Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Củ Chi giai đoạn 2010 2020 - Pdf 15



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HUYỆN CỦ CHI
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
Ngành: Môi trường
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
GVHD: Th.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy

Công ty MTĐT: Công ty môi trường đô thị
Công ty DVCI: Công ty dịch vụ công ích
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
VSĐT: Vệ sinh đô thị
QLDA: Quản lý dự án
HTX: Hợp tác xã
UBND: Ủy ban nhân dân
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
CTNH: Chất thải nguy hại
CTRHC: Chất thải rắn hữu cơ
CTRVC: Chất thải rắn vô cơ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNGSVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY DANH MỤC CÁC HÌNH
—&–
Hình 2.1: Bản đồ Huyện Củ Chi 6
Hình 3.2: Sơ đồ tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu thông thường 38
Hình 3.3: Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu hay thùng. 39
Hình 3.4: Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng cố định 39
Hình 3.5. Sơ đồ các công nghệ xử lý chất thải rắn tại khu xử lý tập trung 41
Hình 3.6. Quy trình chế biến rác thải thành phân hữu cơ 45
Hình 3.7. Sơ đồ nguyên lý của quá trình đốt rác và xử lý khí thải
47

Hình 4.1: Hệ thống thu gom CTRSH tại huyện Củ Chi 61

Bảng 3.10: Các loại thùng chứa sử dụng với hệ thống thu gom khác nhau 38
Bảng 4.1: thành phần và tính chất thường thấy của CTR sinh hoạt 57
Bảng 4.2: Các tuyến thu gom rác hiện tại của Đội Vệ Sinh Công Ty TNHH MTV
DVCI 62
Bảng 4.3: Mức phí đối với hộ dân 65
Bảng 4.4: Mức phí thu gom đối với hộ gia đình 66
Bảng 5.1: Dự báo tốc độ phát sinh dân số 69
Bảng 5.2: Bảng dự báo tốc độ phát sinh rác thải 71
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề:
Thành phố Hồ Chí Minh với dân số 7.123.340 người (thống kê năm 2010)
sống tại 24 quận huyện, với hơn 800 nhà máy riêng lẻ, 23.000 cơ sở sản xuất vừa và
nhỏ, 12 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất và 1 khu công nghệ cao, hàng trăm bệnh
viện, trung tâm chuyên khoa, trung tâm y tế hàng ngàn phòng khám tư nhân… đang
đổ ra mỗi ngày khoảng 5.500-5.700 tấn chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), 1.100-
1300 tấn chất thải rắn xây dựng (xà bần), khoảng hơn 1000 tấn (ước tính) chất thải
rắn công nghiệp, trong đó có khoảng 200 tấn chất thải nguy hại, 7-9 tấn chất thải rắn
y tế
Để quản lý khối lượng lớn chất thải rắn nói trên với mức tăng 10-15% năm,
TP HCM đã hình thành (có tổ chức và tự phát) hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
với sự tham gia của gần 30 công ty nhà nước, 3-5 công ty trách nhiệm hữu hạn, 01
hợp tác xã, hàng trăm cơ sở tái sinh tái chế tư nhân hàng ngàn tổ dân lập và 30.000
người( gồm hơn 6.000 người hoạt động trong thu gom, vận chuyển, chôn lấp và
hơn 20.000 người hoạt động trong hệ thống phân loại, thu gom và mua bán trao đổi
phế liệu).
Tuy nhiên cho đến nay, mặc dù đã hoàn thành hàng chục năm, mỗi năm tiêu

thống quản lý CTR huyện Củ Chi. Đề tài nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý CTR, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do thu gom, vận
chuyển CTR chưa hợp lý, bảo vệ tốt môi trường và vệ sinh phòng dịch, sức
khỏe cộng đồng
1.3 Nội dung nghiên cứu
§ Tổng quan về chất thải rắn.
§ Khái quát một số điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại huyện Củ Chi – TP
Hồ Chí Minh.
§ Nghiên cứu hiện trạng và dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn đến năm
2020.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 3

§ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Củ
Chi.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp luận
- Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở phải
được nghiên cứu, thu thập, chính xác, khách quan. Từ đó, đánh giá phương án thực
hiện cần thiết, nhằm thực hiện công tác quản lý môi trường đạt hiệu quả.
- Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh
mẽ, là tiền đề cho nguồn phát sinh CTR sinh hoạt ngày càng gia tăng cả về mặt khối
lượng và đa dạng về thành phần. do đó CTR đã và đang xâm phạm mạnh vào hệ
sinh thái tự nhiên, kinh tế, xã hội, ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người một
cách nghiêm trọng, nếu không được quản lý và xử lý thích hợp.
- Là huyện có tỉ lệ gia tăng dân số nhanh, chưa quy hoạch tổng thể khu dân
cư, các thành phần kinh tế - xã hội, giá trị sản xuất công nghiệp
1.4.2 Phương pháp cụ thể
- Thu thập tài liệu liên quan: tham khảo tài liệu của nhiều tác giả, từ các báo

Tọa độ dịa lý:
- 106
0
21’22’’ đến 106
0
39’56’’ độ kinh đông
- 10
0
54’28’’ đến 10
0
09’30’’độ vĩ bắc
Ranh giới của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp với huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh
- Phía Đông giáp huyện Bến Cát, thị xã Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương
- Phía Tây và Nam giáp huyện Đức Hòa – tỉnh Long An
- Phía Nam giáp Huyện Hóc Môn - Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Khái quát về môi trường tự nhiên:
Huyện Củ Chi có địa hình khá đơn giản, bằng phẳng nhưng có xu thế thấp
dần theo hai hướng Tây Bắc – Đông Nam và Đông Nam – Tây Nam với cao trình từ
0 – 15m và được phân thành 3 vùng là: vùng đồi gò, vùng triền, vùng bong trũng,
nên nhìn chung thuận lợi cho việc sản xuất nông - lâm nghiệp.
Huyện Củ Chi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồng bằng
Nam Bộ nên khí hậu chia hai mùa tương phản rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 – tháng
11, mùa khô từ tháng 12 – tháng 4.
Đất đai huyện Củ Chi phần lớn là đất nông nghiệp (chiếm 79,57% diện tích
đất tự nhiên) với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong đó, lúa là loại cây nông
nghiệp có diện tích sử dụng đất cao nhất. Tuy nhiên, sự tồn tại nhiều chủng loại sẽ
hình thành nên sự đa dạng về cây trồng ở Củ Chi.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


• Nhiệt độ
Huyện Củ Chi thuộc vùng có nhiệt độ cao và ổn định giữa các tháng trong
năm. Nhiệt độ trung bình tai Củ Chi là 27,3
0
C, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng
trong năm lớn (11
0
C). Tháng 9 có nhiệt độ cao nhất là 38,2
0
C và tháng 10 có nhiệt
độ thấp nhất là 16,2
0
C.
• Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí thay đổi theo các mùa trong năm, độ ẩm trung bình hàng
năm khá cao với khoảng 79,2%, trong đó độ ẩm trong mùa mưa khoảng 82,5% và
trong mùa khô khoảng 74,2%.
• Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 – 1.770 mm, tăng dần lên phía Bắc và
tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm 90% tổng lượng mưa cả
năm. Lượng mưa cao nhất năm đạt 2.201 mm, thấp nhất 764 mm, số ngày mưa
trung bình 151 ngày/ năm. Các tháng mùa khô ( tháng 12 đến tháng 4) lượng mưa
không đáng kể.
• Chế độ gió
Củ Chi có chế độ gió mùa, ít bão được phân bố vào các tháng trong năm như sau
+ Tháng 11 – tháng 5: gió có hướng Đông Nam, vận tốc trung bình 1,5 – 2,5
m/s.
+ Tháng 5 – tháng 9: thịnh hành hướng gió Tây Nam, vận tốc trung bình 1,5 –
3m/s.
+ Tháng 10 – tháng 11: thịnh hành hướng gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 1-

2
)
Dân số (km
2
) Mật độ dân số
(người/km
2
)
1 Thị trấn Củ Chi 3,82 21.282 5571
2 Trung Lập Hạ 16,94 11.570 683
3 Thái Mỹ 24,02 11.721 488
4 Phước Hiệp 19,65 11.667 594
5 Phước Thạnh 15,05 15.083 1002
6 Tân An Hội 30,08 25.059 833
7 Nhuận Đức 20,06 11.463 571
8 Phạm Văn Cội 23,44 6.918 295
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 9

9 Bình Mỹ 25,42 19.851 781
10 Hòa Phú 9,07 10.797 1190
11 Trung An 20,10 16.373 815
12 Tân Thông Hội 17,89 31.887 1782
13 Tân Phú Trung 30,76 31.340 1019
14 Phước Vĩnh An 16,20 14.717 908
15 An Nhơn Tây 28,85 14.992 520
16 Phú Mỹ Hưng 24,44 6.690 274
17 Trung Lập Thượng 23,21 11.045 476
18 An Phú 24,35 10.393 427

Các khu công nghiệp hiện hữu
Ø KCN Tây Bắc: quy mô tăng từ 345 ha lên 380 ha.
Ø KCN Tân Quy: quy mô 187 ha.
Ø KCN Tân Phú Trung: quy mô 543 ha.
Ø KCN Cơ Khí Chế Tạo: quy mô 1086 ha.
2.2.2.2 Sản xuất nông lâm nghiệp
Sản xuất vụ Đông Xuân, đến nay đã xuống giống lúa được 5.514 ha, đạt
91,9% kế hoạch. Bắp xuống giống 699 ha. Đậu phộng 168 ha. Rau 538,5 ha. Hiện
nay rầy nâu đang T3 + T4 mật độ bình quân thấp ở trà lúa đẻ nhánh, sâu cuốn lá và
chuột có chiều hướng phát triển, các ngành chức năng của huyện đã khuyến cáo bà
con nông dân thăm đồng thường xuyên để phát hiện và diệt trừ kịp thời.
2.2.3 Văn hóa xã hội
-Tình hình dân số
Theo thống kê năm 2010, dân số huyện Củ Chi là 349.772 người. Hiện nay
nguồn lao động hiện có của huyện là 229.589 người chiếm 66.9% dân số. Tổng số
hộ dân toàn huyện: 94.634 hộ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 11

Dân cư phân bố không đồng đều, phần lớn tập trung ở các thành thị và các ấp
nằm theo các trục lộ giao thông chính. Dân số chủ yếu là người Kinh làm nghề nông
và tập trung làm việc ở các khu công nghiệp.
-Công tác chính sách xã hội
Ủy ban nhân dân huyện đã giải quyết trợ cấp Tết cho các đối tượng chính
sách đối với các xã, thị trấn và chuẩn bị quà đến thăm và chúc Tết gia đình chính
sách – xã hội khó khăn, tổng số tiền là 19.873.381.000đ.


SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 13

§ Trường học, nhà ở. Cơ quan
§ Sản xuất công nghiệp
§ Sản xuất nông nghiệp
§ Nhà hàng, khách sạn
§ Tại các trạm xử lý
§ Từ các trung tâm thương mại, công trình công cộng
Chất thải đô thị được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất thải
trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp. các chất
thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở Bảng 3.1
Chất thải rắn được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm
của CTR có thể chia thành 3 nhóm lớn nhất là: chất thải đô thị, công nghiệp và nguy
hại. nguồn thải của rác đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vì tại các vị trí
này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán.
Bảng 3.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Nguồn Các hoạt động và vị trí
phát sinh chất thải
Loạị chất thải rắn
Nhà ở Những nơi ở riêng của
một gia đình hay nhiều gia
đình. Những căn hộ thấp,
vừa và cao tầng…
Chất thải thực phẩm,
giấy, bìa cứng, hàng dệt,
đồ da, chất thải vườn, đồ
gỗ, thủy tinh, hộp chiếc,
nhôm, kim loại khác, tàn
thuốc, rác đường phố, chất

xử lý)
Quét dọn đường phố, làm
đẹp phong cảnh, làm sạch
theo lưu vực, công viên và
bãi tắm, những khu vực
điều khiển khác.
Chất thải đặc biệt, rác, rác
đường phố, vật xén ra từ
cây, chất thải từ các công
viên, bãi tắm và các khu
cực tiêu khiển.
Trạm xử lý,
lò thiêu đốt
Quá trình xử lý nước,
nước thải và chất thải
công nghiệp các chất thải
được xử lý.
Khối lượng lớn bùn dư.
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw – Hill Inc, 1993)
3.1.3 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại CTR sẽ giúp xác định các loại khác nhau của CTR được sinh
ra. Khi thực hiện việc phân loại CTR sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng tái chế và
tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi
trường.
Chất thải rắn đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 15

3.1.3.1. Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý

phẩm được chế tạo từ
gỗ, tre, rơm

-Các vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ
chất dẻo
Các vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ
da và cao su
-Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy
vệ sinh
-Vải len,
-Các rau quả thực phẩm -Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế,
vỏ dừa… -Phim cuộn, túi chất dẻo, lọ chất
dẻo, bịch nylon…
Giấy, băng cao su…
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 16

2. Các chất

loại

-Chai lọ, đồ dùng bằng thủy tinh,
bóng đèn…
-Đá cuội, cát, đất… 3. Các chất hỗn
hợp
-Tất cả các loại vật
liệu khác không phân
loại ở phần 1 và 2 đều
thuộc loại này. Loại
này có thể chia làm hai
phần với kích thước >
5mm và < 5mm.

(Nguồn:Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật, 1999)

3.1.3.2. Phân loại theo quan điểm thông thường
Rác thực phẩm: bao gồm phần thừa thải, không ăn được trong quá trình lưu
trữ, chế biến, nấu ăn…đặc điểm quan trọng của loại rác này là phân hủy nhanh
trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. quá trình phân hủy thường xảy ra mùi hôi, khó
chịu.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 17

Rác rưởi: bao gồm các chất cháy được và không cháy được sinh ra từ các hộ

rác thải ở một khu vực.
♦ Đo khối lượng
♦ Hệ số phát thải (kg/người ngày hay kg/tấn sản phẩm)
♦ Phân tích thống kê
♦ Dựa trên các đơn vị thu gom (thí dụ thùng chứa)
♦ Phương pháp xác định tỷ lệ rác thải
♦ Tính cân bằng vật chất lượng vào
lượng ra
(nguyên liệu + nhiên liệu) sản phẩm Lượng rác thải
Hình 3.1: Sơ đồ tính cân bằng vật chất

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn
² Sự phát sinh kinh tế - xã hội
Các nghiên cứu cho thấy sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với sự phát
triển kinh tế của một cộng đồng. lượng chất thải sinh hoạt đã được ghi nhận là có
giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế (rõ nhất là trong thời gian khủng hoảng ở thế
kỷ 17). Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi nylon) đã tăng lên trong ba thập
Nhà máy
X
í

nghi

p


SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THÙY Trang 20

Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: dư luận, ý thức cộng đồng… theo dự
án môi trường Việt Nam Canada thì tốc độ phát sinh rác thải đô thị Việt Nam như
sau:
- Rác thải khu dân cư: 0,3 – 0,6 kg/người/ngày
- Rác thải thương mại: 0,1 – 0,2 kg/người/ngày
- Rác thải quét đường: 0,05 – 0,2 kg/người/ngày
- Rác thải công sở: 0,05 – 0,2 kh/người/ngày
Tính trung bình ở: Việt Nam: 0.5 – 0.6 kg/người/ngày
Sigapore: 0,87 kg/người/ngày
HongKong: 0,85 kg/người/ngày
Karachi, Pakistan: 0,50kg/người/ngày
3.1.5 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn đô thị được xác định ở Bảng 3.3 và Bảng 3.4.
giá trị thành phần trong CTR đô thị thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều kiện
kinh tế và nhiều yếu tố khác. Sự thay đổi khối lượng CTR theo mùa đặc trưng ở Bắc
Mỹ được trình bày ở Bảng 3.5. thành phần rác đóng vai trò quan trọng nhất trong
việc quản lý rác thải.
Bảng 3.3 thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát thải
% trọng lượng
Dao động trung bình Trung bình
Nhà ở thương mại, trừ các chất thải đặc
biệt và nguy hiểm
50 - 75 62
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị
điện, bình điện)
3 - 12 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status