ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN THANH CHƯƠNG,
HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Võ Thị Mai Hoa Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình
Lớp: K43 KTTNMT
Niên khóa: 2009 - 2013
Khóa luận tốt nghiệp
Huế, tháng 05 năm 2013
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
ii
Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá
trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Huế, nhất là các thầy cô trong khoa Kinh tế và phát triển đã tận
tình truyền đạt kiến thức và bài học kinh nghiệm quý giá để em vững bước
vào đời.
Đồng thời, em xin được cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo
cùng các anh, chị ở Phòng Tài ngyên & Môi trường huyện Thanh Chương
nơi em thực tập cũng như Hợp tác xã Dịch vụ môi trường thị trấn Thanh
Chương, UBND Thị trấn Thanh Chương đã cung cấp tài liệu để em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình và nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều
kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập.
1.1.1Cơ sở lý luận 13
1.1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt 13
1.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần CTR, CTRSH 13
1.1.1.3 Tính chất của CTRSH 19
1.1.1.4 Ảnh hưởng của CTRSH đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường 20
1.1.1.5 Lợi ích kinh tế của chất thải rắn sinh hoạt 23
1.1.1.6 Hệ thống quản lý CTRSH 24
1.1.1.7 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 25
1.1.1.8 Các công cụ quản lý CTR 29
1.1.2Cơ sở thực tiễn 30
1.1.2.1 Thực trạng rác thải sinh hoạt trên thế giới 30
1.1.2.2 Thực trạng thu gom và xử lý CTR tại Việt Nam 32
1.1.2.3 Thực trạng thu gom và xử lý CTR tại thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An 36
1.2HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI THỊ TRẤN THANH CHƯƠNG VÀ TÌNH
HÌNH CƠ BẢN VỀ HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG THỊ TRẤN THANH
CHƯƠNG 40
1.2.1Hệ thống quản lý CTRSH thị trấn Thanh Chương 40
1.2.2Tình hình cơ bản về HTX - DVMT thị trấn Thanh Chương 43
1.2.2.1 Lịch sử hình thành của HTX – DVMT thị trấn Thanh Chương 43
1.2.2.2 Cơ cấu bộ máy của HTX DVMT thị trấn Thanh Chương 44
1.2.2.3 Nguồn lực của HTX dịch vụ môi trường thị trấn Thanh Chương 45
1.2.2.4 Địa điểm quy tập CTRSH của HTX 46
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THỊ TRẤN DÙNG, HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 47
1.3TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 47
1.3.1Vị trí địa lý 47
1.3.2Điều kiện tự nhiên 48
1.3.2.1 Địa hình, đất đai 48
1.3.2.2 Khí hậu và thời tiết 49
1.3.2.3 Mạng lưới thủy văn 49
1.8MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU
GOM & XỬ LÝ CTRSH TẠI TRỊ TRẤN THANH CHƯƠNG 68
1.8.1Giải pháp xây dựng bãi rác mới 68
1.8.2 Nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn 69
1.8.2.1 Về thu gom 69
1.8.2.2 Công tác xử lý 69
1.8.3Nâng cao năng lực nhận thức cộng đồng 69
1.8.4Sử dụng các công cụ kinh tế để tạo nguồn tài chính cho quản lý CTRSH 70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1. KẾT LUẬN 70
2. KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
v
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTR Chất thải răn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
RTSH Rác thải sinh hoạt
BVMT Bảo vệ môi trường
VSMT Vệ sinh môi trường
TN&MT Tài nguyên và môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
TP Thành phố
HTX Hợp tác xã
HTX DVMT Hợp tác xã dịch vụ môi trường
BCL Bãi chôn lấp
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
vi
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 22: Kiến nghị nguồn kinh phí dành cho mua sắm cơ sở vật chất cho công tác VSMT của
HTX DVMT 72
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
vii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Hệ thống quản lý CTRSH 25
Sơ đồ 2: Công nghệ xử lý rác 26
Sơ đồ 3: Sơ đồ xử lý rác thải bằng công nghệ Seraphin 38
Sơ đồ 4: Hệ thống quản lý CTRSH tại thị trấn Thanh Chương 41
Sơ đồ 5: Mạng lưới thu gom, vận chuyển CTR tại thị trấn Thanh Chương 56
Sơ đồ 6: Xử lý CTR tại bãi rác chung của thị trấn Thanh Chương 59
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
viii
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thanh Chương,
tỉnh Nghệ An, tôi đã nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”
Múc đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất thải rắn và những tác động của
chất thải rắn đến môi trường.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn
Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An đưa ra một số phương hướng và giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải tại thị trấn.
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu của đề tài
- Các tài liệu, báo cáo về thực trạng CTRSH tại Thị trấn Thanh Chương
- Tài liệu thu thập từ nhiều sách báo, tạp chí và một số luận văn, kiến thức thu
thập từ thực tế người dân.
Một số phương pháp đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài
cơ, khi phân huỷ tự nhiên bốc lên mùi hôi thối gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Các bãi tập trung rác không những là nơi gây ô nhiễm mà còn là nơi ẩn chứa các ổ
dịch bệnh và ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị.
Theo ước tính ở Việt Nam hàng năm có khoảng 15 triệu tấn rác được thải ra
trên toàn quốc. Trong đó, có tới 80% là rác thải sinh hoạt nhưng công tác quản lý
CTRSH chưa đạt hiệu quả cao. Điều này đã đặt ra vấn đề về công tác vệ sinh môi
trường tại các thành phố, khu đô thị cũng như các làng nghề và vùng nông thôn.
Trong bối cảnh chung của sự phát triển đất nước và khu vực, thị trấn Thanh
Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An có diện tích tự nhiên là 281 ha, với 10
khối hành chính trong đó 4 khối đường phố và 6 khối nông thôn. Dân số là 6985 khẩu,
1663 hộ. Sau những năm đổi mới thị trấn đã thu được nhiều kết quả tốt về mọi mặt, từ
đó bộ mặt thị trấn đã có sự thay đổi rõ nét, các công trình kiến trúc xây dựng ngày
càng nhiều, đa dạng và phong phú. Kinh tế phát triển, đời sống vật chất của cộng đồng
được nâng cao, kéo theo đó là sự gia tăng về khối lượng - thành phần rác thải sinh
hoạt, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống.
Vì vậy, vấn đề rác thải sinh hoạt đã và đang là một trong những vấn đề cấp
bách của công tác vệ sinh môi trường ở thị trấn Thanh Chương. Trong khi đó, hoạt
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
10
Khóa luận tốt nghiệp
động quản lý rác thải sinh hoạt chưa đồng bộ, nhất là quá trình thu gom - vận chuyển -
xử lý rác thải chưa triệt để, dẫn đến tình trạng mất vệ sinh môi trường, gây mất cảnh
quan.
Như vậy, vấn đề đặt ra ở đây là cần tìm hiểu tình hình rác thải sinh hoạt và
công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực thị trấn Thanh Chương hiện nay
là thực sự cần thiết. Xuất phát từ vấn đề này tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Thanh Chương,
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” nhằm nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp
nâng cao công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho thị trấn Thanh Chương góp phần
bảo vệ, xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học
nói chung và cán bộ ở các sở, phòng về những nội dung của đề tài.
• Phương pháp quan sát, mô tả
Quan sát và ghi lại những thói quen hàng ngày của người dân về lưu trữ và thải
bỏ rác cũng như ý thức của người dân về vấn đề vệ sinh môi trường. Bên cạnh đó, tác
giả đã quan sát nắm bắt cách thức thu gom, vận chuyển CTRSH của đội vệ sinh tại
điểm nghiên cứu nhằm bổ sung cho việc cũng như áp dụng mô hình phân loại rác sau
này.
• Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Từ những số liệu ghi nhận được ở các kết quả phỏng vấn tôi tiến hành thống kê
và xử lý số liệu bằng các phần mềm Excel kết quả của quá trình này lả các bảng số liệu
được trình bày trong khóa luận.
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
12
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn, chất
thải rắn sinh hoạt
Định nghĩa chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ cộng
đồng dân cư đô thị cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, khai khoáng tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu
dụng hay khi không muốn dùng nữa.
Chất thải rắn có từ khi con người có mặt trên trái đất. Con người và động vật đã
khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên trên trái đất để phục vụ cho đời sống của
mình và thải ra các chất thải rắn.
Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt
da, cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thuỷ tinh…), tro, đồ dùng
điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ
nhựa, thuỷ tinh…), chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột
giặt, chất tẩy trắng…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt
phòng…bám trên rác thải…
Khu
thương
mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ,
khách sạn, nhà trọ, các
trạm sữa chữa, bảo hành
và dịch vụ.
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, chất thải
nguy hại
Cơ
quan,
công sở
Trường học, bệnh viện,
văn phòng cơ quan chính
phủ.
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, chất thải
nguy hại
Công
trình
xây
dựng
Khu nhà xây dựng
mới,sữa chữa nâng cấp
sữa chữa đường phố, cao
ốc, sàn nền xây dựng.
hư hỏng như rau, quả , bao bì hàng hoá (giấy vụn, gỗ, vải da, cao su, PE, PP, thuỷ
tinh, tro…), một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng,
bóng đèn, đồ nhựa, thuỷ tinh ), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên rác thải.
Khu thương mại: chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải
trí, trạm dịch vụ , khu văn phòng (trường học, viện ngiên cứu, khu văn hoá…). Khu
công cộng (công viên , khu nghỉ mát ) thải ra các loại thực phẩm (hàng hoá hư hỏng,
thức ăn dư thừa từ nhà hàng, khách sạn), bao bì (những bao bì đã sử dụng và bị hư
hỏng) và các loại rác rưởi , xà bần, tro và các chất thải độc hại.
Khu xây dựng: như công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng cấp…
thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, ống dẫn…các dịch vụ đô thị
(gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường, vệ sinh
cống rãnh…) bao gồm các rác đường, bùn cống rảnh, xác súc vật
Khu công nghiệp, nông nghiệp: chất thải sinh hoạt thải ra từ các hoạt động sinh
hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất.
Các cơ sở nông nghiệp chất thải chủ yếu là lá cây, cành cây, thức ăn gia súc thừa và bị
hỏng. chất thải đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón , thuôc strù sâu, được thải ra
cùng với bao bì đựng các hoá chất đó.
• Phân loại
Chất thải rắn được phân loại theo một số cách sau:
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,
ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
- Theo thành phần vật lý và hoá học: người ta phân biệt theo thành phần hữu
cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, giẻ vụn…
- Theo bản chất nguồn tạo thành chất thải rắn được phân loại theo:
+ Chất thải rắn sinh hạt (CTRSH): là những chất liên quan đến hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung
tâm dịch vụ - thương mại.
+ Chất thải rắn công nghiệp (CTRCN): là chất thải phát sinh từ các hoạt động
sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
khoảng 56% - 65% chủ yếu là các chất cháy được. Bảng sau đây làm rõ thành phần cơ
học của CTRSH theo tính chất cháy được của các CTRSH.
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
17
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2: Thành phần cơ học của CTRSH
Thành phần Định nghĩa Ví dụ
Các chất cháy được
Giấy Các vật liệu làm từ giấy và bột giấy Các loại túi, mảnh bìa, giấy
vệ sinh…
Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon…
Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân cây
Cỏ, gỗ củi, rơm
rạ
Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ gỗ, tre…
Đồ dùng bằng gỗ như bàn,
ghế…
Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được cấu
tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo, các
đầu vòi…
Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được cấu
tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví…
Các chất không cháy được
Kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được tạo
từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,
dao…
Giấy 43,5 6,0 44,6 0,3 0,2 6,0
Cattông 41,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0
Chất dẻo 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Vải 55,0 6,6 31,2 1,6 0,15 -
Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác làm
vườn
49,5 6,0 38,0 3,40 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, Giáo trình vi sinh vật học nông nghiệp
NXB Sư phạm, 2004)
Qua bảng 3 ta thấy, các chất thải có thành phần cấu tạo chủ yếu từ Cacbon và
Oxy. Các chất như thực phẩm hay chất da và rác làm vườn có % cấu tạo từ Lưu huỳnh
cao nhất. Các chất dẻo, da, cao su có thành phần chất tro nhiều nhất chiếm 10%, các
chất này rất khó phân hủy. Nếu rác thải bị phân huỷ một cách vô tổ chức thì môi
trường sẽ bị ô nhiễm một cách ghê gớm, nhưng nếu chúng được xử lý để tạo ra nguồn
phân hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dưỡng khổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra
được sự cân bằng về mặt sinh thái.
1.1.1.3 Tính chất của CTRSH
Tính chất lý học của CTRSH: Chất thải rắn có ba đặc điểm chính, có sự biến
thiên lớn và ảnh hưởng đến các biện pháp quản lý rác thải các đặc điểm đó là : Tỷ
trọng và độ ẩm, khối lượng rác thải.
Độ ẩm: Độ ẩm cao, được xác định bằng trọng trọng lượng có trên 1 đơn vị
trọng lượng rác ẩm hoặc khô.
Tỷ trọng: Có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tổng thể và thể tích nước.
Cũng như độ ẩm, tỷ trọng chất thải rắn thay đổi rất lớn theo vị trí địa lý, mùa trong
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
19
Khóa luận tốt nghiệp
chuyển hoá sinh học tạo thành phần khí, các chất rắn hữu cơ và các chất vô cơ, gây
mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) có
trong rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường.
1.1.1.4 Ảnh hưởng của CTRSH đến đời
sống kinh tế xã hội và môi trường
Ảnh hưởng tới nền kinh tế - xã hội:
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
20
Khóa luận tốt nghiệp
Ảnh hưởng của CTRSH tới phát triển kinh tế - xã hội ngày càng thấy rõ. Mức
chi phí cho quản lý chất thải tăng mạnh ở nhiều khu vực trên thế giới. Bên cạnh chi phí
trực tiếp cho các hoạt động và dịch vụ quản lý chất thải, xã hội còn phải gánh chịu
những chi phí tổn thất tính bằng tiền do các ảnh hưởng như sau:
- Chi phí y tế do tác động của chất thải rắn tới sức khỏe con người.
- Chi phí giải quyết và làm sạch ô nhiễm nước do CTRSH.
- Thiệt hại đến ngành thủy sản do CTRSH gây ô nhiễm nguồn nước.
- Thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp do ô nhiễm môi tường đất và mất quỹ
đất do sử dụng đất để chon lấp chất thải rắn.
- Thiệt hại kinh tế đối với ngành du lịch do suy giảm lượng khách thăm quan
do thực trạng ô nhiễm của các thành phần môi trường: Đất, nước, không khí.
Ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người:
Rác thải phát sinh từ các khu đô thị nếu không đuợc thu gom và xử lý đúng
cách thì sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và
làm mất mĩ quan đô thị. Thành phần chất thải rất phức tạp, trong đó có chứa các mần
bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác chết xúc vật…tạo điều kiện cho
ruồi, muỗi, chuột…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con người và có thể trở thành
bệnh dịch.
Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng…tồn tại trong rác có thể gây bệnh
cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, lao,
giun sán… Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi truờng đất
ở ao, hồ, sông ngòi và kênh rạch
Thiếu ý thức, hiểu biết
của người dân
Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm do nước rỉ rác chưa được xử lý, nhiễm bẩn
Nitơ trong nước ngầm tầng nông đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng.
Nước rỉ rác từ các bãi
chôn lấp
Đất
Suy thoái đất và ô nhiễm kim loại nặng, hóa chất do thẩm thấu từ các bãi
chôn lấp.
Mất quỹ đất do sử dụng đất để xây dựng các bãi chôn lấp.
Các bãi chôn lấp
Tro thải có chứa các loại hóa chất độc hại Thiêu đốt
Tiếng ồn Tiếng ồn thường ở mức cao
Các phương tiện vận
tải, xử lý chất thải ở
các khu vực xử lý
Mùi Mùi khó chịu
Các điểm trung
chuyển, bãi chôn lấp,
bãi tập kết chất thải
Sức khỏe
cộng
đồng
Vứt RTSH bừa bãi sinh ra muỗi, ruồi nhặng là những sinh vật truyền
nhiễm gây bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, bệnh viêm não…, ô nhiễm nguồn
nước ảnh hưởng tới chất lượng các nguồn thực phẩm gây ra các bệnh
như: dịch tả, mắt đỏ, viêm ruột, viêm mũi
Các điểm trung
chuyển, bãi chôn lấp,
có thể tận dụng chúng để sử dụng vào các mục đích khác. Có thể tái sử dụng, tái sinh
hay tái chế rác thải sinh hoạt tạo ra các sản phẩm có ích nhằm tiết kiệm của cải, tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên hay thời gian sản xuất ra chúng.
Những thứ phế thải không tận dụng được nữa nhưng còn có thể sử dụng để sản
xuất ra các sản phẩm khác thì có thể bán phế liệu để tái chế như các loại kim loại có
thể tái chế để sản xuất ra các máy cắt cỏ. Với chiếc máy cắt cỏ tận dụng từ các xe
môtô cũ do anh Võ Văn Nghiêm, huyện Krông Pa (Gia Lai) chi phí sản xuất chỉ
khoảng 2,5 triệu đồng, nhiên liệu sử dụng chỉ tốn 2-2,5 lít xăng cho 1 ha đất.
Công ty mỹ nghệ Hà Nội đã tận dụng các loại sắt vụn kim loại tạo thành các đồ
trang trí nội thất đẹp mắt, trung bình mỗi năm công ty tận dụng khoảng 100 tấn phế
liệu kim loại để sản xuất ra các mặt hàng trang trí và doanh thu đạt khoảng 5 tỷ
đồng/năm.
Không chỉ tận dụng rác thải kim loại để tái chế, hiện nay có rất nhiều Công ty
tái chế nhựa, các vỏ đồ hộp bằng nhựa. Chương trình thu gom để tái chế hộp giấy
đựng thức uống, từ 12/4 - 27/6, chương trình đã thu gom khoảng 6 tấn tương đương
với 750.000 vỏ hộp sữa. Số vỏ hộp giấy này sẽ được đem đi tái chế sinh lợi cho nhà
máy giấy Thuận An tỉnh Bình Dương gần 100 triệu đồng. Theo Hiệp hội giấy Việt
Nam, từ năm 2000 đến nay, nhiều doanh nghiệp đã lắp đặt dây chuyền hiện đại, đồng
bộ sản xuất bột từ giấy phế liệu với tổng công suất 160.000 tấn/năm. Năm 2009, ngành
giấy sẽ đưa vào vận hành ít nhất 5 dây chuyền sản xuất mới với tổng công suất
190.000 tấn/năm và khoảng 50% lượng giấy tái chế đó được sử dụng để in báo và làm
các bao bì hộp bìa các tông.
Các đồ dụng vật liệu từ nhựa có thể tái chế lại thành các đồ mới. Hiện nay tại
nhà máy xử lý rác Cầu Diễn Hà Nội đã nghiên cứu thành công công nghệ đúc bê tông
từ các loại chai lọ thuỷ tinh, các ống thuốc, cát, sỏi, đá, gạch vụn, nylon, gỗ. Loại bê
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
23
Nguồn phát sinh chất thải rắn
Trung chuyển, vận chuyển
Tách, xử lý và tái chế
chuyển đến nơi tiêu hủy và chôn lấp. Hệ thống quản lý CTRSH được thể hiện qua sơ
đồ sau:
SVTH: Võ Thị Mai Hoa
24
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Hệ thống quản lý CTRSH
(Nguồn: Quản lý Chất thải sinh hoạt – TS. Trần Thị Mỹ Diệu)
Rác thải sau khi được thu gom sơ cấp bằng cách thu gom và xử lý rác tại nguồn
sẽ được thu gom thứ cấp bởi các công nhân viên thu gom. Đối với hệ thống thu gom
chất thải chưa qua xử lý tại nguồn sẽ được thu gom từ các nhà dân, các công sở, hay từ
những điểm thu gom, chất chung lên xe và chở đến địa điểm trung chuyển và chôn lấp,
vận chuyển đến các trung tâm tái chế và xử lý trung gian. Sau khi tái chế và xử lý, rác
thải sẽ được tiêu hủy và chôn lấp tại bãi rác tập trung. Các yêu cầu cơ bản của hệ
thống quản lý CTRSH đó là:
- Thu gom, vận chuyển hết CTRSH
- Hiệu quả kinh tế (thu gom, xử lý tốt nhất với chi phí thấp nhất)
- Áp dụng công nghệ, thiết bị xử lý tiên tiến.
- Bảo đảm tốt nhất sức khỏe cộng đồng.
- Bảo đảm mỹ quan cho khu vực.
1.1.1.7 Các phương pháp xử lý rác thải
sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt có thể được xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhau. Sau
khi xử lý chất thải có thể được tát chế thành các sản phẩm hữu ích, chế biến phân bón
hữu cơ…Lựa chọn công nghê xư lý tùy thuộc:
- Lượng va thành phần, đặc điểm CTR.
- Điều kiện khí hậu, địa chất, diện tích đất,…
- Yêu cầu mức độ kỹ thuật, vệ sinh môitrường.
- Trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cán bộ, nhân công.
- Nhu cầu thị trường về sử dụng các sản phẩm từ xử lý CTR.
SVTH: Võ Thị Mai Hoa