BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH
BẾN TRE QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2035
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn :
ThS Vũ Hải Yến
Sinh viên thực hiện
Phạm Công Nhở
MSSV: 1151080157
:
Lớp: 11DMT02
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2015
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảm thể tích cơ học: .................................................................................... 32
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE ........................................................................................ 34
2.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 34
2.1.1 Vị trí địa lý ........................................................................................ 34
2.1.2 Địa hình ............................................................................................. 35
2.1.3 Khí hậu .............................................................................................. 35
2.1.4 Thủy văn ............................................................................................ 38
2.1.5 Tài nguyên ......................................................................................... 38
2.2.
Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội ...................................................... 41
2.2.1 Điều kiện kinh tế: .............................................................................. 44
2.2.2 Văn hóa xã hội- Giáo dục - Đào tạo: ................................................ 44
2.3 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Giồng Trôm đến năm 2020.
Quan điểm và định hướng và phát triển ....................................................... 46
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH TẠI HUYỆN GIỒNG
TRÔM, TỈNH BẾN TRE .............................................................................. 50
3.1 Hiện trạng các nguồn phát sinh CTR, thành phần và tính chất trên địa bàn
Huyện Giồng Trôm ...................................................................................... 50
3.1.1 Nguồn gốc phát sinh.......................................................................... 50
3.1.2
Thành phần CTRSH ........................................................................ 50
3.1.3 Khối lượng CTRSH .......................................................................... 52
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
QĐ
Quyết Định
NĐ – CP
Nghị Định -
Chính Phủ
THPT
Trung Học Phổ Thông
LHPN
Liên Hiệp Phụ Nữ
Xã Hội
PHSH
Phân Hủy Sinh Học
iv
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại theo công nghệ xử lý..................................................................7
Bảng 1.2 Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt...........................................................9
Bảng 1.3 Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt .............................. 11
Bảng 1.4 Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh ..............................................12
Bảng 1.5 Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải ......................................13
Bảng 1.6 Giá trị nhiệt lượng của rác thải các đô thị ...............................................16
Bảng 1.7 Kết quả phân tích các thành phần cơ bản của rác thải đô thị ..................16
Bảng 1.8 Các loại thùng chứa sử dụng với các hệ thống thu gom khác nhau ........24
Bảng 1.9. Ví dụ minh họa về lợi ích trong việc sử dụng biện pháp tái chế trong
quản lý chất thải rắn ................................................................................................32
Bảng 2.1 Diện tích – dân số và đơn vị hành chính năm 2014 ................................45
Bảng 3.1 Phân loại thành phần chất thải rắn sinh hoạt ...........................................50
Bảng 3.2 Dự báo lượng CTR phát sinh đến năm 2020 ...........................................52
Bảng 3.3 Tình hình lượng rác phát sinh của các xã trên địa bàn Huyện Giồng Trôm
– tỉnh Bến Tre. .........................................................................................................53
Bảng 3.4. Tổng Hợp Kinh Phí Mua Thiết Bị ..........................................................56
Bảng 3.5. Thống Kê Nhu Cầu Thu Gom Và Vận Chuyển Rác Trên Địa Bàn Huyện
Bảng 5.1 Tổng hợp tính toán đầu tư cho giai đoạn thu gom rác hữu cơ ............... 116
Bảng 5.2 Tổng hợp tính toán đầu tư cho gia đoạn trung chuyển rác hữu cơ ........ 117
Bảng 5.3 Tổng hợp tính toán đầu tư cho giai đoạn thu gom rác vô cơ: ................ 118
Bảng 5.5 Tổng hợp tính toán đầu tư cho gia đoạn trung chuyển rác vô cơ .......... 118
vi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex ................................... 26
Hình 2.1 Bản Đồ Huyện Giồng Trôm – Tỉnh Bến Tre ................................. 34
Hình 3.1. Biểu đồ khối lượng rác phát sinh của các xã trên địa bàn Huyện
Giồng Trôm ................................................................................................... 54
Hình 3.2. Xe ép rác 2 tấn............................................................................... 55
Hình 3.3. Xe phun EM tại bãi rác Tân Thanh ............................................... 61
Hình 3.4. Đốt rác tại hộ gia đình ................................................................... 63
Hình 3.5. Ảnh lấp mương tại các hộ gia đình ở xã Hưng Lễ ........................ 63
Hình 3.6. Ảnh hố rác hữu cơ tại một hộ gia đình tại Tân Lợi Thạnh ........... 64
Hình 3.7. Biểu đồ phương pháp xử lý của các hộ gia đình ........................... 65
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện cách xử lý rác của các hộ gia đình ..................... 66
Hình 3.9. Một hộ gia đình tại xã Thạnh Phú Đông xử lý rác bằng thùng
compost ......................................................................................................... 68
Hình 3.10. Đoàn đến tham quan một mô hình xử lý rác thải bằng thùng
compost tại xã Thạnh Phú Đông ngày 28/11/2014. ...................................... 69
Hình 4.1. Bãi rác Tân Thanh tại Huyện Giồng Trôm ................................... 77
Hình 4.2. Hố Thu nước rỉ rác tại Bãi Rác Tân Thanh ................................... 78
Hình 4.3. Phân loại rác tại nguồn .................................................................. 80
Hình 4.4. Lò đốt rác NFI 80 SERIES 1 ...................................................... 104
chiếm 20% dân số cả nước nhưng do cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, hệ thống quản
lý chưa tốt nên tình trạng môi trường sa sút nghiêm trọng.
Bến Tre là một tỉnh đang phát triển, trong đó huyện Giồng Trôm là một huyện
lớn, là một huyện có tiềm năng lớn của tỉnh Bến Tre với số dân 171.167 người. Tình
hình quản lý và xử lý CTRSH tại huyện Giồng Trôm còn nhiều bất cập. Thực tế cho
thấy tỉ lệ thu gom thường rất thấp, mặt khác chưa có phân loại tại nguồn nên gặp rất
nhiều khó khăn cho quá trình vận chuyển và xử lý CTR. CTR chưa được thu gom
triệt để, việc thải bỏ, xử lý rác còn tùy tiện gây ô nhiễm môi trường.
Vì vậy, cần phải có các biện pháp quản lý CTR thích hợp cho huyện. Do đó,
đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre quy hoạch đến năm 2035”
được thực hiện nhằm mục đích quản lý CTRSH của huyện, đảm bảo mỹ quan đô
thị, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường và hướng đến phát triển bền vững.
2. Mục đích đề tài
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh
Bến Tre.
- Xây dựng các giải pháp quản lý CTR, quy hoạch đến năm 2035 nhằm hạn
chế ô nhiễm môi trường và tăng cường tiết kiệm nguyên liệu thông qua việc phân
loại và xử lý hợp vệ sinh.
3. Nội dung thực hiện
- Đặc điểm cơ bản về tự nhiên (vị trí, địa chất, thủy văn, tình hình dân số và
cơ cấu ngành nghề của huyện)
- Giới thiệu tổng quan về CTR và hệ thống quản lý CTR.
- Hiện trạng quản lý CTR trên địa bàn huyện.
hội của địa phương.
- Thu thập số liệu đã được công bố về hiện trạng CTR công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý CTR. Các số liệu này được thu thập qua các tài liệu của Phòng Tài
Nguyên – Môi Trường huyện Giồng Trôm và Công ty Công Trình đô Thị - Tỉnh
Bến Tre.
- Tìm hiểu qua sách báo, mạng internet...
Phương pháp tính toán dự báo dân số
Được sử dụng trong luận văn để dự báo dân số và tốc độ phát sinh CTRSH
của huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
Phương pháp tính toán khối lượng rác.
- Khối lượng rác được tính dựa vào dân số và hệ số phát thải CTR trên đầu
người.
Phương pháp xử lý số liệu
-
Xử lý số liệu và soạn thảo văn bản trên phần mềm Microsoft word và
Excel.
Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu
-
Nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng thu gom, vận
chuyển và xử lý CTR trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Phương pháp xã hội học
Khảo sát 220 hộ dân trên toàn địa bàn Huyện Giồng Trôm về các nội dung
như:
3
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài đã được cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom,
vận chuyển, phân loại và xử lý theo CTR SH cho huyện Giồng Trôm – Tỉnh Bến
Tre, có giá trị đến năm 2035.
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đưa ra những giải pháp nhằm:
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTR SH phát sinh hàng ngày, đồng thời
phân loại CTR tại nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR SH tại địa phương, góp phần cải thiện môi
trường và sức khỏe cộng đồng.
- Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân lao
động tại địa bàn huyện Giồng Trôm.
- Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý và xử lý CTR SH trên địa
bàn huyện Giồng Trôm – Tỉnh Bến Tre, trên cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý phù
hợp tại huyện cũng như đề xuất biện pháp phân loại CTR tại nguồn và xử lý CTR
làm phân Compost, Biogas và nâng cao nhận thức của người dân.
- Đề tài còn cung cấp các giải pháp thực tiễn giúp cho các nhà quản lý huyện
Giồng Trôm quản lý CTR từ đây đến năm 2035.
7. Kết cấu của đồ án
Ngoài phần Mở Đầu và Kết Luận – Kiến Nghị, đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1. Tổng quan về chất thải rắn
Chương 2. Giới thiệu tổng quan về huyện Giồng Trôm – Tỉnh Bến Tre
Chương 3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn về huyện Giồng Trôm – Tỉnh
Bến Tre.
Chương 4. Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải
rắn tại huyện Giồng Trôm – Tỉnh Bến Tre.
và tương lai.
1.2. Nguồn gốc – phân loại CTR
1.2.1. Phân loại CTR
Việc phân loại CTR là một công việc khá phức tạp bởi sự đa dạng về chủng
lạo, thành phần và tính chất của chúng. Có nhiều cách phân loại khác nhau nhằm
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
mục đích chung là có biện pháp xử lý thích đáng, gia tăng khả năng tái chế và sử
dụng lại các vật liệu trong chất thải nhằm đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi
trường.
CTR đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại như:
Phân loại theo công nghệ quản lý - xử lý: Phân loại CTR theo dạng này
người ta chia làm các chất cháy được, các chất hỗn hợp.
Bảng 1.1 Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần
1. Các chất cháyđược:
Định nghĩa
-
Các vật liệu làm từ giấy.
- Hàng dệt
Các vật liệu và sản phẩm
thuộc da và cao su.
2. Các chất không
cháy được:
- Kim loại sắt
- Kim loại không
phải sắt.
- Thủy tinh
- Các loại vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ sắt.
- Các kim loại không bị nam
châm hút
Thí dụ
- Các túi giấy, các
mảnh bìa, giấy vệ
sinh…
- Vải, len…
- Các rau quả, thực
phẩm…
- Đồ dùng bằng gỗ
như bàn ghế, vỏ dừa…
- Phim cuộn, bịch
nilon…
- Túi xách da, cặp
da, vỏ ruột xe…
- Hàng rào, da, nắp
Đá, đất, cát
đều thuộc loại này.
(Nguồn: Bảo vệ Môi Trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản
khoa học kỹ thuật, 1999)
Phân loại theo quan điểm thông thường:
Rác thực phầm: bao gồm phần thừa thải, không ăn được sinh ra trong quá trình
lưu trữ, chế biến, nấu ăn,… Đặc điểm quan trọng của các loại rác này là phân hủy
nhanh trong điều kiện thời tiết nắng nóng ẩm. Quá trình phân hủy thường gây ra
mùi khó chịu.
Rác bỏ đi: bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra từ các hộ
gia đình, công sở, hoạt động thương mại,… Các chất cháy được như giấy, plastic,
vải, cao su, da gỗ,…và các chất không cháy được như thủy tinh, vỏ hộp kim loại,…
Tro xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá,… ở các hộ gia
đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp,…
Chất thải xây dựng và phá hủy công trình: Chất thải từ quá trình xây dựng, sữa
chữa nhà ở tư nhân, công trình thương mại và những công trình khác gọi là chất thải
xây dựng. Chất thải này bao gồm: bụi, đá, bê tông, gạch, gỗ, đường ống, dây điện,
khối lượng của chúng rất khó tính toán.
Chất thải từ nhà máy xử lý: Chất thải này có từ hệ thống xử lý nước, nước, nhà
máy xử lý chất thải công nghiệp. Thành phần chất thải loại này đa dạng và phụ
thuộc vào bản chất của quá trình xử lý. Chất thải này thường là CTR hoặc bùn
(nước chiếm 25-95%).
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
đường phố, chất thải
đặc biệt (dầu, lốp xe,
thiết bị, điện…) chất
thải sinh hoạt nguy hại.
Cửa hàng, nhà hàng, Giấy, bìa cứng, nhựa
Thương mại
chợ, văn phòng, khách dẻo,
chất
thải
thực
sạn, dịch vụ, cửa hiệu phẩm, gỗ, thủy tinh,
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
in…
kim loại, chất thải đặc
biệt, chất thải nguy hại.
Giấy, bìa cứng, nhựa
Trường học, bệnh viện, dẻo,
khiển khác
Qúa trình xử lý nước,
Trạm xử lý, lò thiêu nước thải và chất thải
đốt
công nghiệp, các chất
Khối lượng lớn bùn dư.
thải được xử lý.
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al. Mc Graw – Hill Inc, 1993)
1.3. Tính chất của CTR
1.3.1. Tính chất lý học và chuyển hóa lý hoc trong CTR
Tính chất lý học và chuyển hóa lý học trong CTR: Những tính chất vật lý quan
trọng nhất của CTR đô thị là trọng lượng riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt,
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
khả năng giữ ẩm tại thực địa (hiện trường) và độ xốp của rác nén của các vật chất
trong thành phần CTR.
Tỷ trọng của CTR
Trọng lượng riêng của CTR được định nghĩa là trọng lượng một đơn vị vật
chất trên một đơn vị thể tích (kg/m3). Bởi vì CTR có thể ở các trạng thái như: xốp,
chứa trong các container, không nén, nén,… nên khi báo cáo giá trị trọng lượng
riêng phải chú thích trạng thái của các mẫu rác một cách rõ ràng. Dữ liệu trọng
lượng riêng rấy cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác
1.84
Nhựa( plastics)
1.19-4.75
2.37
Vải
1.19-3.56
2.37
Cao su
3.56-7.12
4.75
Da
3.56-9.49
5.93
Rác làm vườn
2.37-8.31
5.93
Kim loại đen
4.75-41.53
11.87
Bụi, tro, gạch
11.87-35.6
17.80
Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP HCM, 2006
Bảng 1.4 Tỷ trọng CTR theo các nguồn phát sinh
Nguồn thải
Tỷ trọng (kg/m3)
Dao động
Trung bình
Rác rưởi
89 -178
131
Rác làm vườn
593 -1068
712
Băm, không ép
119 -267
214
Băm, ép
653 -1068
771
Khu dân cư (rác không ép)
Khu dân cư(rác đã được ép)
Trong xe ép
Khu dân cư( rác sau xử lý)
Khu thương mại công nghiệp
(rác không ép)
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thành phần
Định nghĩa
Thí dụ
1. Các chất thấy được
a. Giấy
Các vật liệu làm từ giấy Các túi giấy, các
và bột giấy
mảnh bìa, giấy vệ
b. Hàng dệt
Có nguồn gốc từ các sợi
sinh,…
c. Thực phẩm
Các chất thải ra từ đồ ăn Vải, len, nilon,…
thực phẩm
d. Cỏ, gỗ củi, rơm, rạ,…
Các cọng rau, vỏ
Các vật liệu và sản phẩm quả, thân cây, lõi
cao su
bằng chất dẻo, dây
bện…
b. Các kim loại phi sắt
Các vật liệu và sản phẩm Bóng,
giày,
ví,
được chế tạo từ sắt mà băng cao su,…
c. Thủy tinh
dễ bị nam châm hút
Các loại vật liệu không
d. Đá và sành sứ
bị nam châm hút.
Vỏ hộp, dây điện,
Các vật liệu và sản phẩm hàng rào, dao, nắp
được chế tạo từ thủy tinh
lọ…
Vỏ hộp nhôm, giấy
1.3.2. Tính chất hóa học và chuyển hóa hóa học trong CTR
Các thông tin về thành phần hóa học của các vật chất cấu tạo nên CTR đóng
vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương thức xử lý và tái sinh chất
thải.
Thành phần hóa học của CTR đô thị bao gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng
carbon cố định, nhiệt lượng.
Chất hữu cơ
Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác định
độ ẩm đem đốt ở 9500C Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi
nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 46% giá trị trung bình
53%
Chất hữu cơ được xác định bằng công thức sau:
Chất hữu cơ (%) = c – d/c *100
Trong đó:
c: là trọng lượng ban đầu
d: là trọng lượng mẫu CTR sau khi đốt ở 9500C. tức là các chất trơ dư hay
chất vô cơ và được tính:
Chất vô cơ (%)=100 – Chất hữu cơ (%)
Điểm nóng chảy của tro ở nhiệt độ 9500C thể tích của rác có thể giảm 95%.
Các thành phần phần trăm của C (carbon), H (hydro), N(nitơ), S(lưu huỳnh) và tro
được dùng để xác định nhiệt lượng của rác.
Hàm lượng carbon cố định
Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏ các
phần vô cơ khác, không phải là carbon trong tro khi nung ở 9500C. Hàm lượng này
chiếm khoảng 5 -12%, giá trị trung bình là 7%. Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 –
30%, giá trị trung bình là 20%.
Nhiệt lượng:
15
32564
Vải
15119 – 18608
17445
Cao su
20934 – 27912
23260
Da
15119 – 19771
17445
Gỗ
17445 – 19771
17445
Rác làm vườn
2326 – 18608
O
N
S
Tro
Thực phẩm
48
6.4
38
2.5
0.5
5
Giấy
43.5
6
44
0.6
4.3
0.1
90
16
10