Quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đông anh thành phố hà nội - Pdf 28



GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN GIA THỌ QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC

Hà Nội, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Toàn bộ Số liệu
và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận
văn, luận án nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
phòng ban tại các xã trên ñịa bàn huyện ñã hỗ trợ và giúp ñỡ cung cấp thông tin và
ñiều tra trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ñến các hộ dân, công nhân ngành môi trường và
với các cán bộ quản lý môi trường trên ñịa bàn huyện ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
ñiều tra và thu thập số liệu ñể tôi có thể hoàn thành tốt ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn ñến các thầy cô giáo trong khoa KT&PTNT và bộ
môn Phát triển nông thôn cũng như Viện ñào tạo sau ñại học ñã giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ñến gia ñình, bạn bè luôn ở bên ủng hộ
và giúp ñỡ tôi.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn ñến tất cả mọi người, sự giúp ñỡ ñóng
góp ñó tạo nên sự thành công của ñề tài. Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Học viên Nguyễn Gia ThọHọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 53
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 53
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 54
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 54
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại Huyện ðông Anh 56
4.1.1 Thực trạng rác thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn 56
4.1.2 Thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn 59
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại Huyện ðông Anh 77
4.2.1 Cơ chế chính sách 77
4.2.2 Nguồn nhân lực 78
4.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật 81
4.2.4 Ý thức cộng ñồng 84
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý rác thải trên ñịa bàn Huyện ðông Anh trong
thời gian tới 94
4.3.1 Căn cứ chung ñể ñề xuất giải pháp 94
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu 94
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 107

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Ý nghĩa Ghi chú
1 BVMT Bảo vệ môi trường

4.9 Mức sẵn lòng chi trả của các hộ tại Huyện ðông Anh 90
4.10 Ý kiến của người dân về mục ñích của quỹ 91
4.11 Nhận xét của CN VSMT về ý thức của người dân trong công tác thu
gom, phân loại rác thải rắn sinh hoạt 93 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang

2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5
2.2 Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý chất thải rắn 10
2.3 Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải rắn ñô thị ở Việt Nam 11
2.4 Bộ máy quản lý chất thải rắn tại Nhật 26
2.5 Tổ chức quản lý chất thải rắn tại Singapore 30
4.1 Nguồn phát sinh rác thải trên ñịa bàn huyện ðông Anh 56
4.2 Sơ ñồ tổ chức công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại huyện ðông Anh 60
4.3 Lý do chính hộ ñiều tra không tiến hành phân loại rác tại nguồn 67
4.4 Sơ ñồ thu gom rác thải rắn sinh hoạt tại huyện ðông Anh 68
4.5. Sơ ñồ dòng tái chế rác thải rắn sinh hoạt 72
4.6 Hoạt ñộng giám sát 76
4.7 Tổ chức quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại Huyện ðông Anh 76
4.8 Ý kiến của người quản lý về tầm quan trọng của công tác quản lý rác
thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn hiện nay 80
4.9 ðánh giá của công nhân vệ sinh môi trường về trang thiết bị phục vụ

tấn (năm 2007). Trong số này thì hơn 80% lượng thải là từ các hộ gia ñình, nhà
hàng, các chợ và các khu kinh doanh, số còn lại là từ các cơ sở công nghiệp. Các
khu ñô thị có dân số chỉ chiếm khoảng 24% dân số cả nước nhưng lại phát sinh ñến
hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thải rắn của
cả nước). ðây thực sự là một vấn ñề ñáng quan tâm của toàn xã hội.
Huyện ðông Anh - Hà Nội, trong những năm gần ñây phát triển khá mạnh
về kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñã dẫn ñến tình trạng lượng chất
thải rắn hàng năm gia tăng cả về số lượng và chủng loại. Từ ñó dẫn tới những vấn
ñề nghiêm trọng ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, cùng với sự tăng lên của
dân số thì lượng rác thải rắn sinh hoạt (RTRSH) thải ra hàng năm ngày một gia
tăng. Theo ñó, quản lý rác thải rắn sinh hoạt cũng ñứng trước những vấn ñề khó
khăn mới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

ðứng trước thách thức ñó công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại Huyện
ðông Anh hiện nay ra sao? Xung quanh ñó các vần ñề ñặt ra là:
- Thực trạng rác thải rắn sinh hoạt hiện nay tại Huyện ðông Anh như thế nào?
- Thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay ra sao?
- Những giải pháp nào ñể tăng cường quản lý rác thải rắn sinh hoạt?
Nhằm giải quyết những vấn ñề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn Huyện ðông Anh, Thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại Huyện ðông
Anh từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý rác thải rắn
sinh hoạt trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rác thải rắn sinh hoạt.

sản xuất hoặc trong các hoạt ñộng khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí
hoặc các dạng khác”. (Nguồn: Mục 2 ñiều 2, Luật bảo vê môi trường)
Vậy có thể hiểu ñơn giản chất thải là tất cả những gì mà con người ñã sử dụng,
không còn dùng ñược nữa (hoặc không muốn dùng nữa) vứt bỏ ra ngoài môi trường.
* Phân loại chất thải
Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy ñịnh thống nhất, tuy
nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt ñộng kinh tế và ý nghĩa của nghiên
cứu quản lý ñối với chất thải, có thể chia ra các cách phân loại sau ñây:
- Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh, gồm có:
+ Chất thải từ các hộ gia ñình hay còn gọi là rác thải hay chất thải sinh hoạt
ñược phát sinh từ các hộ gia ñình.
+ Chất thải từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những
chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp
và dịch vụ.
- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý gồm có: chất thải rắn; chất thải
lỏng và chất thải khí.
- Phân loại chất thải theo tính chất hoá học: Theo cách phân loại này người ta
chia ra chất thải dạng hữu cơ và vô cơ hoặc theo ñặc tính của vật chất như chất thải
dạng kim loại, chất dẻo, thuỷ tinh, giấy bìa…
- Phân loại chất thải theo mức ñộ nguy hại ñối với con người và sinh vật thì
có: chất thải ñộc hại, chất thải ñặc biệt.
Mỗi cách phân loại ñều có một mục ñích nhất ñịnh nhằm phục vụ cho việc
nghiên cứu, sử dụng, tái chế hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

- Chất thải rắn: Theo Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP thì: “Chất thải rắn là
chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh

dân cư
Chợ, bến xe,
nhà ga
Cơ quan,
trường học
Giao thông, xây
dựng
Nông nghiệp,
hoạt ñộng xử lý
rác thải

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

trung tâm dịch vụ, thương mại. chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim
loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, ñất, ñá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa
hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác
ñộng vật, vỏ rau quả…
+ CTRCN: là các chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh CTRCN gồm:
• Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong
các nhà máy nhiệt ñiện…
• Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.
• Các phế thải trong quá trình công nghệ.
• Bao bì ñóng gói sản phẩm.
+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như ñất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt ñộng phá dỡ, xây dựng công trình…chất thải xây dựng gồm:
• Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
• ðất ñá do việc ñào móng trong xây dựng.
• Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…

ñối với môi trường và sức khỏe con người”
* Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia ñình, nơi công cộng
ñược gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.
* Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng, ñược thu hồi ñể tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất
sản phẩm khác.
* Thu gom chất thải rắn là hoạt ñộng tập hợp, phân loại, ñóng gói và lưu giữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm hoặc cơ sở ñược cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
* Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian
nhất ñịnh ở nơi ñược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển ñến
cơ sở xử lý.
* Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi
chôn lấp cuối cùng.
* ðịa ñiểm, cơ sở ñược cấp có thẩm quyền chấp thuận là nơi lưu giữ, xử
lý, chôn lấp các loại chất thải rắn ñược cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

* Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải
rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
* Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình có hoạt ñộng phát sinh
chất thải rắn.
* Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn là tổ chức, cá nhân ñược phép thực
hiện việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
* Chủ xử lý chất thải rắn là tổ chức, cá nhân ñược phép thực hiện việc xử lý

- Ưu tiên sử dụng công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân hủy, có khả năng
giảm thiểu khối lượng CTR ñược chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên ñất ñai.
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn.
Một cách tổng quát, các hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý chất
thải rắn có thể ñược minh họa ở hình 2.1.
CTR sau khi thải ra môi trường sẽ ñược ñội ngũ công nhân chịu trách nhiệm
gom nhặt, tách và lưu trữ tại nguồn. Mục ñích của giai ñoạn này là phân loại ñược
các loại CTR nhằm thu hồi lại các thành phần có ích trong rác thải mà chúng ta có
thể sử dụng ñược, hạn chế việc khai thác các tài nguyên sơ khai, giảm bớt khối
lượng CTR phải vận chuyển và xử lý.
Những loại CTR sau khi phân loại nếu không còn giá trị thu hồi thì sẽ ñược
thu gom lại vận chuyển ñến nơi tiêu hủy.
Với những loại CTR vẫn còn có giá trị sử dụng thì sẽ ñược ñưa vào xử lý, tái
chế. ðây là một việc làm có ý nghĩa rất lớn tới kinh tế - xã hội và môi trường.
Tiếp tục quá trình này, những loại CTR bị loại bỏ cuối cùng sẽ ñược ñem ñi
tiêu hủy.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10


Gom nhặt, tách và
lưu trữ tại nguồn
Thu gom
Trung chuyển
và vận chuyển
Tách, xử lý và
tái ch
ế

Tiêu huỷ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
lý, tiêu huỷ
Chiến lược ñề
xuất giải pháp
loại bỏ CTR
Quy tắc,
quy chế
loại bỏ
CTR

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

2.1.4 Các nội dung quản lý chất thải rắn
2.1.4.1 Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn là công tác ñiều tra, khảo sát, dự báo nguồn
và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn; xác ñịnh vị trí, quy mô các ñiểm thu
gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác ñịnh
phương thức thu gom, xử lý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm xử
lý triệt ñể chất thải rắn.
- Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn:
+ ðiều tra, ñánh giá, dự báo các nguồn phát thải, thành phần, tính chất và
tổng khối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại;
+ ðánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng
chất thải rắn;
+ Xác ñịnh vị trí, quy mô các ñiểm thu gom, trung chuyển, cơ sở xử lý và
chôn lấp chất thải rắn;
+ Xác ñịnh phương thức thu gom, tuyến ñường vận chuyển chất thải rắn;
+ ðề xuất các tiêu chí cần ñạt ñược khi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn;
+ Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện ñể bảo ñảm thống kê ñầy ñủ và
xử lý triệt ñể tất cả các loại chất thải rắn.

+ Tổ chức, cá nhân có thể ñầu tư ñể thành lập hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc
các hình thức khác theo quy ñịnh của pháp luật ñể thực hiện việc thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn tại khu vực ñiểm dân cư nông thôn, làng nghề chưa có
dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
2.1.4.3 Phân loại chất thải rắn tại nguồn
- Chất thải rắn thông thường phải ñược kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn
và phải ñược lưu giữ trong các túi hoặc thùng ñược phân biệt bằng màu sắc theo
quy ñịnh.
- Tổ chức, cá nhân có hoạt ñộng làm phát sinh chất thải rắn phải có trách nhiệm
thực hiện phân loại chất thải tại nguồn và ñược phân loại theo hai nhóm chính:
+ Nhóm các chất có thể thu hồi ñể tái sử dụng, tái chế: phế liệu thải ra từ quá
trình sản xuất, các thiết bị ñiện, ñiện tử dân dụng và công nghiệp, các phương tiện
giao thông, các sản phẩm phục vụ sản xuất và tiêu dùng ñã hết hạn sử dụng, bao bì
bằng giấy, kim loại, thuỷ tinh, hoặc chất dẻo khác…

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

+ Nhóm các chất thải cần xử lý, chôn lấp: các chất thải hữu cơ (các loại cây, lá
cây, rau, thực phẩm, xác ñộng vật, ), các sản phẩm tiêu dùng chứa các hoá chất ñộc hại
(pin, ắc quy, dầu mỡ bôi trơn, ), các loại chất thải rắn khác không thể tái sử dụng.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường
+ Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, hộ gia ñình:
* Mọi cá nhân phải bỏ chất thải rắn ñúng quy ñịnh nơi công cộng.
* Các hộ gia ñình phải phân loại chất thải rắn bằng các dụng cụ chứa hợp vệ
sinh hoặc trong các túi có màu sắc phân biệt, ñổ chất thải vào ñúng nơi quy ñịnh.
* Các hộ gia ñình khi tiến hành các hoạt ñộng cải tạo hoặc phá dỡ công trình
xây dựng phải thực hiện ñăng ký với các công ty môi trường ñô thị hoặc ký hợp
ñồng trực tiếp với các ñơn vị ñược phép vận chuyển chất thải rắn xây dựng ñể ñổ
chất thải ñúng nơi quy ñịnh.

- Dung tích các thùng lưu giữ chất thải bên trong công trình phải ñược bảo
ñảm kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ. Các thùng lưu giữ tại các khu vực công
cộng phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo ñảm tính mỹ quan.
- Thời gian lưu giữ chất thải rắn không ñược quá 02 ngày.
- Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải là phương tiện chuyên dụng,
bảo ñảm các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn, ñã ñược kiểm ñịnh và ñược
các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành.
- Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn, không ñược làm rò rỉ, rơi vãi chất
thải, gây phát tán bụi, mùi.
* Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn phải có trách nhiệm bảo ñảm thường
xuyên yêu cầu nhân lực và phương tiện nhằm thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải
rắn tại những ñịa ñiểm ñã quy ñịnh.
- ðặt các thùng lưu giữ chất thải rắn ở các nơi ñược quy ñịnh; cung cấp túi
ñựng chất thải cho các hộ gia ñình, hướng dẫn cho các hộ gia ñình, tổ chức, cá nhân
phát sinh chất thải rắn thực hiện việc phân loại chất thải tại nguồn.
- Thông báo rộng rãi về thời gian, ñịa ñiểm và tuyến thu gom chất thải rắn tại
các ñiểm dân cư.
- Thu gom, vận chuyển chất thải rắn ñến vị trí ñã ñược quy ñịnh.
- Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn, phát tán mùi, gây ảnh
hưởng xấu ñến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

- Chịu trách nhiệm ñào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao ñộng cho công
nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- Chịu trách nhiệm tổ chức khám bệnh ñịnh kỳ cho người lao ñộng trong tổ
chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- Các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của hợp ñồng dịch vụ công ích.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status