người hoa và Khơ Me.
Nhằm đánh giá thực trạng một hệ thống quản lý CTRSH tại tx.Thủ Dầu Một. Từ
những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý để tìm ra các giải pháp quản lý
hợp lý hệ thống quản lý CTRSH tại tx.Thủ Dầu Một, từ đó có thể góp phần nâng
cao hiệu quả trong công tác quản lý CTR và giảm thiểu ô nhiễm do thu gom và vận
chuyển CTRSH chưa hợp lý.
Hơn nữa, hệ thống quản lý CTRSH tại tx.Thủ Dầu Một là mắt xích quan trọng trong
hệ thống quản lý CTR tại tỉnh Bình Dương nên việc tìm ra các giải pháp quản lý tốt
CTRSH tại tx.Thủ Dầu Một sẽ đóng góp một phần không nhỏ cho công tác quản lý
CTR tại tỉnh Bình Dương được tốt hơn.
1.4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Tiến hành theo các bước sau:
1.4.1. Khảo sát, điều tra và thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội, cơ sở hạ tầng và hệ thống quản lý CTRSH tại tx.Thủ Dầu Một
1.4.2. Đánh giá hệ thống
1.4.2.1 Đánh giá hệ thống kỹ thuật
1.4.2.2 Đánh giá hệ thống quản lý nhà nước.
1.4.3. Xây dựng hệ thống thu gom vận chuyển và trung chuyển CTRSH tại tx.Thủ
Dầu Một.
Dự báo sự phát triển của hệ thống và các vấn đề liên quan.
- Dự báo sự gia tăng về khối lượng CTRSH tại tx.Thủ Dầu Một.
- Dự báo cơ cấu và quy mô phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương
cho đến năm 2020
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
Nghiên cứu và đề xuất cơ cấu tổ chức thu gom, vận chuyển và trung chuyển
CTRSH tại thị xã, phường, khu phố.
Thu gom:
-Xây dựng mô hình thu gom CTRSH tại thị xã, phường, khu phố
-Tiêu chuẩn hóa các thiết bị thu gom
-Hiện đại hóa các thiết bị thu gom
được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. CTR phát thải từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là
chất thải rắn công nghiệp.
1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là CTR phát sinh trong sinh hoạt cá nhân của các hộ gia
đình, khu nhà ở ( khu chung cư), khu thương mại, dịch vụ ( cửa hàng, chợ, siêu thị,
quán ăn, nhà hàng, khách sạn,…), các khu cơ quan ( trường học, bệnh viện, trung
tâm nghiên cứu, văn phòng, công ty,…), từ các hoạt động dịch vụ công cộng ( quét
dọn, vệ sinh đường phố, khu giải trí, công viên, hoạt động cắt tỉa cây xanh), hay từ
sinh hoạt của các cán bộ, công nhân viên trong một số các cơ sở công nghiệp ( khu
công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ) và từ công tác nạo vét cống rãnh
thoát nước.
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm thời
CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp nhận
Lưu trữ CTR là việc lưu trữ CTR trong một thời gian nhất định ở nơi được cơ quan
có thẩm quyền chấp nhận trước khi vận chuyển đi xử lý
1.1.3 Quản lý chất thải rắn
Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải
rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và
xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường
và sức khỏe con người
1.1.4 Tái chế, tái sử dụng
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế
biến các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất.
Quá trình tái chế ban đầu có mục tiêu ngăn chặn lãng phí nguồn tài nguyên, giảm
tiêu thụ nguyên liệu thô cũng như nguyên liệu sử dụng so với quá trình sản xuất cơ
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
bản từ nguyên liệu thô.Tái chế có thể chia thành hai dạng, tái chế ngay tại nguồn từ
thủy, đó là các loại bao túi nilon, rác thực phẩm, các loại hộp… được thải bỏ trên
sông, kênh rạch của một số người dân.
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
-Rác xà bần từ các công trình xây dựng: Phát sinh từ các công trình xây dựng,
đường giao thông. Các loại chất thải bao gồm: gỗ, thép, bêtông, gạch, thạch cao,
bụi…
1.2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.2.1 Thành phần của Chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của CTRSH rất khác nhau, tùy thuộc vào từng vùng, địa
phương, vào các mùa khí hậu trong năm, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Thành phần CTRSH ở mỗi khu vực khác nhau đều có tỉ lệ khác nhau.Nhưng nhìn
chung thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu ở nước ta là rác thực phẩm chiếm tỉ lệ
khoảng 61 – 86 %, còn hầu hết các thành phần còn lại chiếm một tỉ lệ không cao
lắm và một phần được thu gom, phân loại để tái sinh, tái chế.
Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu
dùng, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.Thông thường thành phần của rác thải
bao gồm các hợp phần sau:
- Các chất dễ bị phân hủy sinh học: các thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lá cây,
xác động vật chết, vỏ hoa quả
- Các chất khó bị phân hủy sinh học: gỗ, cành cây, cao su, túi nilon…
- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học:kim loại, thủy tinh, mảnh sành
sứ, gạch ngói, vôi vữa khô, sỏi cát, vỏ ốc hến…
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
Bảng 1.1.Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số vùng tỉnh, thành phố.
( tính theo % trọng lượng)
Thành phần ( % ) Hà Nội Hải Phòng TP HCM
Lá cây, vỏ hoa quả,xác động vật 50.27 50.07 62.24
Giấy 2.72 2.82 0.59
M: Độ ẩm
w : Khối lượng ban đầu của mẫu (kg)
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
d : Khối lượng của mẫu sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đổi 150
0
C(kg)
Khả năng giữ nước: Khả năng giữ nước của CTR là tổng lượng nước mà chất thải
có thể trích trữ được. Đây là thông số có ý nghĩa quyết định trong việc xác định
lượng nước rò rỉ sinh ra từ BCL phần nước dư vượt quá khả năng tích nước của chất
thải sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ
Thẩm thấu của rác nén: Độ thẩm thấu của CTR đã nén là thông số vật lý quan
trọng trong khống chế sự di chuyển của chất lỏng và khí của BCL
1.2.2.2 Tính chất hóa học
Tính chất hóa học của CTR sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn
phương pháp xử lý và thu hồi nguyên vật liệu.
Đối với rác hữu cơ dùng làm phân compost hoặc thức ăn gia súc, ngoài thành phần
những nguyên tố chính cần phải xác định thành phần của các nguyên tố vi lượng.
Những tính chất cơ bản: Cần phải được xác định đối với các thành phần cháy được
và không cháy được trong CTR bao gồm:
• Độ ẩm : phần ẩm mất đi khi sấy ở nhiệt độ 105
0
C
• Thành phần các chất cháy bay hơi : phần khối lượng mất đi khi nung nấu ở 950
0
C:
• Thành phần carbon cố định : thành phần là các chất còn lại được khi thải các chất có
thể bay hơi
• Tro : phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hơi
Điểm nóng chảy của tro: Là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy
Giấy 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0
Cacton 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 6,0
Nhựa 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Vải 55,0 6,6 31,2 4,6 0,15 2,5
Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác vườn 47,8 6,0 38,0 3,4 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5
b. Chất vô cơ
Thuỷ tinh 0,5 0,1 0,4 <0,1 - 98,9
Kim loại 4,5 0,6 4,3 <0,1 - 90,5
Bụi, tro,… 26,3 0,3 2,0 0,5 0,2 68,0
(Nguồn: giáo trình “quản lý chất thải rắn” của Th.S Trần Minh Đạt)
Năng lượng chứa trong các thành phần của CTR:
Năng lượng của từng thành phần chất thải cũng có thể được tính toán một cách gần
đúng theo phương trình sau:
Btu/lb = 145 x C + 610 x (H
2
– 1/8 O
2
) + 40 x S + 10 x N
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
Trong đó:
C : Carbon, phần trăm khối lượng.
H
2
: hydro, phần trăm khối lượng.
O
2
phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ có trong CTRSH là không chính xác vì một
số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học. Hàm
lượng chất rắn bay hơi có thể xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 550
0
C, thường
được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của thành phần chất hữu cơ
trong CTRSH.
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
Sự hình thành mùi: Mùi sinh ra khi tồn trữ CTR tronng thời gian dài giữa các khâu
thu gom, trung chuyển và thải ra BCL, nhất là những vùng ở khí hậu nóng do quá
trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong CTRSH.
Màu đen của CTRSH đã phân hủy kỵ khí ở BCL chủ yếu là do sự hình thành các
muối sulfide kim loại. Nếu không tạo thành các muối này, các vấn đề mùi của BCL
sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.Các hợp chất hữu cơ khi chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ
tạo thành các hợp chất có mùi hôi như methyl mercaptan và aminobutyric acid
CH
3
SCH
2
CH
2
CH(NH
2
)COOH + 2H CH
3
SH + CH
3
CH
2
trường do CTR lên đến mức báo động, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời
sống của người dân. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý CTR trong một
thời gian dài đã không được chú trọng, quan tâm đến. Việc đưa ra các văn bản pháp
luật về bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện theo các văn bản đó trên cả nước
vẫn còn buông lỏng, yếu kém.
- Cho mãi tới tận gần đây, CTR vẫn được đổ đống ngoài bãi rác, chôn, đốt, và một
số loại rác thải từ nhà bếp, nhà hàng được sử dụng làm tức ăn cho động vật. Cộng
đồng vẫn chưa nhận thức được mối liên hệ giữa CTR với chuột, ruồi, gián, muỗi,
rận, ô nhiễm đất và nước. Người ta không biết rằng, CTR trong các bãi rác là nơi
sinh sống của một số loại véc - tơ truyền các bệnh: sốt thương hàn, sốt vàng, sốt
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
xuất huyết, sốt rét, tả v.v…Do vậy, những phương pháp xử lý CTR rẻ nhất, nhanh
nhất và thuận tiện nhất đã được sử dụng. Các khu vực nông thôn và các thị trấn nhỏ
sử dụng các bãi rác ngoài trời.Các thị xã và các thành phố lớn hơn sử dụng các lò
đốt nhỏ.Sau này, chôn lấp vệ sinh mới trở thành một biện pháp xử lý CTR được
nhiều nơi lựa chọn.Ở Việt Nam, có nhiều phương pháp xử lý rác nhưng chủ yếu là
đổ vào bãi rác, chôn lấp rác, ủ rác và đốt rác.
- Một vấn đề đáng lưu tâm về CTRSH hiện nay nữa là trong CTR thành phố vẫn
còn chứa nhiều vật liệu có thể thu hồi và tái sử dụng. Ở nước ta vấn đề này chưa
được chú trọng lắm vì hiện tại chúng ta có một số lượng người đào bới rác và thu
hồi phế liệu rất đông đảo. Tuy vậy, việc quản lý sức khỏe của những người bới rác
lại là một mối quan tâm lớn
- Theo số liệu điều tra năm 2007 của Tổng cục Môi trường (Cục Bảo vệ Môi trường
trước đây) chất thải rắn sinh hoạt trong cả nước phát sinh khoảng 17 triệu tấn, trong
đó rác thải sinh hoạt khoảng 6,5 triệu tấn (năm 2008 là 7,8 triệu tấn theo báo cáo
của Bộ Xây dựng). Ngoại trừ một số ít địa phương như Hà Nội, Thừa Thiên - Huế,
TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đang thí điểm phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn
theo dự án 3R, còn lại hầu hết rác thải sinh hoạt vẫn là một mớ tổng hợp các chất
hữu cơ từ các gia đình cho tới nơi xử lý.
Tổng 6.453.930
(Nguồn: kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)
1.4 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH DƯƠNG
1.4.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại địa bàn tỉnh Bình Dương
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,
sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các
vùng nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt).
- Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình công cộng.
- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động xây dựng.
- Từ các làng nghề v v…
1.4.2. Phân loại chất thải rắn tại địa bàn tỉnh Bình Dương
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang14
Chính quyền
địa phương
Rác thải
Nông nghiệp
Bệnh viện, cơ
sở y tế
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nhà dân, khu
dân cư
Khu công cộng
Giao thông,
xây dựng
Cơ quan
trường học
và dân số (theo kết quả điều tra
dân số 01/ 04/ 2010) là 1.482.550 người với mật độ dân số 810 người/ km
2
. Với
hàng trăm chợ và siêu thị lớn nhỏ, hàng trăm nhà hàng, khách sạn, trường học, bệnh
viện, cơ quan, Theo thống kê, một ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương phát sinh
khoảng 400 tấn chất thải rắn đô thị. Tỷ lệ được thu gom và chôn lấp đạt khoảng
70%.
- Ô nhiễm môi trường do khối lượng chất thải rắn đô thị ngày càng gia tăng đang là
vấn đề môi trường bức xúc. Hiện nay, phần lớn lượng CTRSH phát sinh ở khu vực
thị xã Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An,… đều được thu gom vận
chuyển và xử lý chôn lấp tại khu liên hợp xử lý chất thải Nam Bình Dương.
- Có nơi thì xảy ra tình trạng ô nhiễm trong khâu thu gom, vận chuyển ngày càng
tăng. Với lý do, phương tiện vận chuyển và thu gom phần lớn không đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi trường.Các điểm tập kết CTR (điểm hẹn,
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
trạm trung chuyển) chưa được đầu tư xây dựng đúng mức, đúng quy cách. Hệ thống
vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển CTR hàng ngày gây nên tình trạng
tồn đọng CTR trong khu dân cư
- Do hiện nay, tỉnh vận chưa có đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy về CTR, chưa
quản lý tốt lực lượng thu gom rác dân vận tuyến thu gom vận chuyển còn chưa
đồng đều nên không đạt hiệu quả cao về kinh tế. Hơn nữa, do hệ thống kỹ thuật
công nghệ chưa theo kịp với nhịp phát triển của Tỉnh và trang thiết bị còn thiếu
thốn. Từ những nguyên nhân trên mà xảy ra tình trạng thu gom, vận chuyển không
đạt chất lượng vệ sinh, thu gom không đúng giờ, đúng tuyến, trang thiết bị không
đồng bộ và gây ô nhiễm, thiếu mỹ quan, các xe đi thu gom rác tại các địa điểm thì
dính bụi bẩn và bốc mùi.
- Khảo sát thực tế cho thấy việc quản lý CTRSH hiện còn nhiều bất cập. Việc sử
dụng các xe thô sơ, không kín đáy, chở rác quá tải làm rơi vãi, nước rỉ rác chảy dọc
Tx.Thủ Dầu Một là tỉnh lỵ của tỉnh Bình Dương cách trung tâm quận 1TP.HCM
khoảng 13 km
2
về phía Bắc, Thị xã nằm bên tả ngạn sông Sài Gòn. Phía Đông giáp
các huyện Tân Uyên, Thuận An, Phía Tây giáp TP.HCM, Nam giáp huyện Thuận
An, Bắc giáp huyện Bến Cát và Tân Uyên. Đường nội bộ nối với quận Thủ Đức,
thành phố Hồ Chí Minh bởi quốc lộ 13, với quận 12 qua cầu Phú Long và với huyện
Củ Chi qua cầu Phú Cường. Diện tích 88 km
2
2.1.2. Địa hình:
Tx.Thủ Dầu Một có địa hình tương đối bằng phẳng, nên địa chất tương đối ổn định,
vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau, với độ dốc không quá
3 – 150. Đặc biệt có vài ngọn đồi, núi nhấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng
Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
-Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và
sông Bé. Đây là vùng thấp nhất, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, có độ cao
trung bình là 6 – 10 m.
- Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thũng bãi bồi, địa hình tương
đối bằng phẳng, độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 10 – 30m.
- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là
các đồi thấp với địa hình bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc từ 5 – 120, độ cao
phổ biến là 30 – 60m.
- Với địa hình cao trung bình từ 6 – 60 m, nên trừ một vài thung lũng dọc sông Sài
Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng. Địa hình của
tx.Thủ Dầu Một tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở manng hệ thống giao
thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
2.1.3 Khí hậu:
-Khí hậu ở tx.Thủ Dầu Một mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với hai mùa
rõ rệt: mùa mưa khoảng từ tháng 5 – 11, mùa khô khoảng từ tháng 12 năm trước
đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2000mm với số
đình ( theo tổng điều tra dân số và nhà ở 1/04/ 2010)
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Tình hình kinh tế - xã hội tx.Thủ Dầu Một quý 1/2011 bước đầu vượt qua được
một số khó khăn, thách thức, lạm phát được kiềm chế, sản xuất công nghiệp, cơ sở
hạ tầng được ưu tiên đầu tư phát triển, các mục tiêu an ninh xã hội tiếp tục đạt kết
quả tốt, giữ vững ổn định chính trị.
- Kinh tế giữ vững kế hoạch phát triển, công nghiệp tiếp tục tăng trưởng, kim ngạch
xuất khẩu tăng, thu ngân sách đạt và vượt kế hoạch.Công tác cải cách hành chính
gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở có nhiều tiến bộ, công tác xây dựng cơ bản
được triển khai thực hiện.
- Cơ cấu kinh tế của tx.Thủ Dầu Một: Có địa hình đồng bằng thích hợp với việc
trồng lúa, cây ăn quả, mía, sắn; chăn nuôi các loại gia súc như lợn, bò.
Thủ Dầu Một nguyên cũng nổi tiếng sản xuất hàng sơn mài gốm sứ, mây tre đan.
Ngoài ra: cơ khí lắp ráp, vật liệu xây dựng, hóa chất, cơ điện, may mặc, sản xuất
đường mía, chế biến thực phẩm.
Khu liên hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị 4.200 ha đang được xây dựng.
- Hoạt động nội thương tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu sản
xuất và tiêu dùng của người dân.
- Tình hình chính trị - quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội ổn định.Các loại
tội phạm giảm nhiều so với nhiều năm trước.
- Về giáo dục, tốc độ phát triển trường lớp cũng chưa đáp ứng kịp nhu cầu của
người dân, việc phổ cập giáo dục chưa phổ biến.
- Ở các trung tâm y tế và các trạm y tế còn thiếu nhân sự nên việc chăm sóc sức
khỏe cộng đồng và kiểm tra dịch vụ hành nghề dược tư nhân đang còn nhiều hạn
chế
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
- Chương trình “xóa đói giảm nghèo” chưa đảm bảo tính căn bản, chỉ mới dừng ở
việc cho vay vốn, tìm việc làm và trợ cấp khó khăn. Công tác giải quyết hành chính
của dân vẫn còn chậm, tinh thần, tác phong, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức
- Đường xá tại tx.Thủ Dầu Một chủ yếu là đường được làm bằng bêtông nhựa
- Các con đường lớn nằm gần trung tâm đã được bêtông hóa.
- Ở những vùng cách xa trung tâm Thị xã vẫn còn có những con đường đang ở tình
trạng là đường đất.Một số con đường còn ở tình trạng không được tốt lắm
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang21
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Hoàng Hưng
CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT – TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HÀNH CHÁNH CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT.
3.1.1 Cơ cấu tổ chức
Việc quản lý đô thị và các đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển về CTRSH do
Phòng Quản lý đô thị thực hiện. Nhưng việc kiểm soát và quản lý các vấn đề ô
nhiễm môi trường trong thu gom, vận chuyển ở các cấp xã, phường do các tổ chức,
đội thu gom rác của từng xã, phường thực hiện, ở cấp thị xã thì do Công ty TNHH
1TV Công Trình Đô Thị Bình Dương. Công tác về môi trường nói chung và
CTRSH nói riêng hầu hết đều do Công ty TNHH 1TV Công Trình Đô Thị Bình
Dương hoặc các tổ, đội thu gom rác dân lập tại các phường xã trong Thị xã.
Với cơ cấu tổ chức chồng chéo, vấn đề thực hiện các chương trình kế hoạch về
quản lý CTRSH của Thị xã hầu như khó thực hiện.Công tác quản lý CTRSH hiện
nay trên địa bàn Thị xã chỉ mang tính chất giải quyết cục bộ, giải quyết những vấn
đề phát sinh, mò mẫn thực hiện chứ không theo lộ trình, phương pháp thực hiện cụ
thể mang tính chất chiến lược dài hạn
3.1.2 Cơ cấu nhân sự
Hiện nay, cán bộ quản lý về môi trường tại Thị xã có số lượng khá hạn chế. Tuy
phòng tài nguyên và môi trường có số lượng nhân sự khá đông nhưng số cán bộ về
quản lý môi trường thì rất ít. Trong đó số lượng cán bộ có trình độ chuyên môn về
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom và tổ chức quản lý chất thải sinh hoạt tại Tx.Thủ Dầu
Một
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang24
Chợ
Hộ gia
đình
Cơ quan
trường học
Nhà máy
KCN
Bệnh
viện
Đường phố
và CTCT
Xe thu gom rác
đẩy tay
Điểm hẹn
Xe thu gom
rác phế liệu
Xe chở rác
Cơ sở thu
mua phế liệu
Tổ
thu
gom
rác
dân
lập
Khu
nằm ở
phường Hiệp Thành, cách trung tâm Thị xã khoảng 2,5km, xung quanh là khu dân
cư. Đây là bãi rác lộ thiên không được quy hoạch và thiết kế vệ sinh ngay từ
đầu.Rác được đổ bừa bãi và hôi thối gây ô nhiễm môi trường quan trọng ảnh hưởng
đến việc sử dụng nước ngầm của khu vực dân cư lân cận.Nhiều giếng nước ở đây
đã bị ô nhiễm nặng và không thể sử dụng được nữa. Hơn nữa với sự ô nhiễm ( ruồi
nhặng, kí sinh trùng) tại bãi rác này sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe
của người dân sống xung quanh bãi rác.Đặc biệt là đối với những người sống bằng
nghề rác.
• Phương tiện thu gom rác hiện nay vẫn chưa thống nhất, mỗi địa bàn trên Thị
xã sử dụng mỗi loại phương tiện thu gom khác nhau, có khi một địa bàn sử dụng
SVTH: Cao Thị Lành. MSSV : 09B1080192 Trang25
Nguồn
rác
Xe đẩy tay, xe ba gác,
thùng đựng rác cố định,
di động
Điểm hẹn
Bô rác khép kín Xe ép 2- 7 tấn Bãi đổ