Tìm hiểu nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 13

Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của bốn
năm học tập, nghiên cứu tại trường Đại học
Kinh Tế- Đại Học Huế và hơn 3 tháng thực tập
tại Công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thò
Hà Tónh. Trong thời gian thực tập và làm báo
cáo khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể,
cá nhân, đơn vò.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến các Thầy, Cô giáo trong khoa Kinh Tế và
Phát Triển, trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận
tình truyền đạt kiến thức trong suốt 4 năm học
tập. Với kiến thức đã được tiếp thu không chỉ
là cơ sở cho quá trình nghiên cứu khóa luận
mà còn là nền tảng, hành trang quý báu để
em bước vào đời.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới ThS. Lê Thò Quỳnh Anh- người đã nhiệt
tình giúp đỡ hướng dẫn em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn
tới Công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thò
Hà Tónh, Ban quản lý chợ Hà Tónh đã nhiệt tình
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em
hoàn thành được bài luận văn tốt nghiệp của
mình.
1
SVTH: Dương Thò Huyền Trang

N Số lượng
3
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
3
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
4
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
4
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
DANH MỤC BẢNG
1. Tên đề tài: “ Tìm hiểu nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh doanh trong
việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh,
thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Khái qt hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phân loại, thu gom và xử lý
rác thải rắn từ.
- Tìm hiểu nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu
gom và xử lý rác thải rắn, trên cơ sở đó làm rõ vai trò của các cơ quan quản lý và
truyền thơng trong việc quản lý mơi trường.
- Đề ra một số giải pháp góp phần thay đổi nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh
doanh đối với vấn đề rác thải rắn kinh doanh theo hướng nâng cao chất lượng mơi
trường trên địa bàn chợ.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: số liệu được cung cấp bởi các phòng, ban chức
năng của cơng ty TNHH MTV Quản lý cơng trình đơ thị Hà Tĩnh và Ban quản lý chợ

phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn kinh doanh trên địa bàn chợ Hà Tĩnh.
- Đánh giá mức độ tiếp cận các nguồn thơng tin về quản lý rác thải của chủ hộ
kinh doanh.
- Dựa trên những khó khăn trong việc quản lý rác thải rắn trên địa bàn chợ, đề tài
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và hành vi cho các chủ hộ kinh
doanh trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải kinh doanh, đồng thời tăng
cường vai trò của cơ quan quản lý mơi trường và truyền thơng trong quản lý mơi
trường trên địa bàn chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
6
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
6
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
PHẦN I: ĐẶT VẤN DỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, q trình đơ thị hóa ở Việt Nam nói chung cũng như
Hà Tĩnh nói riêng diễn ra với tốc độ mạnh mẽ và tạo những bước tiến khởi sắc cho nền
kinh tế địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh việc tăng trưởng kinh tế, giải quyết cơng ăn
việc làm, tăng thu nhập bình qn đầu người, nâng cao mức sống của người dân thì
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao kéo theo sự gia tăng đáng kể lượng rác thải trong
thành phố. Rác thải ngày càng đa dang về thành phần, độc hại hơn về tính chất và là
một trong những mối hiểm họa đối với mơi trường và sức khỏe con người. Ở nước ta,
việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải chưa được thực hiện đồng bộ và triệt để nên
hiệu quả khơng cao. Rác thải khơng chỉ tập trung chủ yếu ở các khu cơng nghiệp, nhà
máy, khu chế xuất, mà còn phát sinh ở các chợ lớn, tạo ra thách thức lớn cho các nhà
quản lý mơi trường trong vấn đề giữ gìn đơ thị xanh, sạch, đẹp.
Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội và du lịch của tỉnh Hà
Tĩnh, là nơi giao thoa của các hoạt động thương mại, bn bán và trao đổi hàng hóa.
Trong đó, chợ Hà Tĩnh được xem như là chợ đầu mối cung cấp và tiêu thụ hàng hóa
lớn nhất tỉnh. Chợ có quy mơ lớn với diện tích 33000m2 cung cấp việc làm cho hơn

- Tìm hiểu nhận thức và hành vi của chủ hộ kinh doanh trong việc phân loại, thu gom và
xử lý rác thải rắn kinh doanh( rác thải rắn sinh hoạt).
- Làm rõ vai trò của cơ quan quản lý và truyền thơng trong việc quản lý mơi trường có
ảnh hưởng tới ý thức của các chủ hộ trong việc phân loại xử lý rác thải.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao và thay đổi hành vi của các chủ hộ kinh doanh
trên địa bàn chợ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp bởi các phòng, ban chức
năng của cơng ty TNHH MTV Quản lý cơng trình đơ thị Hà Tĩnh, Ban quản lý chợ Hà
Tĩnh liên quan đến vấn đề nội dung nghiên cứu.
+ Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp là điều tra phỏng vấn để tiến hành phân
tích, nhận xét về tình trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải ở chợ Hà Tĩnh, thành
phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.
• Nghiên cứu được tiến hành tìm hiểu ý kiến của 55 hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn
chợ Hà Tĩnh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Các đối tượng được chọn theo hình
thức ngẫu nhiên và số liệu được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn.
Số mẫu điều tra được lựa chọn dựa trên các tiêu chí.
Phân ra các mặt hàng như: áo quần, thực phẩm tươi sống, sắt, điện dân dụng, ăn
uống, tạp hóa tổng hợp…
8
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
8
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
Phân ra các hộ theo hình thức bn bán: bn bán cố định, bn bán tạm thời.
Phân ra các hộ theo vị trí kinh doanh: trong đình, chợ trời.
• Điều tra phỏng vấn thêm các nhân viên trực tiếp thu gom rác thải trên địa bàn nghiên
cứu nhằm mơ tả thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải kinh doanh của các hộ
kinh doanh trong chợ.

Theo Từ điển Giáo dục học, nhận thức là q trình hay là kết quả phản ánh và tái
tạo hiện thực vào trong tư duy của con người. Như vậy, nhận thức được hiểu là một
q trình, là kết quả phản ánh. Nhận thức là q trình con người nhận biết về thế giới,
hay là kết quả của q trình nhận thức đó (nhận biết là mức độ thấp, hiểu biết là mức
độ cao hơn, hiểu được các thuộc tính bản chất).
Theo Cuốn “Giải thích thuật ngữ Tâm lý – Giáo dục học”, nhận thức là tồn bộ
những quy trình mà nhờ đó những đầu vào cảm xúc được chuyển hố, được mã hố,
được lưu giữ và sử dụng. Nhận thức là một quy trình, nghĩa là nhờ có quy trình đó mà
cảm xúc của con người khơng mất đi, nó được chuyển hố vào đầu óc con người, được
con người lưu giữ và mã hố,…
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong ý thức của con người, nhận
thức bao gồm: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính, chúng có mối quan hệ biện
chứng với nhau và cơ sở, mục đích, tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn xã hội.
Nhận thức có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống và hoạt động của con
người, nhận thức là thành phần khơng thể thiếu trong sự phát triển của con người.
Nhận thức là cơ sở để con người nhận biết thế giới và hiểu biết thế giới đó, từ đó con
người có thể tác động vào thế giới đó một cách phù hợp nhất, để đem lại hiệu quả cao
nhất cho con người. Nhận biết đi từ đơn giản, nhận biết đi từ từng thuộc tính đơn lẻ bề
10
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
10
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
ngồi của sự vật hiện tượng đến những cái phức tạp, những thuộc tính bản chất bên trong.
Cũng khi đó, nhận thức của con người đã đi đến tư duy trừu tượng, tư duy khái qt.
Như vậy, có thể khẳng định tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử và nhận
thức là cơ sở, là nền tảng cho mọi sự hiểu biết của con người. Nhờ hoạt động nhận
thức mà con người phản ánh hiện thực xung quanh ta và các hiện thực của bản thân ta,
trên cơ sở đó con người tỏ thái độ tnhf cảm và hành động. Trong nhận thức về thế giới,
con người có thể đạt tới mức độ nhận thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến

Các nhà khoa học chỉ ra rằng, nhu cầu của con người khơng chỉ giới hạn ở hình
thái vật chất mà còn có nhu cầu về mặt tinh thần, nhu cầu của con người ngày càng
phong phú về số lượng cũng như chất lượng, đó cũng chính là động cơ, là ngun
nhân thúc đẩy các cá nhân tham gia vào các hoạt động xã hơi.
Các cá nhân con người khơng chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khác
nhau về ý chí hành động. Xuất phát từ nhu cầu của mình, tác động của các yếu tố bên
ngồi trong một điều kiện, hồn cảnh cụ thể sẽ định hướng hành động và đưa ra các
hành vi cụ thể.
1.1.2. Khái niệm về chợ và hộ kinh doanh
Theo Đại Từ điển tiếng Việt - NXB Từ điển Bách Khoa - 2003 (tr.138), Đại Từ
điển tiếng Việt - NXB Văn hố Thơng tin - 2004 (tr.155), chợ là nơi tụ họp giữa người
mua và người bán để trao đổi hàng hố, thực phẩm hàng ngày theo từng buổi hoặc
từng phiên nhất định (chợ phiên)… Chợ là một nơi (địa điểm) cơng cộng để mua bán,
trao đổi hàng hố, dịch vụ của dân cư, ở đó bất cứ ai có nhu cầu đều có thể đến mua,
bán và trao đổi hàng hố, dịch vụ với nhau.
Chợ được hình thành do u cầu khách quan của sản xuất và trao đổi hàng hố,
dịch vụ của dân cư, chợ có thể được hình thành một cách tự phát hoặc do q trình
nhận thức tự giác của con người. Vì vậy trên thực tế có nhiều chợ đã được hình thành
từ việc quy hoạch, xây dựng, tổ chức, quản lý chặt chẽ của các cấp chính quyền và các
ngành quản lý kinh tế kỹ thuật. Tuy nhiên cũng có rất nhiều chợ được hình thành một
cách tự phát do nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hố của dân cư, chưa được quy
hoạch, xây dựng, tổ chức, quản lý chặt chẽ. Các hoạt động mua, bán, trao đổi hàng
hố, dịch vụ tại chợ thường được diễn ra theo một quy luật và chu kỳ thời gian (ngày,
giờ, phiên) nhất định. Chu kỳ họp chợ hình thành do nhu cầu trao đổi hàng hố, dịch
vụ và tập qn của từng vùng, từng địa phương quy định.
12
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
12
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh

13
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
là lượng rác thải rắn của các hoạt động này cũng gia tăng. Rác thải rắn phát sinh chủ
yếu từ các nguồn sau:
- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời.
Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su, còn có
một số chất thải nguy hại.
- Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách
sạn Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm,
giấy, catton )
- Các cơ quan, cơng sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng
rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối
lượng ít hơn.
- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các
cơng trình cũ. Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ,
các sỏi, bê tơng, các vơi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ khơng dùng nữa
- Dịch vụ cơng cộng của các đơ thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các
cơng viên, bãi biển và các hoạt động khác, Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc
trang trí đường phố.
- Các q trình xử lý nước thải: Từ q trình xử lý nước thải, nước rác, các q
trình xử lý trong cơng nghiệp. Nguồn thải là bùn, làm phân compost
- Từ các hoạt động sản xuất cơng nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt
động sản xuất cơng nghiệp và tiểu thủ cơng, q trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói
sản phẩm Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
- Từ các hoạt động sản xuất nơng nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh
đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa,
phân gia súc, rác nơng nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ q trình thu hoạch sản
phẩm, chế biến các sản phẩm nơng nghiệp.
b. Thành phần

tiểu thủ cơng nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng). Các nguồn phát sinh
chất thải cơng nghiệp bao gồm: Các phế thải từ vật liệu trong q trình sản xuất cơng
nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy; phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất và trong
q trình cơng nghệ, bao bì đóng gói sản phẩm.
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói bê tơng vỡ, vơi vữa,
đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
- Chất thải nơng nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nơng
nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế
15
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
15
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
biến sữa, của các lò giết mổ Hiện nay việc quản lý và xả các loại chất thải nơng nghiệp
khơng thuộc trách nhiệm của các cơng ty mơi trường đơ thị của các địa phương.
Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn nhiễm khuẩn độc
hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng, chất thải sinh học dễ thối rửa, các chất thải
nhiễm khuẩn, lây lan Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro,
nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự phát triển của động thực vật động thời là
nguồn lan truyền gây ơ nhiễm đất, nước, khơng khí.
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, cơng nghiệp
và nơng nghiệp.
+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc chất có một trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại với mơi
trường và sức khỏe của cộng đồng. Theo quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chất
thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chun mơn trong các bệnh viện,
trạm xá và trạm y tế. Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm: Các loại bơng
băng, gạc, nẹp, kim tiêm,ống tiêm dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật; các chi
thể cắt bỏ, tổ chức mơ bị cắt bỏ; chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân; chất thải phóng xạ

- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải
từ lò giết mổ, chăn ni cho đến các dung mơi, nhựa, dầu mỡ, các loại thuốc bảo vệ
thực vật.
1.1.3.3. Thu gom rác thải rắn
Thu gom chất thải rắn: Bao gồm từ q trình thu gom từ các hộ gia đình, các
cơng sở, nhà máy cho đến các trung tâm thương mại, cho đến việc vận chuyển từ các
thiết bị thủ cơng, các phương tiện chun dùng vận chuyển đến các điểm xử lý, tái chế.
- Thu gom sơ cấp: Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bị gom rác của thành phố, đơ
thị, Giai đoạn này có sự tham gia của người dân và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
thu gom. Hệ thống thu gom này chủ yếu là bằng thủ cơng, bao gồm thu gom rác đường
phố và thu gom rác từ các hộ dân cư.
- Thu gom thứ cấp: Là q trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thành phố đưa
đến những nơi tái chế, xử lý (nhà máy tái chế chất dẻo, PVC, PE, phân hữu cơ hay bãi
chơn lấp, ) Trong đó bao gồm rác thải được các xe chun dùng chun chở đến các
nhà máy xử lý, đến bải chơn lấp, những nhà máy tái chế.
1.1.3.4. Xử lý chất thải rắn
Xử lý chất thải rắn là q trình sử dụng các giải pháp cơng nghệ, kỹ thuật làm giảm,
loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc khơng có ích trong chất thải rắn, thu hồi, tái
chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. Có nhiều phương pháp xử lý
chất thải rắn:
a. Phương pháp đốt
Đốt là q trình oxy hóa chất thải ở nhiệt độ cao. Cơng nghệ này rất phù hợp để
xử lý chất thải rắn cơng nghiệp và chất thải rắn nguy hại vơ cơ như cao su, nhựa, giấy,
da, cặn dầu, dung mơi, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y tế trong những
lò đốt chun dụng hoặc cơng nghiệp như lò nung xi măng. Phương pháp này chi phí
18
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
18
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh

2
, nước và các hợp chất hữu cơ bền
19
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
19
Chất thải Phễu nạp rác
Băng tải rác
Phân loại
Kim loại
Thủy (nh
Giấy
Nhựa
Máy ép rácBăng tải thải vật liệuCác khối kiện sau khi ép
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
vững như: lignin, sợi.
d. Phương pháp xử lý bằng cơng nghệ ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở tồn bộ chất thải tập trung thu
gom vào nhà máy. Chất thải được phân loại bằng phương pháp thủ cơng trên băng tải,
các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh,
nhựa được thu hồi và tái chế.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơng nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện
( />e. Xử lý chất thải bằng cơng nghệ Hydromex
Cơng nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đơ thị thành các sản phâm phục vụ xây
dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nơng nghiệp hữu ích.
Bản chất cơng nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng
áp lực để nén, định hình các sản phẩm. Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy,
khơng cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển
đến các thiết bị trộn.
20

Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân bón hóa
học. Phân dưới sàng lọc tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7- 10 ngày.
Do lượng rác vơ cơ khá lớn nên các nhà khoa học tiếp tục phát triển hệ thống xử
lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín. Phế thải trơ và dẻo đi
qua hệ thống sấy khơ và tách lọc bụi tro gạch. Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là
phế thải dẻo sạch. Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp bằm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt
bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao. Thành phẩm cuối cùng là ống
cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha,
Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300- 350kg seraphi và 250-
300kg phân vi sinh. Như vậy, qua các cơng đoan tách lọc- tái chế, cơng nghệ seraphin
làm cho rác thải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh,
vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho cơng nghiệp. Các sản
phẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
chất lượng kiểm định và đánh giá hồn tồn đảm bảo về mặt vệ sinh va thân thiện mơi
trường. Vơi cơng nghệ seraphin, Việt Nam có thể xóa bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu
hồi đát bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn.
1.1.4. Mơ hình khung phân tích và các yếu tố ảnh hưởng
đến nhận thức, thái độ và hành vi của các chủ hộ kinh doanh
trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải
Mơ hình khung phân tích chính sách với giả thuyết ý thức và hành vi của chủ hộ
kinh doanh về việc phân loại, xử lý rác thải bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như trình độ
học vấn, mơi trường sống, điều kiện về kinh tế …Đặc biệt là nhận thức của chủ hộ
kinh doanh trong vấn đề bảo vệ mơi trường chung, hạn chế và giảm thiểu rác thải khu
vực cơng cộng còn yếu kém.
Để giải quyết vấn đề này cần sự tác động của các cơ quan quản lý và truyền
thơng nhằm thay đổi ý thức, hành vi của các chủ hộ và giảm thiểu lượng rác thải ra
mơi trường.
22

hành vi
Phương tiện
truyền
thơng
Điều kiện
kinh tế- xã
hội
Phân loại, thu gom và xử lý rác thải
Mơi trường
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thò Quỳnh Anh
- Điều kiện kinh tế- xã hơi: Đây là một trong những điều kiện khách quan chi
phối đến ý thức cũng như hành vi của con người. Xã hội phát triển, mơi trường sống
được nâng cao, điều kiện hồn cảnh, nhu cầu, động cơ thúc đẩy và làm thay đổi hành
động của con người theo hướng hợp lý về giá trị với mục đích thay vì hành động theo
truyền thống, cảm xúc.
- Cơ quan quản lý: Đây là cơ quan có vai trò quan trọng trong vấn đề quản lý,
hạn chế, giảm thiểu và khắc phục ơ nhiễm mơi trường. Các cơ quan này khơng chỉ
khuyến khích các cá nhân có ý thức trong vấn đề mơi trường và còn đề ra các chuẩn
mực, các giá trị và các chế tài bắt buộc các cá nhân, tổ chức tham gia phải thực hiện.
Cơ quan đưa ra quy định theo một tiêu chuẩn nhất định mà các cá nhân bắt buộc phải
tn theo để đảm bảo xã hơi phát triển bên vững. Việc áp dụng các hệ thống chính
sách của nhà nước cho người dân về vấn đề phân loại, thu gom và xử lý rác thải nhằm
đảm bảo vệ sinh mơi trường. Bằng sự thuyết phục và áp dụng các chế tài như mức
hình phạt về hành chính để nâng cao nhận thức của người dân và đẩy những hành
động lệch lạc vào khn mẫu, đồng thời giúp xem xét việc thực hiện chính sách của
nhà nước đã hợp lý và hiệu quả chưa để góp phần bổ sung chính sách .
- Phương tiện truyền thơng: phương tiện truyền thơng đóng vai trò quan trọng, là
nhân tố chính trong cơng tác tun truyền, khuyến khích người dân chấp hành, tham
gia các hoạt động chung về mơi trường như đổ rác đúng nơi quy định, phân loại rác tại

nên mùi khó chiu cho con người. Các khí phát ra thường là NH3, SO2…
- Ơ nhiễm mơi trường đất
Thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc hại, do đó khi rác thải được đưa vào
mơi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều lồi sinh vật có ích
như: vi sinh vật, giun đất… làm mơi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát
sinh nhiều loại sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các túi
nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50-60 năm mới phân
hủy do đó hạn chế q trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất
giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và giảm năng suất cây trồng.
1.1.7.2. Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng dân cư
Việc thu gom, phân loại và xử lý rác thải khơng đúng cách sẽ gây ảnh hưởng rất
lớn tới sức khỏe cộng đồng dân cư. Cụ thể nó sẽ là ngun nhân của nhiều căn bệnh về
đường hơ hấp, đường tiêu hóa Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người được biểu
hiện thơng qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần mơi trường. Mơi trường bị ơ
nhiễm tất yếu sẽ tác động lên sức khỏe con người thơng qua chuỗi thức ăn.
25
SVTH: Dương Thò Huyền Trang
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status