ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
in
h
tế
H
uế
----- -----
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TRẦN THỊ HỒI CHI
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
ng
Đ
ại
họ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG
THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tr
ườ
Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ HOÀI CHI
Lớp: K43 KTTNMT
Niên khóa: 2009 – 2013
Giáo viên hướng dẫn:
TS. TRẦN HỮU TUẤN
Huế, tháng 5 năm 2013
iii
uế
Đ
ại
trên địa bàn phường đã cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện cho tôi để tôi hoàn
thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình cùng
ng
tất cả bạn bè luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình Tôi
Tr
ườ
nghiên cứu đề tài.
Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Hoài Chi
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ......................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.............................................. viii
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ..................................................................................2
5. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................3
Đ
ại
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................4
1.1. Cơ sở lí luận..............................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn..........................................................................................4
ng
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn .........................................................................4
1.1.3. Thành phần chất thải rắn .......................................................................................6
ườ
1.1.4 Quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn......................................................8
1.1.4.1. Qúa trình thu gom chất thải rắn..........................................................................8
Tr
1.1.4.2. Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn ..................................................9
1.1.5. Phân loại chất thải rắn .........................................................................................10
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn....................................12
1.1.7. Ảnh hưởng của rác thải đến chất lượng môi trường và sức khỏe của con người 13
1.1.7.1. Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường...........................................................13
1.1.7.2. Ảnh hưởng của rác thải đến sức khỏe của con người......................................14
cK
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY.23
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................23
họ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên xã Thủy Dương.....................................................................23
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................23
Đ
ại
2.1.1.2. Khí hậu. ............................................................................................................23
2.1.1.3. Thủy Văn ..........................................................................................................24
2.1.1.4. Hiện trạng sử dụng đất đai................................................................................24
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................25
ng
2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế ..............................................................................25
2.1.2.2. Cơ sở kết cấu hạ tầng........................................................................................27
ườ
2.1.2.3. Tình hình văn hóa – xã hội ...............................................................................28
2.1.2.4. Tình hình dân số và lao động ...........................................................................28
h
phường Thủy Dương .....................................................................................................40
in
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỦY
cK
DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY...........................................................................42
3.1. Định hướng quản lý chất thải rắn sinh hoạt............................................................42
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
họ
bàn phường Thủy Dương ..............................................................................................43
3.2.1. Phân loại rác tại nguồn ........................................................................................43
Đ
ại
3.2.2. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động thu gom và xử lý rác thải ......45
3.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân ................45
3.2.4. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp trong việc thu gom, quản lý rác thải ......46
3.2.5. Nguồn lực tài chính để thực hiện quản lý rác thải sinh hoạt ...............................47
ng
Chất thải rắn
RTSH
:
Rác thải sinh hoạt
CTRSH
:
Chất thải rắn sinh hoạt
RTRSH
:
Rác thải rắn sinh hoạt
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
VSV
:
ng
Đ
ại
họ
Quốc lộ 1A
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nguồn gốc các loại chất thải ...........................................................................5
Bảng 1.2. Thành phần của chất thải rắn ..........................................................................6
uế
Bảng 1.3. Thành phần chất thải rắn đối với các nước có thu nhập khác nhau (đơn vị
tế
H
kg/ngày) ...........................................................................................................................7
Bảng 1.4. Hệ thống thu gom chất thải rắn.......................................................................9
Bảng 1.5. Phân loại theo công nghệ xử lý .....................................................................10
Bảng 1.6. Tình hình thu gom và xử lý chất thải ở một số nước trên thế giới ...............19
Bảng 2.10. Thu nhập của người tham gia phỏng vấn....................................................37
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
uế
Sơ đồ 1.1. Công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện...................................17
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ % cách xử lý rác thải của người dân phường Thủy Dương.............34
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
in
nhiều hạn chế về vấn đề môi trường trong đó nổi trội là vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt
cK
của người dân.
Vì vậy, để đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý phù hợp góp phần làm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt gây ra trên địa bàn phường Thủy Dương tôi
họ
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy”
Đ
ại
làm khóa luận tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất
ng
thải rắn sinh hoạt.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và nhận thức của người
- Phương pháp chuyên khảo
Kết quả nghiên cứu
- Nắm bắt được công tác quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt của người dân trên địa
h
bàn phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
in
- Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm góp
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa bàn phường Thủy Dương.
xii
họ
cK
in
h
tế
H
66
xiii
m³
Gal * 0,003785
m3
Tr
ườ
ng
Đ
ại
tế
H
cao. Lượng rác thải ra trong sinh hoạt cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh của
con người ngày càng nhiều, và mức độ gây ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng ở nhiều
vùng khác nhau.
h
Thủy Dương là một phường nằm liền kề với thành phố huế, có đường giao thông
in
thuận lợi, là nơi có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế-xã hội của thị xã Hương Thủy
cK
nên các cơ sở sản xuất ngày càng được mở rộng thu hút một lượng lớn lao động ở các
huyện khác. Dân số tại phường ngày càng tăng lên dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của
người dân ngày càng tăng. Các chợ, quán ăn, các dịch vụ phục vụ người dân ngày càng
họ
phong phú và đa dạng nên lượng rác thải ngày một tăng lên. Tuy nhiên, ở đây chưa có
phương pháp xử lý triệt để các nguồn rác thải phát sinh. Công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải sinh hoạt trong thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức còn bộc
Đ
ại
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa bàn nghiên cứu.
uế
3. Phương pháp nghiên cứu
tế
H
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Số liệu từ phòng Quản lý Đô thị thị xã Hương Thủy, UBND phường Thủy Dương.
- Thu thập số liệu sơ cấp:
cK
+ Giáo trình, tạp chí,website…
in
h
+ Các báo cáo liên quan.
Việc thu thập số liệu được tiến hành dựa trên cơ sở việc khảo sát thực tế, điều tra
họ
Phạm vi nội dung:
2
Đề tài này tập trung nghiên cứu về thực trạng thu gom,vận chuyển và xử lý rác
thải sinh hoạt. Đề tài này không đề cập đến các chất thải có tính độc hại.
Phạm vi không gian:
Nghiên cứu này chỉ được thực hiện tại phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy.
uế
Phạm vi thời gian:
tế
H
- Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 1/2013 đến tháng 4/2013
- Số liệu được thu thập từ năm 2009 – 2012.
Đối tượng nghiên cứu:
h
Là các vấn đề liên quan đến hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường
in
Thủy Dương và hiện trạng công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại đây.
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận
uế
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn
tế
H
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và
duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh
ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống (giáo trình quản lý chất thải rắn).
h
Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định, bị
in
vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ
cK
phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường
đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn.
- Từ các hoạt động công nghiệp: Bao gồm quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói
sản phẩm,... Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
4
- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh
đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,... Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa,
phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản
phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp.
uế
- Từ các hoạt động xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường
xá, dỡ bỏ các công trình cũ. Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép
tế
H
vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa
- Từ các làng nghề…
Bảng 1.1. Nguồn gốc các loại chất thải
Nơi phát sinh
in
h
Đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm.
ườ
thị
ng
Nhà máy xử lý chất thải đô Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý
Tr
Công nghiệp
Nông nghiệp
chất thải công nghiệp khác.
Công nghiệp, xây dựng, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu,
hóa chất, nhiệt điện.
Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại.
(Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993)
5
1.1.3. Thành phần chất thải rắn
Xác định thành phần của chất thải rắn có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn
phương pháp xử lý, thu hồi và tái chế, hệ thống, phương pháp và quy trình thu gom.
8
Thực phẩm
9
Cành cây, cỏ, lá
Rác thải vô cơ
tế
H
STT
uế
Thành phần của chất thải rắn thể hiện cụ thể qua bảng sau đây
Thuỷ tinh
Vỏ hộp
h
Nhôm
in
Các kim loại khác
định, mùa mưa độ ẩm cao, hay vào mùa thu lượng rác thải lá cây lớn... Ngoài ra, thành
phần chất thải rắn còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế và xã hội của từng vùng, vùng
đô thị khác vùng nông thôn, vùng sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp... Vùng sản
6
xuất nông nghiệp sẽ xả thải nhiều hơn rác thải hữu cơ, còn vùng sản xuất công nghiệp
sẽ xả thải nhiều hơn chất thải vô cơ ra môi trường.
- Yếu tố xã hội: yếu tố này là do thói quen trong việc sử dụng bao bì và sử dụng
nguồn thực phẩm. Hay ở các địa điểm như đình chùa thì thành phần chất thải cũng
uế
khác so với các địa điểm khác...
- Trình độ công nghệ: Trình độ công nghệ càng cao lượng rác thải càng ít nhưng
tế
H
sẽ có nhiều thành phần hơn trong rác thải. Thực vậy, nếu công nghệ ngày phát triển thì
việc sản xuất sẽ sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên, giảm nguyên liệu, giảm
lượng chất thải phát sinh ra ngoài môi trường.
h
- Mức sống: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến lượng chất thải rắn phát sinh và
Giấy
1-10
8 - 30
20-45
Plastic
1-5
2-6
2-8
Hàng dệt
1-5
2-10
2-6
5
Cao su, da
1-5
1-5
0-1
9
Đất, cát
1-40
1-30
0-10
Thành phần
1
Đ
ại
Nước thu
nhập thấp
STT
2
ng
h
- Phương thức thu gom: thu gom riêng biệt hay kết hợp
cK
từng khu vực, ghi chép nhật ký và báo cáo.
in
- Tần suất thu gom và năng suất thu gom: số công nhân, lập hộ trình thu gom theo
- Sử dụng hợp đồng thành phố hoặc các dịch vụ tư nhân
họ
- Thiết bị thu gom: kích cỡ, chủng loại , số lượng, sự thích ứng với các công việc khác
- Tiêu hủy: phương pháp , địa điểm, chuyên chở, tính pháp lý.
- Mật độ dân số: kích thước nhà cửa, số lượng điểm dừng, lượng chất thải rắn tại
Đ
ại
mỗi điểm, những điểm dừng công cụ…
- Các đặc tính vật lý của khu vực: hình dạng và chiều rộng đường phố, địa hình,
ng
mô hình giao thông (giờ cao điểm, đường một chiều…)
- Khí hậu: mưa gió, nhiệt độ…
tế
H
Hệ thống thu gom phổ biến hiện nay được chia thành 2 loại dựa theo kiểu vận
hành gồm hệ thống xe thùng di động và hệ thống xe thùng cố định.
- Hệ thống xe thùng di động: là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác
h
được chuyên chở đến bãi thải rồi đưa thùng không về vị trí tập kết rác ban đầu. Hệ
in
thống này phù hợp để vận chuyển chất thải rắn từ các nguồn tạo ra nhiều chất thải rắn.
cK
- Hệ thống xe thùng cố định: là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy
rác vẫn cố định đặt ở nơi tập kết rác, trừ một khoảng thời gian rất ngắn nhấc lên đổ rác
vào xe thu gom.
họ
Bảng 1.4. Hệ thống thu gom chất thải rắn
Xe
Kiểu thùng chứa
Dung tích (yd³)
- Các thùng chứa nhỏ bằng dựa
dẻo hay kim loại mạ điện, các túi
nhựa hay giấy có sẵn
0,08-0,21
(22-55gal)
Xe nâng
Đ
ại
Hệ thống thùng chứa di động
ng
Xe sàn nghiêng
Tr
ườ
Hệ thống thùng chứa cố định
( Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw-Hill Inc,1993)
9
1.1.5. Phân loại chất thải rắn
- Phim cuộn, túi chất
dẻo, lọ chất dẻo, túi
nilon,…
- Các vật liệu và sản phẩm từ - Túi sách da, cặp da,
thuộc da và cao su
vỏ ruột xe,…
cK
- Cỏ. rơm, gỗ củi
Đ
ại
họ
- Chất dẻo
- Da và cao su
Ví dụ
in
h
Thành phần
1. Các chất cháy được
- Rác thải
10
Phân loại theo quan điểm thông thường
- Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa thải, không ăn được sinh ra trong quá trình
lưu trữ, chế biến, nấu ăn… Đặc điểm quan trọng của loại rác này là phân hủy nhanh
trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Qúa trình phân hủy thường gây ra mùi hôi khó chịu.
uế
- Rác rưởi: Bao gồm các chất cháy được và các chất không cháy được, sinh ra từ
các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại,… Các chất cháy được như giấy,
tế
H
cacbon, plastic, vải, cao su, da, gỗ… và chất không cháy được như thủy tinh, vỏ hộp
kim loại…
- Tro, xỉ: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, lá,… Ở các hộ gia
h
đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp.
in
- Chất thải xây dựng: Đây là chất thải rắn từ quá trình xây dựng, sửa chữa nhà
mang tính phóng xạ theo thời gian có ành hưởng đến đời sống con người, động vật,
thực vật. Những chất thải này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí và rắn. Đối với chất
thải loại này thì việc thu gom, xử lý phải hết sức thận trọng.
11
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn
- Sự phát triển kinh tế và nếp sống: Sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với
phát triển kinh tế của một cộng đồng. Lượng chất thải sinh hoạt đã được ghi nhận là có
giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế (nhất là trong thời gian khủng hoảng của thế kỷ
uế
17). Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi nilon) đã tăng lên trong ba thập kỷ qua
và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi thu gom) của chất thải cũng giảm đi.
tế
H
- Mật độ dân số: Khi mật độ dân số tăng lên, nhà chức trách sẽ bỏ nhiều rác thải
hơn, nhưng không phải rằng dân số ở cộng đồng có mật độ cao hơn sản sinh ra nhiều
rác thải hơn mà là dân số ở cộng đồng có mật độ thấp có các phương pháp khác chẳng
h
hạn như làm phân comport trong vườn hay đốt rác sau vườn.
ườ
như sau:
Tr
+ Rác thải khu dân cư: 0,3 - 0,6 Kg/người/ngày
+ Rác thải thương mại: 0,1 - 0,2 Kg/người/ngày
+ Rác thải quét đường: 0,05 - 0,2 Kg/người/ngày
Tính trung bình ở Việt Nam: 0,5 - 0,6 Kg/người/ngày
12