MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Nội dung nghiên cứu 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1. Phương pháp luận 2
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu 2
1.5. Phạm vi nghiên cứu 3
1.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 3
1.7. Cấu trúc đồ án 3
1.8. Ý nghĩa khoa học và thực ti
ễn của đề tài 4
CHƯƠNG 2 : CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN 5
2.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 5
2.1.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 5
2.1.2. Nguồn gốc chất thải rắn 5
2.1.3. Phân loại chất thải rắn 7
2.1.3.1. Phân loại theo công ngh
ệ xử lý – quản lý 7
2.1.3.2. Phân loại theo vị trí hình thành 8
2.1.3.3. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành 8
2.1.3.4. Phân loại theo mức độ nguy hại 10
2.1.4. Thành phần chất thải rắn 10
2.1.5. Tính chất của chất thải rắn 13
2.1.5.1. Tính chất lý học của chất thải rắn 13
2.1.5.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn 16
CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN7 41
4.1. Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt của quận 7 41
4.2. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt của quận 7 41
4.2.1. Hệ thống quản lý nhà nước (Công ty Dịch vụ Công ích quận 7) 41
4.2.1.1. Nhiệm vụ hoạt động của Công ty Dịch vụ Công ích quận 7 41
4.2.1.2. Sơ đồ tổ chức 42
4.2.1.3. Nhân lực 42
4.2.1.4. Thời gian và lộ trình thu gom 42
4.2.1.5. Phương tiện thu gom 43
4.2.1.6. Điểm hẹn thu gom chất thải rắn sinh hoạt 44
4.2.2. Lực lượng rác dân lập 45
4.3. Đánh giá hệ thống quản lý thu gom rác trên địa bàn quận 7 46
CHƯƠNG 5: DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ LƯỢNG RÁC 48
5.1. Dự báo dân số đến năm 2030 48
Lấy tích phân 2 vế theo cận tương đương 48
Bảng 5.1 Giá trị tính toán b
ằng phương pháp bình phương cực tiểu 48
Bảng 5.2 Ước tính dân số quận 7 đến năm 2030 49
5.2. Dự đoán khối lượng phát sinh từ các hộ gia đình đến năm 2030 50
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI NGUỒN 53
6.1. Xác định số thùng chứa rác của hộ gia đình 53
6.2. Hình thức thu gom 54
6.3. Tính toán thiết kế hệ thống thu gom, trung chuyển, vận chuyể
n 56
6.3.1. Tính toán thiết kế hệ thống thu gom 56
6.3.2. Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Trung Chuyển, Vận Chuyển 65
6.3.2.1 . Xác Định Vị Trí, Số Lượng Điểm Hẹn Phục Vụ Vận Chuyển
1.1. Đặt vấn đề
Từ năm 2005, quận 7 được quy hoạch là khu dân cư thương mại. Tại đây, các
dự án liên tục được xây dựng và phát triển như: Cầu Phú Mỹ, khu Nam Sài Gòn –
khu dân cư được xem là đẹp nhất tại Việt Nam hiện nay và các công trình cao tầng
khác, Chính vì thế, quá trình đô thị hóa ở đây diễn ra rất nhanh, kinh tế ngày càng
phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao nên đời số
ng nhân dân từng
bước cải thiện. Do vậy, nhu cầu tiêu dùng, tiện nghi trong sinh hoạt cũng tăng lên
một cách đáng kể. Kết quả dẫn đến là khối lượng rác thải tăng lên liên tục tạo áp lực
rất lớn trong công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn
có thể gây ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: đất, nước, không khí và các hệ
sinh thái tự nhiên và xã hội….Việc quan tâm giả
i quyết vấn đề ô nhiễm chất thải rắn
nhằm bảo vệ môi trường và tài nguyên sử dụng chúng vào mục đích có lợi cho nền
kinh tế là việc làm rất cần thiết.
Quận 7 cũng đã và đang phải đối mặt với những thách thức trên mặc dù đã
được tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và con người. Thế như
ng
công tác thu gom, xử lý chất thải rắn vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế.
Chính vì thế, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất
thải rắn sinh hoạt tại quận 7 là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thực tế, đề tài
“Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn qu
ận 7” được thực hiện với mong muốn đề tài sẽ góp phần tìm ra các giải
pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt thích hợp cho quận 7.
Thông qua việc thực hiện đề tài này, chúng ta thấy vấn đề ô nhiễm do chất
thải rắn sinh hoạt là một vấn đề cấp bách đối với các quận đang phát triển thành khu
dân cư, trong đó có quận 7. Do vậy, việc đánh giá tác động môi trường thông qua các
công cụ khoa học là r
ất cần thiết để từ đó chúng ta có cơ sở để đề xuất ra các biện
- Xây dựng các giải pháp quản lý thu gom – trung chuyển – vận chuyển.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp luận
Dựa trên kiến thức về hệ thống quản lý chất thải rắn và công nghệ xử lý chất thải
rắn
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: từ các nguồn sẵn có, các cơ quan quản lý, các
nghiên cứu, báo cáo trước đ
ây.
- Phương pháp tổng hợp
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 3
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp đánh giá
- Phương pháp tính toán
1.5. Phạm vi nghiên cứu
- Chất thải rắn phát sinh từ hộ gia đình
- Phạm vi nghiên cứu các đối tượng trên thuộc địa bàn 10 phường: Tân Quy,
Tân Phong, Tân Hưng, Tân Kiểng, Tân Phú, Tân Thuận Tây, Tân Thuận Đông, Bình
Thuận, Phú Mỹ, Phú Thuận thuộc quận 7.
1.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 19/4/2010 – 12/7/2010
-
Địa điểm nghiên cứu: Khoa Môi trường&Công nghệ Sinh học – Trường Đại
học Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
1.7. Cấu trúc đồ án
- Chương 1: Tổng quan
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 5
CHƯƠNG 2 : CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN
2.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
2.1.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật
chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm
các hoạt
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ).
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 6
Chất thải rắn đô thị phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm
của chất thải rắn có thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là: Chất thải sinh hoạt, công
nghiệp và nguy hại. Nguồn thải của rác đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống
bởi vì tại các vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán.
Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Nguồn
Các hoạt động và vị trí
phát sinh chất thải
Loại chất thải rắn
Nhà ở
Những nơi ở riêng của một
hay nhiều gia đình. Những
căn hộ thấp, vửa và cao
tầng,
Chất thải thực phẩm, giấy,
bìa cứng, nhựa dẻo, hàng
dệt, đồ gia, chất thải vườn,
đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc,
nhôm, kim loại khác, tàn
thuốc, rác đường phố, chất
thải đặc biệt (dầu, lốp xe,
thiết bị đ
iện, ), chất sinh
hoạt nguy hại.
Thương mại
Cửa hàng, nhà hàng, chợ,
văn phòng, khách sạn, dịch
vụ, cửa hiệu in,
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo,
bãi tắm, những khu vực
tiêu khiển khác.
cây, chất thải từ các công
viên, bãi tắm và các khu
vực tiêu khiển khác.
Trạm xử lý, lò thiêu đốt
Quá trình xử lý nước, nước
thải và chất thải công
nghiệp. Các chất thải được
xử lý.
Khối lượng lớn bùn dư
Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw – Hill Inc, 1993
2.1.3. Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn giúp xác định các loại khác nhau của chất thải rắn
được sinh ra. Khi thực hiện phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng
tái chế và tái sử dụng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ
môi trường.
Các loại chất thải rắn được thải ra t
ừ các hoạt động khác nhau nên được phân
loại theo nhiều cách khác nhau như:
2.1.3.1. Phân loại theo công nghệ xử lý – quản lý
Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia ra các thành phần như sau:
các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp (Bảng 2.2)
Bảng 2.2 Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần Định nghĩa Ví dụ
1. Các chất cháy được:
- Giấy
- Hàng dệt
- Rác thải
nylon,
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 8
phẩm được chế tạo từ chất
dẻo
- Các vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ da
và cao su
- Giầy, băng cao su,
2. Các chất không cháy
được
- Kim loại sắt - Kim loại không phải
sắt
- Thủy tinh - Đá và sành sứ - Các loại vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ sắt
mà dễ bị nam châm hút
- Các vật liệu không bị
2.1.3.3. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành
Chất thải rắn được phân thành các loại sau:
- Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các
trung tâm dịch vụ, thương mạ
i. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 9
loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa
hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ,
xác động vật, vỏ rau quả, Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại
chất thải rắn như sau:
+ Rác thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả, loại chất thải này mang
bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc
biệt trong thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức
ăn dư thừa từ các bếp tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ,
+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân
động vật khác.
+ Chất thải lỏ
ng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực
sinh hoạt dân cư.
+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,
các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia
đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệ
p, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các nguồn phát sinh chất thải bệnh viện
bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, n
ẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật
- Các loại kim tiêm, ống tiêm
- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân, Cadmi,
Arsen, Xianua,
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại
cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ
thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là phân hóa học, các
loại thuốc bảo vệ thực vật.
Chất thải không nguy hại : là những loại chất thải không chứa các chất và các
hợp chấ
t có một trong các đặc tính nguy hiểm trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
2.1.4. Thành phần chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn đô thị được xác định ở bảng 2.2 và bảng 2.3. Giá
trị của các thành phần trong chất thải rắn đô thị thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo
điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn theo mùa
đặc trưng ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng 2.4. Thành phần rác thải đóng vai trò
quan trọng nhất trong việc quản lý rác thải.
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 11
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh
Thành phần
Khoảng giá trị Trung bình
Chất thải thực phẩm 6 – 25 15
Giấy 25 – 45 40
Bìa cứng 3 – 15 4
Chất dẻo 2 – 8 3
Vải cụn 0 – 4 2
Cao su 0 – 2 0.5
Da vụn 0 – 2 0.5
Rác làm vườn 0 – 20 12
Gỗ 1 – 4 2
Thủy tinh 4 – 16 8
Can hộp 2 – 8 6
Kim loại không thép 0 – 1 1
Kim loại thép 1 – 4 2
Bụi, tro, gạch 0 – 10 4
Tổng cộng 100
Nguồn: Nhuệ, 2001
Bảng 2.5 Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt
% Khối lượng % Thay đổi
Chất thải
Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng
Chất thải thực
phẩm
11.1 13.5 21.6
Giấy 45.2 40.0 11.5
Nhựa dẻo 9.1 8.2 9.9
Chất hữu cơ
khác
4.0 4.6 15.0
thể tích (kg/m
3
). Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng
và thể tích chất thải cần phải quản lý. Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất
thải rắn đô thị được trình bày ở bảng 2.6.
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lý,
mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nh
ất là sử dụng các giá trị trung
bình đã được lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ 120 đến
590 kg/m
3
. Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m
3
.
Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để
xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m
3
(hoặc
lb/yd
3
).
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 14
Bảng 2.6 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị
Khối lượng riêng lb/yd
3
iều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kỵ khí phân hủy gây thối rữa.
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng hai cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của
trọng lượng ướt vật liệu.
- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của
trọng lượng khô vật liệu
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 15
- Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng trong lĩnh vực quản lý
chất thải rắn. Độ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được biểu diễn dưới dạng
toán học như sau:
M = [(w – d)/w]x100
Trong đó:
M: độ ẩm
W: trọng lượng ban đầu của mẫu, kg (g)
D: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105
o
C, kg(g)
Bảng 2.7 Độ ẩm của rác sinh hoạt
Độ ẩm %
Thành phần
Khoảng dao động Giá trị tring bình
Thực phẩm 50 – 80 70
Rác làm vườn 30 – 80 60
Gỗ 15 – 40 20
Rác sinh hoạt 15 – 40 20
Da 8 – 12 10
gồm thủy tinh, kim loại,… Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô cơ này chiếm
khoảng 15 – 30%, giá trị trung bình là 20%.
c. Nhiệt trị
Nhiệt trị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá tị nhiệt được xác
địnhtheo công thức Dulong:
Btu = 145C + 610 [(w – d)/w]x100 (H2 + 610 (H
2
- 1/80o
2
)
d. Công Thức Phân Tử Của CTR
Các nguyên tố cơ bản trong CTRĐT cần phân tích bao gồm C (carbon), H
(Hydro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh) và tro. Các nguyên tố thuộc nhóm
halogen cũng đượcxác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần
khí thải khi đốt rác.Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác
định công thức hóahọc của thành phần chất hữu cơ có trong CTRĐT cũng nh
ư xác
định tỷ lệ C/N thíchhợp cho quá trình làm phân compost. Số liệu về các nguyên tố cơ
bản của từng thànhphần chất thải cháy được có trong CTR của khu dân cư theo
nghiên cứu
Bảng 2.8 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong CTR từ khu
dân cư
Thành phần Phần trăm khối lượng khô (%) Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu huỳnh Tro
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 17
Chất hữu cơ
Phần trăm khối lượng khô (%)
(1) đốt (quá trình oxy hóa hóa học), (2) nhiệt phân, và (3) khí hóa.
Đốt (Oxy hóa hóa học). Đốt là phản ứng hóa học giữa oxy và chất hữu cơ có
trong chất thải rắn tạo thành các hợp chấ
t bị oxy hóa cùng với sự phát sáng và tỏa
nhiệt. Nếu không khí được cấp dư và dưới điều kiện phản ứng lý tưởng, quá trình đốt
chất hữu cơ có trong CTRĐT có thể biểu diễn theo phương trình phản ứng sau:
Chất hữu cơ + Không khí (dư) → CO2 + H2O + không khí dư + NH3 + SO2 + NOx
+ Tro + Nhiệt
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 18
Lượng không khí được cấp dư nhằm đảm bảo quá trình cháy xảy ra hoàn toàn.
Sản phẩm cuối của quá trình đốt cháy chất thải rắn đô thị bao gồm khí nóng chứa
CO2, H2O, không khí dư (O2 và N2) và phần không cháy còn lại. Trong thực tế,
ngoài những thành phần này còn có một lượng nhỏ các khí NH3, SO2, NOx và các
khí vi lượng khác tùy theo bản chất của chất thải.
Nhiệt phân. Vì hầu hết các chất hữu cơ đều không bền nhiệt, chúng có thể bị
cắt mạch qua các phản ứng cracking nhiệt và ngưng tụ trong điều kiện không có oxy,
tạo thành những phần khí, lỏng và rắn. Trái với quá trình đốt là quá trình tỏa nhiệt,
quá trình nhiệt phân là quá trình thu nhiệt. Đặc tính của 3 phần chính tạo thành từ
quá trình nhiệt phân chất thải rắn đô thị như sau: (1) dòng khí sinh ra chứa H2, CH4,
CO, CO2 và nhiều khí khác tùy thuộc vào bản chất của chất thải đem nhiệt phân, (2)
hắc ín và/hoặc dầu dạng lỏ
ng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hóa chất như
acetic acid, acetone và methanol và (3) than bao gồm carbon nguyên chất cùng với
những chất trơ khác. Quá trình nhiệt phân cellulose có thể biểu diễn bằng phương
trình phản ứng sau:
3(C6H10O5) → 8H2O + C6H8O + 2CO + 2CO2 + CH4 + H2 + 7C
Trong đó:
- BF : phần có khả năng phân hủy sinh h
ọc biểu diễn dưới dạng VS;
- 0,83 : hằng số thực nghiệm;
- 0,028 : hằng số thực nghiệm;
- LC : hàm lượng lignin có trong VS tính theo % khối lượng khô.
Sự hình thành mùi
Mùi sinh ra khi tồn trữ CTR trong thời gian dài giữa các khâu thu gom, trung
chuyển và đổ ra BCL, nhất là ở những vùng khí hậu nóng, do khả năng phân hủy kỵ
khí nhanh các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong CTRĐT.
Các quá trình chuyển hóa sinh học
Các quá trình chuyển hóa sinh học phần chất hữu cơ
có trong CTRĐT có thể
áp dụng để giảm thể tích và khối lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng bổ
sung chất dinh dưỡng cho đất và sản xuất khí methane. Những vi sinh vật chủ yếu
tham gia quá trình chuyển hóa sinh học các chất thải hữu cơ bao gồm vi khuẩn, nấm,
men và antinomycetes. Các quá trình này có thể được thực hiện trong điều kiện hiếu
khí hoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy sẵn có. Những điểm khác biệt cơ
bản giữa các
phản ứng chuyển hóa hiếu khí và kỵ khí là bản chất của các sản phẩm tạo thành và
lượng oxy thực sự cần phải cung cấp để thực hiện quá trình chuyển hóa hiếu khí.
Những quá trình sinh học ứng dụng để chuyển hóa chất hữu cơ có trong chất thải rắn
đô thị bao gồm quá trình làm phân compst hiếu khí, quá trình phân hủy kỵ khí và quá
trình phân hủy kỵ khí với ở nồng độ ch
ất rắn cao.
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 20
Sự thay đổi theo mùa
Trong những dịp lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm tài chính
(tiêu thụ thấp) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận.
Nhà ở
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 21
Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số cũng có thể áp dụng đối với các loại
nhà ở. Điều này đúng bởi vì có sự liên hệ trực tiếp giữa loại nhà ở và mật độ dân số.
Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong những ngôi nhà mật độ cao
như rác thải vườn. Cũng không khó để giải thích vì sao các hộ gia đ
ình ở nông thôn
sản sinh ít chất thải hơn các hộ gia đình ở Thành phố.
Tần số và phương thực thu gom
Vì các vấn đề này nảy sinh đối với rác thải trong và quanh nhà, các gia đình sẽ
tìm cách khác để thải rác. Người ta phát hiện ra rằng nếu tần số thu gom rác thải
giảm đi, với sự thay đổi giữa các thùng 90 lít sang các thùng di động 240 lít, lượng
rác thải đã tăng lên, đặc biệt là rác thải vườn. Do đ
ó, vấn đề quan trọng trong việc
xác định lượng rác phát sinh không chỉ từ lượng rác được thu gom, mà còn xác định
lượng rác được vận chuyển thẳng ra bãi chôn lấp, vì rác thải vườn đã từng được xe
vận chuyển đến nơi chôn lấp.
Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: dư luận, ý thức cộng đồng theo dự án
môi trường Việt Nam Canada (Viet Nam Canada Environment Project) thì tốc độ
phát sinh rác thải đô thị ở Việt Nam như sau:
•
Rác thải khu dân cư (Residential wastes): 0.3 – 0.6kg/ người/ ngày
• Rác thải thương mại (Commercial wastes): 0.1 – 0.2 kg/ người/ ngày