Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính của ngành gia công kim loại tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 15

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Tình hình nghiên cứu khí thải nhà kính trong và ngoài nước 8
1.4 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 10
1.6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 11
1.7 Ý nghĩa của đề tài 22
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT
THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NÓI CHUNG 24
2.1 Tổng quan về hiệu ứng nhà kính 24
2.1.1Khái niệm về hiệu ứng nhà kính 24
2.1.2 Nguồn gây phát thải khí nhà kính 24
2.2Hiện trạng phát thải KNK của một số quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam 27
3.1.1 Quy mô sản xuất công nghiệp tại TP.HCM 39
3.2 Giới thiệu về ngành sản xuất kim loại tại TP.HCM 43
3.5.2 Các nguồn ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất 57
Thu thập số liệu về CTR của ba công ty 61
3.5.3 Việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại các cơ sở sản xuất kim loại tại
TP.HCM 61
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÁT THẢI KNK TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN
XUẤT KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 62
4.2.1 Tính toán phát thải KNK cho Công Ty Liên Doanh Wu Feng 64
5.2 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu phát thải KNK từ hoạt động sản xuất kim loại tại
TP.HCM 87
5.2.1 Biện pháp quản lý 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC A 102
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hoá Biochemical oxygen Demand

2
liệt kê theo ngành sản xuất (nguồn thải chính trong các
nghành sản xuất trong khối EU-15)
Bảng 2.3: số liệu phát thải của các loại khí nhà kính của Mỹ từ năm 1990 đến 2007
Bảng 2.4: số liệu phát thải nhà kính theo ngành sản xuất của Mỹ từ năm 1990 đến 2007
Bảng 2.5: số liệu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính tại Nhật Bản từ năm 1995 đến
2009
Bảng 2.6: số liệu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính theo ngành nghề tại Nhật Bản từ
năm 1995 đến 2009
Bảng 2.7: lượng phát thải khí CO
2
trong các ngành nghề phát thải chính ở Việt Nam
Bảng 2.8: sự phát thải khí CO
2
trong những năm 1994 và 1998 của Châu Âu, Mỹ, Nhật
Bản và Việt Nam
Bảng 2.9: số liệu về sự phát thải KNK của ngành sản xuất kim loại trong năm 1994 do
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Việt Nam thực hiện năm 2003
Bảng 2.10: Danh sách các khu công nghiệp và khu chế xuất tại Tp.HCM
Bảng 3.1: sản lượng sản xuất kim loại của cả nước và TP.HCM
Bảng 3.2: sản lượng sản xuất kim loại của cả nước và TP.HCM
Bảng 3.3: các công ty qua khảo sát sẽ di dời trong năm 2011-2012
iii
Bảng 3.4: phát thải khí thải tại khu vực sản xuất của các công ty khảo sát
Bảng 3.5: phát thải khí thải tại nguồn thải ( khí thải thoát ra tại ống khói đã qua hệ
thống xử lý) của các công ty khảo sát
Bảng 3.6: nước thải phân tích tại hố ga tập trung (đã qua hệ thống xử lý nước thải) của
các công ty khảo sát
Bảng 3.7: CTR phát sinh trong hoạt động sản xuất
Bảng 4.1: tính toán phát thải KNK của công ty LD Wu Feng

Hình 3.4: sơ đồ công nghệ sản xuất tại công ty Thép Á Châu
Hình 3.5: công nghệ xử lý bụi tại CT Thép Á Châu
Hình 3.6: sơ đồ công nghệ sản xuất tại công ty Kiến Hoa
Hình 3.7: sơ đồ công nghệ tổng quát của sản xuất kim loại tại TP.HC
Hình 4.1: so sánh sự phát thải KNK để sản xuất 1 tấn sản phẩm của ba Công ty điển
hình
Hình 5.1: Tiêu thụ năng lượng chia theo nguồn năng lượng (Tính từ số liệu của IEA,
2005)
Hình 5.2: Thể hiện sự phát thải KNK năm 2010 đến 2020
Bảng 5.3: phát thải KNK sau khi thay đổi nhiên liệu sản xuất
v
Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính của ngành gia công kim loại tại
thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lời mở đầu
Theo Bản báo cáo dân số thế giới năm 2009 của Cục khảo sát dân số mới được
công bố vào tháng 6/2010, trong vòng 40 năm nữa, sự phát triển của 97% dân số thế
giới diễn ra ở Châu Á, Châu Phi, châu Mỹ Latinh và Caribê. Chủ yếu sự phát triển
dân số nằm ở các nước đang phát triển. Và tới năm 2050, dân số thế giới có thể dạt
tới 9,4 tỷ người. Đến năm 2050, dự đoán Ấn Độ sẽ trở thành nước đông dân nhất
thế giới, với 1,7 tỷ người, Ấn Độ sẽ là nước có số dân cao nhất thế giới và cao hơn
nước có dân số cao nhất hiện tại là Trung Quốc. Đến năm 2050, dân số Trung Quốc
dự đoán tăng lên 1,4 tỷ người. Và Mỹ sẽ đứng thứ ba trên bảng xếp hạng dân số, với
439 triệu người.
Với dân số thế giới tăng không ngừng và chất lượng môi trường càng ngày
càng giảm sút do các hoạt động sản xuất của con người và trong tương lai môi
trường sống của con người sẽ bị đe dọa nghiên trọng nếu không có những biện phát
quản lý và biện pháp cải tạo lại hoạt động sản xuất của con người sao cho phù hợp
và thân thiện hơn với môi trường.
Ảnh hưởng lớn nhất của các hoạt động của con người đến môi trường xung

Ngày nay Việt Nam và thế giới đang hướng đến phát triển bền vững và cải tạo
môi trường sống cho con người, hiện nay các hoạt động công nghiệp phát triển trên
thế giới góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm cho cộng
đồng, nhưng các hoạt động sản xuất công nghiệp (tiêu thụ năng lượng, khai thác
khoáng sản, sản xuất hóa chất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc
cacbonat ) lại phát thải các khí nhà kính góp phần làm gia tăng nồng độ các khí
trong khí quyển (387ppm CO
2
, 1745ppb CH
4
, 314ppb N
2
O) hệ quả nhiệt độ trung
bình trái đất tăng 0,5 – 0,6
o
C.
Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, nhiệt độ thế giới đã tăng lên với tốc độ chưa
từng có trong vòng ít nhất 12.000 năm qua. Chính điều này đã gây nên hiện tượng
Trái đất nóng lên trong vòng 30 năm trở lại đây. Nhiệt độ trung bình của không khí
gần mặt đất đã tăng 0,6 ± 0,2 °C (1,1 ± 0,4 °F) do việc tích lũy các chất CH
4
, N
2
O,
2
Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính của ngành gia công kim loại tại
thành phố Hồ Chí Minh
HFCs, PFCs, SF
6
và nhất là CO

bờ biển của Việt Nam
Nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Việt Nam cho thấy, từ năm Từ 1900 đến
2000, nhiệt độ trung bình năm tăng 0.1°C một thập kỷ. Mùa hè nóng hơn với nhiệt
độ trung bình các tháng hè tăng từ 0.1°C đến 0.3°C một thập kỷ. Nếu so với năm
1990, nhiệt độ chắc sẽ tăng trong khoảng từ 1.4-1.5°C vào năm 2050 và từ 2.5-
2.8°C vào năm 2100. Điều này cho thấy xu thế tăng nhiệt độ cứ qua 10 năm lại lớn
lên. Mùa nóng sẽ khắc nghiệt, và lượng mưa cùng với cường độ mưa sẽ tăng lên
đáng kể ở phía Bắc. Sự biến đổi thất thường của thời tiết còn được thể hiện qua đợt
mưa lớn trái mùa tại các tỉnh , đặc biệt là Miền Bắc và miền Trung.
Nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến hiện tượng băng tan ở 2 cực, băng tan tại hai cực làm
nước biển dâng cao, dẫn đến nguy cơ mất đi vĩnh viễn của những đảo quốc có độ
cao xấp xỉ mực nước biển và những vùng đất thấp ven biển. Khi băng tan, sẽ lộ ra
các vùng đất hoặc nước. Các vùng này có độ phản xạ trung bình thấp hơn băng và
sẽ hấp thụ nhiều bức xạ mặt trời hơn, làm ấm hơn và cứ thể chu trình này sẽ tiếp
diễn. [2].
Nếu mực nước biển dâng cao 10m sẽ có 5,2 triệu km
2
đất bị ngập trên toàn thế
giới, gần 400 triệu người chịu ảnh hưởng, 2.570 tỷ USD bị thiệt hại và 500.000 km
2
đất ven biển (tức là 10% diện tích đất bị ngập) sẽ bị phá hủy do xói mòn [2].
Đứng trước bối cảnh như vậy vào ngày 09/05/1992 Công ước khung về biến
đổi khí hậu liên hợp quốc (UFCCC) được ký kết nhằm mục tiêu ổn định nồng độ
khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm
của con người đối với hệ thống khí hậu và tháng 12/1997 Nghị định thư Kyoto ký
kết đưa ra cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính thấp hơn mức phát thải so với
năm 1990.
Theo dự báo của Văn phòng quản lý điều tra tài nguyên biển và môi trường
(Bộ Tài nguyên và Môi trường), ở Việt Nam mực nước biển sẽ dâng cao từ 3 đến 15
cm năm 2010 và từ 15 đến 90 cm vào năm 2070. Theo đó 10,8% người dân Việt

Bảng 1.1: sự tăng lên của các KNK trong bầu khí quyển từ năm 1750 đến
tháng 1/2010
Khí nhà kính Năm 1750 Năm 2010 Tăng lên
CO
2
(ppm) 280 390 110
CH
4
(ppb) 700 7.745 1.045
N
2
0(ppb) 270 314 44
Ghi chú: ppm: một phần triệu
ppb: một phần tỷ [3].
Theo báo cáo (UNDP, 2007) Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu tác động
lớn từ sự ảnh hưởng biến đổi khí hậu và nước biển dâng, trên cơ sở đó trong Nghị
quyết 60/2007/NQCP đã thông qua chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
biến đổi khí hậu nhằm nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu cho từng lĩnh
vực, ngành, đối tượng…là nền tảng chỉ đạo thành lập các ban ứng phó biến đổi khí
hậu cho các tỉnh, thành phố, trong đó bao gồm TP.HCM.
Theo tinh thần Nghị quyết 60/2007/NQCP, ngày 28/10/2010 UBND TPHCM
đã phê duyệt chương trình mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu Tp.HCM đến năm
2015 nhằm đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính họat động của thành phố và
cơ sở đề xuất các giải pháp giảm thiểu phù hợp cho từng đối tượng cụ thể.
Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 19 quận và 5 huyện, với tổng diện tích
2.098,7 km², dân số khoảng 7.123.340 người (số liệu tháng 4/2009) gồm 03 khu
chế xuất và 12 khu công nghiệp bao gồm 26 nhóm ngành với tổng diện tích là 3.620
hecta, giá trị sản xuất công nghiệp thực tế năm 2010 là 209.371.011 triệu đồng[4],
giá trị sản xuất công nghiệp cao sẽ đi đôi với các vấn đề phát sinh và ô nhiễm môi
trường là vấn đang được quan tâm nhất hiện nay.

biển. Theo Báo cáo Tình trạng môi trường biển của Chương trình hành động toàn
cầu thuộc UNEP (2006), thì hiện nay, gần 40% dân số thế giới sống tại các vùng
ven biển hẹp (chỉ chiếm 6,7% diện tích bề mặt Trái Đất) và phụ thuộc vào nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Mật độ dân số tại khu vực bờ biển có thể tăng từ 77 người/km
2
năm 1990, lên tới 115 người/km
2
năm 2025.
− Vào ngày 9 tháng 5 năm 1992 Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến
đổi khí hậu (UNFCCC) đã được thông qua tại trụ sở Liên Hợp Quốc ở New York.
Mục tiêu của Công ước là nhằm “Ổn định nồng độ các khí nhà kính trong khí quyển
8
Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính của ngành gia công kim loại tại
thành phố Hồ Chí Minh
ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ
thống khí hậu”.
− Dự án Nghiên cứu khí nhà kính, do Hiệp hội thủy điện quốc tế
(International Hydropower Association - IHA) cộng tác với Tổ chức Giáo dục,
Khoa học và Văn hóa Liên hợp Quốc (UNESCO) thực hiện, với mục tiêu nâng cao
sự hiểu biết về ảnh hưởng của các hồ chứa đối với phát thải tự nhiên khí nhà kính.
Dự án Nghiên cứu khí nhà kính của IHA/UNESCO nhằm đánh giá tốt hơn về mức
tải cacbon, giúp hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của thủy điện lên phát thải tự nhiên KNK
cũng như các tác hại để giảm thiểu phát thải KNK trong công tác xây dựng và quản
lý các nhà máy thủy điện trên sông.
- Cuối năm 2010 Viện Khoa Học Khí Tượng Thủy Văn (KH KTTV&MT) đã
hoàn thành 02 dự án ODA do DANIDA tài trợ:
1- Dự án “Các kịch bản nước biển dâng và khả năng giảm thiểu rủi ro do thiên tai
ở Việt Nam”;
2- Dự án “Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp
thích nghi”.

để kiểm soát và giảm thiểu phát thải KNK cụ thể theo từng ngành nghề để đảm bảo
đưa ra các quyết định giảm thiểu phát thải KNK trong tương lai. Qua những vấn đề
cấp thiết trên cho thấy việc nghiên cứu tình trạng phát thải và dự báo lượng phát
thải khí nhà kính từ ngành công nghiệp sản xuất kim loại rất cần thiết để đưa ra các
biện pháp quản lý và xây dựng các biện pháp giảm nhẹ và hạn chế sự phát thải khí
nhà kính trong sản xuất kim loại, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà
quản lý, các nhà hoạch định chính sách xác định chiến lược phát triển kinh tế bền
vững của ngành. Muốn vậy, cần phải dựa trên cơ sở những luận cứ khoa học đầy đủ
và chính xác. Đó chính là mục tiêu hướng tới của đề tài.
Những vấn đề mà đề tài cần giải quyết là:
- Đưa ra được hiện trạng phát thải bao gồm nguồn phát thải và tải lượng phát
thải khí nhà kính cho ngành công nghiệp sản xuất kim loại tại thành phố Hồ Chí
Minh.
- Dự báo phát thải KNK cho ngành sản xuất kim loại tại TP.HCM từ năm 2010
đến năm 2020.
10
Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính của ngành gia công kim loại tại
thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu phát thải phù hợp cho ngành và phù hợp với
chính sách quản lý của TP.HCM.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Theo quyết định 10/2007/QĐ-TTg số phân chia nhóm ngành kim loại ở Việt
Nam thành 2 phân ngành chính:
- Sản xuất kim loại: trong sản xuất kim loại bao gồm
o Sản xuất sắt, thép, gang
o Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
o Đúc kim loại
o Đúc sắt thép
o Đúc kim loại màu
- Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn

1.6.1 Phương pháp luận
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu tại các cơ sở sản xuất kim loại đang hoạt
động trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh, kết hợp với các tài liệu có sẵn của các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước, đề tài tập trung giải quyết 04 nội dung sau:
• Khảo sát thu thập số liệu phát thải khí nhà kính từ các cơ sở sản xuất kim
loại trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
• Đưa ra số liệu phát thải của các nước trên thế giới và Việt Nam để có sự so
sánh sự phát thải KNK.
• Đánh giá tổng thể hiện trạng phát thải khí nhà kính của ngành công nghiệp
sản xuất kim loại tại Tp. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó xác định mức độ góp
phần gây hiệu ứng nhà kính do công nghiệp sản xuất kim loại phát thải.
• Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu khí nhà kính cho hoạt động
sản xuất kim loại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập và kế thừa chọn lọc các cơ sở dữ liệu
có liên quan đến ngành sản xuất kim loại ở thành phố Hồ Chí Minh từ các nguồn tài
liệu (sách vở, giáo trình, internet v.v…). Chủ yếu tập trung vào các dữ liệu sau:
12
Kiểm kê và dự báo
phát sinh
Tính toán và xử lý
số liệu đã khảo sát
tại các công ty
Công thức tính
toán của ngành
sản xuất kim loại
Đề xuất các biệt
pháp
Bể
lọc

liệu cá nhân thu thập được ở các cơ sở sản xuất kim loại tại T.HCM để áp dụng hợp
lý, hợp lệ và thích ứng nhất. Phương pháp được sử dụng để tính toán tải lượng phát
thải khí nhà kính CO
2
, N
2
O, CH
4
cho phần phát thải từ quá trình nung nguyên liệu
và quá trình sử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt của các cơ sở. Phương pháp tính
14
Phát thải từ
sử dụng
nhiên liệu
Phát thải từ
quá trình sản
xuất
Phát thải từ
sử dụng sản
phẩm
Quá trình
đốt nhiên
liệu
Không phát
sinh
Không phát
sinh
Phát thải từ
thải bỏ
Nước thải

từ quá trình xử lý nước
thải
 Phương pháp tính tải lượng phát thải từ quá trình nung nguyên liệu
Tính tải lượng phát thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu để vận hành lò nung
được tính dựa vào công thức:
Tổng lượng CO
2
tương đương phát thải trong quá trình nung kim loại
E
NL
= ∑E
jf
= ECO
2f
+ 25 ECH
4f
+ 298EN
2
O
f
(1.1)
E
CH4f
: lượng
CH4
phát thải ( đổi ra CO
2
tương đương lấy ECH
4f
*25)

= năng lượng tiêu thụ* hệ số phát thải nhiên liệu (1.3)
Trong đó:
ECH
4
: lượng phát thải CH
4
(kg)
Lượng nhiên liệu tiêu thụ: (TJ)
Hệ số phát thải măc định của nhiên liệu: (kg/TJ), tra bảng 1.2
15
Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính của ngành gia công kim loại tại
thành phố Hồ Chí Minh
EN
4
O

= năng lượng tiêu thụ * hệ số phát thải nhiên liệu (1.4)
Trong đó:
EN
2
O

: lượng phát thải CH
4
(kg)
Lượng nhiên liệu tiêu thụ: (TJ)
Hệ số phát thải măc định của nhiên liệu: (kg/TJ), tra bảng 1.3
Bảng 1.3: bảng tra hệ số phát thải mặc định của các loại nhiên liệu (tấn/TJ)
Nhiên liệu Hệ số phát thải (tấn/TJ)
CO

Dầu DO 0,86 (kg/lit) 43,0
Dầu FO 0,97(kg/lit) 40,4
Than đá - 28,2
Than củi - 29,5
Củi đốt 550 (kg/m
3
) 15,6
Mùn cưa 210 (kg/m
3
) 17
Nguồn: Bảng 1.2 Chương 2, tập 2, IPCC 2006
 Phương pháp tính tải lượng phát thải từ nước thải
Tải lượng phát thải KNK từ nước thải
E
NT
= ENT
SH
+ ENT
SX
(1.6)
ENT
SH
: Tải lượng phát thải khí CO
2
tương đương từ quá trình xử lý nước thải sinh
hoạt (kg)
ENT
SX
: Tải lượng phát thải khí CO
2

N
2
O /năm)
17
Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính của ngành gia công kim loại tại
thành phố Hồ Chí Minh
 Phương pháp tính phát thải KNK cho nước thải sinh hoạt
Công thức tính phát thải CH
4
có trong nước thải sinh hoạt
ECH
4SH
= (U
I
*T
IJ
*EFCH
4
) (TOW CH
4
- S)- R (1.8)
Nguồn: IPCC, công thức 6.1, tập 5, chương 6
Trong đó:
E
CH4SH
: tải lượng CH
4
có trong nước thải sinh hoạt, kg CH
4
/năm

i
)
Thành thị có thu
nhập cao (T
ij
)
Thành thị có thu
nhập thấp (T
ij
)
Nông
thôn
ĐT thu
nhập
cao
ĐT thu
nhập
thấp
Bể tự
hoại
Hố xí Khác
Bể tự
hoại
Hố xí Khác
Trung
Quốc
0,59 0,12 0,29 0,00 0,47 0,5 0,14 0,10 0,03
Ấn
Độ
0,71 0,06 0,23 0,00 0,47 0,1 0,14 0,10 0,03

/kgBOD
MCF
j
: định mức CH
4
sinh ra, tra bảng 1.6
19
Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính của ngành gia công kim loại tại
thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.6: bảng tra hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống xử lý Biện pháp quản lý MCF Mức thay đổi
Nhà máy xử lý tập trung Được quản lý đúng chuẩn 0 0- 1
Hệ thống bùn kỵ khí CH
4
không tuần hoàn 0,8 0,8- 10
Bể tự hoại Một nửa BOD lắng lại 0,5 0,5
Nguồn: IPCC, tập 5, chương 6
Tính toán tổng hàm lượng hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt
TOW= P* BOD* 0,001* I* 365 (1.10)
Nguồn: IPCC, công thức 6.3, tập 5, chương 6
TOW: tổng hàm lượng hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt, kgBOD/năm
P: số lượng công nhân trong công ty trong năm đó (người)
BOD: tải lượng BOD của một người trong năm, g/người/ngày, tra bảng 1.7
0,001: quy đổi từ gam BOD sang kg BOD
I: hệ số hiệu chỉnh BOD chọn từ 1- 1,2
365: số ngày làm việc thức tế của công ty trong năm (ngày)
Bảng 1.7: bảng tải lượng ô nhiễm của các nước trên thế giới
Quốc gia Tải lượng ô nhiễm BOD (g/người/ngày)
Châu Á, Mỹ Latinh 40
Nhật Bản 42


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status